CHƯƠNG 1: DAT VAN DE 1.1 GIGI THIỆU CHUNG Ngành xây dựng là một trong những ngành công nghiệp phát triển mạnh ở Việt Nam trong những năm gan đây. Có nhiều dự án được hoản thành đúng với kỳ vọng của chủ đầu tư, đáp ứng được yêu cầu thâm mỹ, yêu cầu chất lượng nhưng cũng ton tại không ít những công trình hoàn thành sai khác với ý tưởng thiết kế ban dau, thậm chí có những dự án sau khi thiết kế thi không thé thi công được hoặc tiến độ thi công bị chậm trễ, vượt chi phí do phải điều chỉnh lại bản vẽ cho phù hợp với yêu câu thực tế. Hiện tại có nhiều phương thức thực hiện dự án ở Việt Nam nhưng phương thức thiết kế — dau thầu — thi công vẫn là phương pháp pho biến nhất, ở phương pháp truyền thống này, đơn vị thiết kế và thi công thường hoạt động độc lập với nhau. Do vậy việc một sản phẩm thiết kế sau khi hoàn thành không thé phù hợp với thực tế thi công là điều khó tránh khỏi.
Chính vì vậy để các dự án có thể hoàn thành hiệu quả hơn về mặt thâm mỹ, dé dàng thi công theo đúng thiết kế, hạn chế chỉnh sửa nhiều lần, giảm chi phí phát sinh, rút ngăn thời gian thực hiện thì các đơn vị thiết kế cần nghiên cứu kỹ hơn về tính buildability cho mỗi sản phẩm thiết kế của mình. Mục tiêu nghiên cứu của dé tài này nhăm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính buildability trong quá trình thực hiện dự án và dé ra phương pháp tính chỉ số buildability cũng như các giải pháp giúp các đơn vị thiết kế nâng cao tính buildability.2 XÁC ĐỊNH VAN DE NGHIÊN CỨU Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là : e Những yêu tô nào can xem xét khi thiệt kê và thi công dé tạo điêu kiện cho việc thực hiện dự án được nhanh chóng, dễ dàng và tiết kiệm chỉ phí? GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn Luận văn thạc sỹ Ỷ HVTH: Lâm Phú Sơn e Cách xác định chỉ số buildability đối với một dự án dân dụng và công nghiệp? e Giải pháp giúp các đơn vị thiết kế nâng cao tinh buildability.3 CÁC MỤC TIEU NGHIÊN CỨU e Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính buildability cho quá trình thực hiện dự án Phát triển phương pháp tính chỉ số buildability cho các dự án dân dụng và công nghiệp Đề xuất một số biện pháp để nâng cao tính buildability trong quá trình thiết kế 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Về thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2014. Địa điểm: nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Tính chất đặc trưng của đối tượng nghiên cứu: Loại dự an dân dung va công nghiệp Đối tượng thực hiện lay dữ liệu: Các kỹ sư của chủ đầu tư, tư van thiết kế, giám sát, Nhà thầu thi công, ban quản lý dự án và một số bên liên quan 1.5 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 1.1 Về mặt học thuật, hàn lâm.
Nghiên cứu này xếp hạng những nhân tố va phân tích các nhân tố chính khi thiết kế sẽ ảnh hưởng đến quá trình thi công. Đưa ra phương pháp xác định chỉ số buildability của một dự án cụ thể GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn Luận văn thạc sỹ 8 HVTH: Lâm Phú Son 1.2 Về mặt thực tiễn Nghiên cứu này sẽ giúp các đơn vị tư vẫn cũng như các bộ phận liên quan khác trong lĩnh vực xây dựng phối hợp chặt chẽ với nhau để đưa ra quyết định phù hợp, dành nguồn lực cần thiết dé xem xét tính buildability khi thực hiện dự án. Giúp dự án hoàn thành đúng tiễn độ, ít sai sót, tiết kiệm chỉ phí và làm hài lòng chủ đầu tư.
