Luận văn thạc sĩ công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh bắc kạn

Luận văn thạc sĩ phân tích công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho chương trình nông thôn mới tại Bắc Kạn.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Đỗ Trung Nghĩa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Những đóng góp của luận văn

Kết cấu của luận văn

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1. Một số vấn đề cơ bản về vốn đầu tư XDCB và Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

1.1.3. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

1.1.3.1. Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB trong chương trình MTQG XD NTM
1.1.3.2. Nội dung của công tác Quản lý vốn đầu tư XDCB trong chương trình MTQG XD NTM
1.1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác Quản lý vốn đầu tư XDCB trong chương trình MTQG XD NTM

1.2. Kinh nghiệm Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

1.2.1. Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Lào Cai

1.2.2. Kinh nghiệm về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Nam Định

1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Bắc Kạn

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin

2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin

2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3. Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2014 - 2019

3.1. Giới thiệu về tỉnh Bắc Kạn và sự cần thiết phải có Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới

3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn ảnh hưởng đến công tác nông thôn mới

3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội, tình hình thu chi ngân sách giai đoạn 2014-2019 của tỉnh Bắc Kạn

3.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới tại tỉnh Bắc Kạn

3.1.4. Thực trạng triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới tại tỉnh Bắc Kạn

3.2. Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cho Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014-2019

3.2.1. Công tác lập và giao kế hoạch vốn

3.2.2. Công tác tổ chức thực hiện, nghiệm thu, thanh toán VĐT cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bắc Kạn

3.2.3. Công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản CTMTQG xây dựng nông thôn mới

3.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra vốn ĐTXDCB từ NSNN cho CTMTQG xây dựng NTM

3.3. Đánh giá sự hài lòng về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho chương trình MTQG xây dựng Nông thôn mới

3.3.1. Trình độ cán bộ quản lý

3.3.2. Đánh giá về cơ chế chính sách

3.3.3. Quản lý quá trình chuẩn bị đầu tư

3.3.4. Quản lý quá trình đầu tư

3.3.5. Quản lý quá trình kết thúc dự án

3.3.6. Kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán đầu tư

3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

3.4.1. Hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM tại tỉnh Bắc Kạn

3.4.2. Năng lực đội ngũ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

3.4.3. Cơ sở vật chất của đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XDNTM

3.4.4. Công tác tuyên truyền vận động

3.5. Đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tại tỉnh Bắc Kạn

3.5.1. Thành tựu đạt được

4. Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

4.1. Định hướng trong công tác quản lý vốn đầu tư từ NSNN cho xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025

4.2. Giải pháp tăng cường quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN cho xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

4.2.1. Nhóm giải pháp lập và bàn giao kế hoạch vốn

4.2.1.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch
4.2.1.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác giao kế hoạch vốn

4.2.2. Nhóm giải pháp tăng cường tổ chức, thực hiện, nghiệm thu thanh toán vốn cho xây dựng nông thôn mới

4.2.2.1. Giải pháp tăng cường công tác lựa chọn nhà thầu và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
4.2.2.2. Giải pháp tăng cường hoạt động giám sát
4.2.2.3. Giải pháp tăng cường công tác nghiệm thu thanh toán vốn đầu tư

4.2.3. Giải pháp tăng cường công tác quyết toán vốn ĐTXDCB từ NSNN cho XD NTM

4.2.4. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vốn ĐTXDCB từ NSNN cho CTMTQG xây dựng NTM

4.3. Kiến nghị với các bên liên quan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc phân tích và đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho Chương trình nông thôn mới tại tỉnh Bắc Kạn. Nghiên cứu này nhằm mục đích hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý vốn đầu tư trong giai đoạn 2021-2025.

1.1. Cơ sở lý luận

Nghiên cứu bắt đầu bằng việc hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bảnquản lý vốn đầu tư. Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước được hiểu là nguồn vốn được sử dụng để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phục vụ phát triển kinh tế địa phương. Đặc điểm của vốn này là quy mô lớn, tính ổn định thấp và sản phẩm đầu tư có tính cố định, lâu dài.

1.2. Thực tiễn quản lý vốn

Thực tiễn quản lý vốn đầu tư XDCB tại Việt Nam, đặc biệt ở các địa phương như Bắc Kạn, còn nhiều bất cập. Các vấn đề như thất thoát vốn, đầu tư dàn trải, kém hiệu quả, và nợ đọng trong đầu tư là những thách thức lớn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc quản lý vốn cần được cải thiện để đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách.

II. Quản lý vốn đầu tư

Quản lý vốn đầu tư là quá trình lập kế hoạch, phân bổ, giám sát và đánh giá việc sử dụng vốn để đảm bảo hiệu quả đầu tư. Trong bối cảnh Chương trình nông thôn mới, quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn.

2.1. Nguyên tắc quản lý

Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồm việc tuân thủ các quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Các nguồn vốn cần được phân bổ hợp lý, tập trung vào các dự án trọng điểm, tránh tình trạng dàn trải và lãng phí.