CHUONG 2: TONG QUAN 2. CÁC ĐỊNH NGHĨA VE BUILDABILITY: Theo định nghĩa của hiệp hội thong tin ngành công nghiệp xây dựng (CIRIA) thì “buildability” là mức độ thiết kế tạo điều kiện dễ dàng cho việc thi công đáp ứng được các yêu cau tong thé trong quá trình thực hiện dự án Theo định nghĩa của Ferguson (1989) thi buildability là khả năng thực hiện dự án một cách hiệu quả, kinh tế, và đạt được chất lượng nhất định. Holroyd (2003) b6 sung thêm cho định nghĩa của Ferguson, buildability cần xem xét đến khả năng thực hiện dự án một cách an toàn, khả năng bảo hành sửa chữa. BCA (2005) cho rằng thiết kế có xem xét đến tính buildability sẽ làm chất lượng công trình được cải thiện, tạo điều kiện cho việc thi công dễ dàng và không cần nhiều lực lượng lao động có tay nghé cao.
Tóm lại, trong nghiên cứu này buildability được định nghĩa là khả năng hoàn thành dự án xây dựng một cách dễ dàng từ giai đoạn thiết kế đến quá trình thi công, dam bao các yêu cầu về chất lượng, thời gian, chi phi, an toàn lao động. TS Lưu Trường Văn Luận văn thạc sỹ 9 HVTH: Lâm Phú Sơn 2.2 MỤC ĐÍCH CUA BUILDABILITY : Các công trình xây dựng thường rất phức tạp, trong đa số trường hợp thì các kỹ sư tư vẫn và kỹ sư công trường làm việc từ các công ty khác nhau nên thường làm việc độc lập nhau. Chính điều này dẫn đến việc các dự án khi thiết kế xong không thé thi công được phải tiến hành làm lại, kết quả làm trễ tiễn độ, vượt chỉ phí ban đầu. Nima(1999) cho răng quá trình thực hiện dự án và xem xét tính buildability không chỉ yêu cầu sự tham gia từ phía chủ đầu tư ngay từ ban đầu mà còn yêu cầu sự tham gia của các kỹ sư có kiến thức và nhiều kinh nghiệm.
Mục đích của quá trình cân nhắc tính buildability nhằm thu hẹp khoảng cách giữa thiết kế va thi công dé thực hiện dự án hiệu quả. Trong vòng đời của dự án, giai đoạn đầu tiên là giai đoạn cần xem xét đến tính buildability nhiều nhất vì đây là thời điểm ảnh hưởng nhiều đến chỉ phí thực hiện. Socio-politcal ⁄ — Economic =7» Project environmers j | Conceptual planning | (oa) rect oN |_Procurement Construction institutional Hình 2.1 Các giai đoạn trong dự án cần xem xét tinh buildability Nguồn: Shaik Hussein Mydin (2011) GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn Luận văn thạc sỹ 10 HVTH: Lâm Phú Sơn 2.
NHỮNG NHÂN TO CHÍNH ANH HUONG DEN BUILDABILITY Các nghiên cứu về buildability đã được thực hiện ở nhiều quốc gia, va mỗi quốc gia tập trung ở các khía cạnh khác nhau. Ở Singapore thì chính phủ yêu cầu phải có các báo cáo về buildability trong quá trình lập kế hoạch dự án khi nộp phê duyệt. Ở Hongkong, nhiều dự án xây dựng liên tiếp nhau khiến cho công trường chật chội, việc xem xét điều kiện làm việc và đảm bảo giao thông thuận lợi là điều cần thiết. Chính vì vậy tính buildability trở nên rất quan trọng.