2.2. Nội dung quản lý

Nội dung quản lý vốn đầu tư bao gồm các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, nghiệm thu, thanh toán và quyết toán vốn. Mỗi khâu cần được thực hiện chặt chẽ để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả cao.

III. Xây dựng cơ bản và ngân sách nhà nước

Xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực trọng yếu được đầu tư từ ngân sách nhà nước. Các công trình XDCB không chỉ tạo nền tảng vật chất cho phát triển kinh tế mà còn góp phần cải thiện đời sống xã hội. Tại Bắc Kạn, việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông thôn đã mang lại nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục.

3.1. Vai trò của XDCB

Xây dựng cơ bản đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Các công trình như đường giao thông, trường học, bệnh viện, và hệ thống thủy lợi là nền tảng để phát triển nông thôn bền vững.

3.2. Thực trạng đầu tư tại Bắc Kạn

Tại Bắc Kạn, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho Chương trình nông thôn mới đã giúp cải thiện cơ sở hạ tầng, với hơn 2.400 km đường được bê tông hóa. Tuy nhiên, việc quản lý vốn còn nhiều hạn chế, như phân bổ vốn dàn trải, thủ tục phức tạp, và chậm tiến độ các dự án.

IV. Chương trình nông thôn mới và phát triển bền vững

Chương trình nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm xây dựng nông thôn hiện đại, phát triển bền vững. Tại Bắc Kạn, chương trình này đã góp phần cải thiện đời sống người dân, nhưng vẫn cần những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư.

4.1. Mục tiêu của chương trình

Mục tiêu của Chương trình nông thôn mới là xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng hiện đại, kinh tế phát triển, và đời sống người dân được nâng cao. Chương trình hướng đến sự phát triển bền vững, gắn kết giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.

4.2. Thành tựu và thách thức

Tại Bắc Kạn, chương trình đã đạt được nhiều thành tựu, như cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất là việc quản lý vốn đầu tư còn nhiều bất cập, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.

V. Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư

Để tăng cường hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho Chương trình nông thôn mới tại Bắc Kạn, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cụ thể, bao gồm hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao năng lực quản lý, và tăng cường giám sát, kiểm tra.

5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách

Cần hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý vốn đầu tư, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Các quy định về phân bổ, sử dụng và quyết toán vốn cần được rõ ràng và thống nhất.

5.2. Nâng cao năng lực quản lý

Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý vốn là yếu tố then chốt. Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý vốn đầu tư cho cán bộ địa phương.

5.3. Tăng cường giám sát và kiểm tra

Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra và thanh tra việc sử dụng vốn đầu tư là cần thiết để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả. Cần xây dựng cơ chế giám sát độc lập và minh bạch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/02/2025
Luận văn thạc sĩ công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Một số vấn đề cơ bản về vốn đầu tư XDCB và Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 1. Một số vấn đề cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1. Khái niệm Theo Khoản 5, Điều 4, Luật Ngân sách nhà nước: “Chi đầu tư xây dựng cơ bản là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”.

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản: là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán. Theo Khoản 14, Điều 4, Luật Ngân sách nhà nước thì: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.” Như vậy, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được hiểu là phần vốn tiền tệ từ nguồn ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình được nhà nước đầu tư theo kế hoạch được duyệt nhằm từng bước tăng cường và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Đặc điểm Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN có những đặc điểm sau: 6 - Nguồn vốn lớn so với các nguồn vốn khác trong xã hội. Đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một nguồn tiền và nhu cầu vốn rất lớn.

Các công trình thường kéo dài nhiều năm, thậm chí nhiều công trình trải dài trên nhiều địa bàn, nhiều giai đoạn, yêu cầu kĩ thuật cao, đòi hỏi phải huy động nhiều để đáp ứng nhu cầu thực hiện. - Vốn đầu tư cho XDCB có tính không ổn định giữa các thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội; thứ tự ưu tiên chi cho từng lĩnh vực có thể thay đổi giữa các giai đoạn. Điều này phụ thuộc vào chính sách của từng giai đoạn, từng quan điểm phát triển kinh tế của người đứng đầu, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư. Tại các giai đoạn kinh tế phát triển, cần nhiều động lực, cơ sở hạ tầng, Chính phủ cũng như chính quyền địa phương sẽ thực hiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm tạo tiền đề, thu hút đầu tư, tạo dựng các cơ sở hạ tầng, mở rộng giao thông, đường xá cũng như các cơ sở khác để hỗ trợ cư dân.