Bảng thống kê của sau đây sẽ liệt kê 19 nhân tố ảnh hưởng đến buildability được nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn Luận văn thạc sỹ 11 HVTH: Lâm Phú Son [E1JI)SONV (SVvỶt2d) J1D0đU23OI 'pUESIlD9O]fA3i Những nhân tổ anh STT hưởng đến buildability VIM ) W1[in9Ee] wepy u0s5n3.1]9 )MI:) HID u0oH wey yeu sy BUN W1[e9Ey] Xem xét cải tiễn BAI phương pháp xây dựng [| LỊ [| hiệu quả Cung cấp thông tin BA2 thiết kế rõ ràng và đầy đủ Tôi đa hóa các câu BA3 kiện tiên chê Tôi đa hóa tiêu chuân BA4 kỹ thuật Hạn chê công việc BAS dưới lòng đất GVHD: PGS. TS Lưu Trường Văn Luận văn thạc sỹ 12 HVTH: Lâm Phú Son Đơn giản hóa các chi LxIJÌ)Ị LXỊxTÌ) &[L]|I} &LxI|l}] L]|IÌỊ LHxXlÌỊ}) bxLXlị}) LIJFÌỊ) LXÌxTỊ) LoIhÌ}) LMIÌỊ LI|Ì]} LOMYÌ} LI|Ì]Ị L]|IÌỊ BA6 tiết Muc độ chỉnh sửa linh BA7 hoạt BAS Lắp đặt đơn giản Sử dụng công cụ trực BA9 quan Tôi ưu hóa việc sử BAI0 dụng lao động có kỹ LỊ LỊ x Xx] LỊ x Xx] x LỊ LỊ LỊ LỊ LỊ LỊ LỊ năng Tôi ưu hóa việc sử kLJ]K1;I LITÌỊ}) &X|to) &L[I| LIFTÌỊ}) k&LI]K}Ị L[&J| k&LI]K}Ị LITÌỊ}) LIFTÌỊ}) oOLMÌF)Ị LITÌỊ}) LITÌỊ) LMiịÌỊ| UOhLIy]o}| BAII dụng vật liệu Tôi ưu hóa việc sử BAI2 dụng máy, thiết bị Bồ trí công trường hợp BAI3 lý Giảm thiêu sự quay trở BAI4 lại thực hiện công việc GVHD: PGS. TS Luu Truong Van Luận văn thạc sỹ 13 HVTH: Lâm Phú Sơn Xem xét trình tự thi &L|LiIÌMJ D|LrÌJ]} kK|[&LXi &|[Lil] L|IDOÌ}] &I|[KIL] LU|&OÌ}] D|rLÌYl] D|L]ÌJỊ LJIDOÌ}) LOI|ÌX U|XLOÌM]}Ị D|rLÌYl] D|LrÌJ]} &|[LIb]} BAIS công BA16 Day đủ dung sai Xem xét tác động của BAI? thời tiết BAIS Xem xét sự an toàn Khuyến khích xây BAI9 dựng “công trình vững bên” Bảng 2.1 Nhân tô ảnh hưởng đến buildability được nghiên cứu ở các quốc gia khác nhau GVHD: PGS.
TS Lưu Trường Văn Luận văn thạc sỹ 14 HVTH: Lâm Phú Sơn Các nhân tổ trong bảng liệt kê trên có thé được giải thích rõ hơn như sau: e BAI: Xem xét cải tiễn phương pháp xây dựng hiệu qua Đơn vị tư vẫn có nhiều giải pháp thiết kế cho dự án, nên xem xét các phương pháp xây dựng tiên tiến, phù hợp với biện pháp thi công hiện tại dé nâng cao tính buildability cho công trình. e BA2: Cung cấp thông tin thiết kế rõ rang và day đủ Những thông tin liên quan đến công trường hiện hữu như điều kiện giao thông, đặc trưng địa hinh,. cần được xem xét và cung cấp day đủ cho đơn vị thiết kế dé từ đó có sự phối hợp chặt chẽ giữa các kỹ sư, kiến trúc sư, nhà thâu làm cho tính buildability được nâng cao, tạo điều kiện thi công dé dàng sau này. Các tiêu chí kỹ thuật được ban hành sẽ tránh được các hiểu lầm.
e© BA3: Tối đa hóa các cau kiện tiền chế Các cau kiện tiền chế cần được ưu tiên xem xét trong quá trình thiết kế. Đó là những cầu kiện được làm từ nhà máy, có sự kiểm soát tốt về chất lượng, đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật cần thiết. Việc sử dụng các cầu kiện tiền chế sẽ giúp cho thời gian thi công rút ngắn, việc quản lý dé dang hon. e BA4: Tối đa hóa tiêu chuẩn kỹ thuật Các cấu kiện thường được lặp đi lặp lại ở nhiều dự án xây dựng, việc tối da hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật (ví dụ như kích thước cửa, cột, các chỉ tiết liên két,.) cho các cau kiện này sẽ giúp cho công nhân, kỹ sư công trường quen thuộc quy trình thi công và làm việc hiệu quả hơn.
Những kích thước giống nhau sẽ giúp việc lắp đặt ván khuôn nhanh chóng hơn, tiết kiệm thời gian chỉ phí. e BAS: Hạn chế công việc dưới lòng đất Mỗi công trình ở mỗi nơi khác nhau nên điều kiện địa chất khác nhau, đối với công trình nam ở vùng đất yếu. điều kiện thời tiết bat lợi thì quá trình thi GVHD: PGS.