- Sản phẩm của vốn đầu tư XDCB thường có tính cố định và thời gian tồn tại lâu dài. Các công trình hình thành từ vốn đầu tư XDCB bền vững, được đầu tư để sử dụng lâu dài, mang tính nền móng, tiền đề để thúc đẩy các nguồn lực khác, điều này là yếu tố bắt buộc. Nguồn hình thành Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các nguồn bên trong quốc gia và bên ngoài quốc gia. Cụ thể, nó được hình thành từ các nguồn sau: - Một phần tích lũy trong nước từ nguồn thu thuế, phí và lệ phí; - Vốn viện trợ theo dự án của Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hiệp quốc và các tổ chức quốc tế khác; - Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của các tổ chức quốc tế và Chính phủ các nước hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á, Quỹ tiền tệ quốc tế (thường gọi là vốn vay nước ngoài); 7 - Vốn thu hồi nợ của Ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước; - Vốn vay của Chính phủ dưới hình thức trái phiếu Kho bạc phát hành theo quyết định của Chính phủ; - Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất do Chính phủ quy định; - Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước; - Các nguồn huy dộng khác do Chính phủ quy định.

Phân loại Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được chia thành các nhóm sau: - Nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung của NSNN - Nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho các chương trình mục tiêu đặc biệt như: Chương trình đầu tư cho các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn (Chương trình 135), Chương trình 30A, Chương trình trồng mới 05 triệu ha rừng (Chương trình 661),… - Nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài - Nhóm vốn đầu tư XDCB theo cơ chế đặc thù: công trình an ninh, quốc phòng, tình huống khẩn cấp,. Vai trò Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, nó vừa là nguồn động lực để phát triển kinh tế - xã hội, lại vừa là công cụ để điều tiết, điều chỉnh nền kinh tế và định hướng trong xã hội. Cụ thể, vai trò đó thể hiện trên các mặt sau: Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung. Phần lớn vốn đầu tư từ NSNN tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng, các công trình hạ tầng trọng điểm như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế.

Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc 8 dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội. Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành nhằm giải quyết những vấn đề mất cân đối trong phát triển giữa các vùng, lãnh thổ, phát huy một cách tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị của từng vùng lãnh thổ, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội. Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế. Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt các hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế.

Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành lĩnh vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư. Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh cà các công trình văn hóa, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Một số vấn đề cơ bản về vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 1. Khái niệm về vốn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho CTMTQG XD NTM Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM giai đoạn 2010-2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 04 9 tháng 6 năm 2010 thì Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM là một chương trình tổng thể về phát triển KT-XH, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm nội dung xây dựng hoàn thiện 19 tiêu chí nông thôn mới, bao gồm: Quy hoạch, Giao thông, Thuỷ lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất, văn hoá, Cơ sở hạ tầng, thương mại nông thôn, Thông tin và truyền thông, Nhà ở dân cư, Thu nhập, Hộ nghèo, Lao động có việc làm, Tổ chức sản xuất, Giáo dục và đào tạo, Y tế, Văn hoá, Môi trường và an toàn thực phẩm, Quốc phòng và an ninh, Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước cho Chương trình MTQG xây dựng NTM được hiểu là phần vốn tiền tệ từ nguồn ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình được nhà nước đầu tư theo kế hoạch được duyệt của Chương trình xây dựng NTM nhằm từng bước tăng cường và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn, phục vụ phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn và cả nước. Các nguồn vốn đầu tư XDCB trong Chương trình MTQGXD NTM - Vốn ngân sách nhà nước Vốn NSNN cho xây dựng NTM là các khoản chi của NSNN cho đầu tư xây dựng NTM.

Vai trò của vốn NSNN đối với việc xây dựng NTM thể hiện ở chỗ: vốn NSNN đảm bảo cung cấp nguồn lực tài chính để xây dựng các tiêu chí mang tính cơ bản ở nông thôn. Các tiêu chí này bao gồm: Hệ thống giao thông liên huyện, liên xã; Các hạng mục chính của hệ thống thủy lợi: đập, trạm bơm, hồ chứa; Hệ thống lưới điện nông thôn; Hệ thống thông tin, viễn thông nông thôn; Hệ thống chợ nông thôn từ cấp xã; Hệ thống trường học, trạm y tế, nhà văn hóa từ cấp xã; Hệ thống cung cấp nước sạch nông thôn. Việc đầu tư những hạng mục này cần rất nhiều vốn mà khu vực ngoài nhà nước ở nông thôn chưa đủ khả năng kể cả về mặt tài chính lẫn trình độ quản lý, để có thể tự đảm bảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Quản Lý Vốn Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Từ Ngân Sách Nhà Nước Cho Chương Trình Nông Thôn Mới Tại Bắc Kạn là một nghiên cứu chuyên sâu về việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho chương trình nông thôn mới tại tỉnh Bắc Kạn. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các cơ chế quản lý, thách thức và giải pháp nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến lĩnh vực phát triển nông thôn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn một số giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn thị xã đông triều tỉnh quảng ninh, nghiên cứu này tập trung vào các giải pháp cụ thể để xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp huy động các nguồn lực phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện quế võ tỉnh bắc ninh cũng là một tài liệu hữu ích, đi sâu vào việc huy động nguồn lực cho chương trình nông thôn mới. Cuối cùng, Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã hải đường huyện hải hậu tỉnh nam định sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của cộng đồng trong quá trình phát triển nông thôn.