Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu bảo hiểm xã hội là trụ cột then chốt trong hệ thống chính sách an sinh xã hội, đóng vai trò bảo đảm nguồn quỹ tài chính bền vững nhằm bù đắp thu nhập cho người lao động khi gặp các rủi ro nghề nghiệp, ốm đau, thai sản hoặc hết tuổi lao động. Huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên 546,5 km2 với quy mô dân số trên 32.600 người, mật độ phân bố không đồng đều và tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức 9,58%. Mặc dù trong năm 2019, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 11.480 triệu đồng, hoàn thành 100% kế hoạch giao, song hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản do quy mô vốn nhỏ và hạ tầng giao thông cách trở.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là việc khai thác các nguồn thu bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện tại huyện Bạch Thông chưa tương xứng với tiềm năng lao động thực tế. Tình trạng nợ đọng tiền đóng bảo hiểm xã hội có xu hướng phát sinh phức tạp tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của người lao động. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý thu bảo hiểm xã hội, phân tích toàn diện thực trạng thu giai đoạn 2017 - 2019, chỉ rõ các nguyên nhân hạn chế, từ đó đề xuất hệ sinh thái giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa bàn huyện Bạch Thông với không gian khảo sát bao quát 18 cán bộ chuyên môn bảo hiểm xã hội và 143 đơn vị sử dụng lao động, hướng tới việc hiện thực hóa nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới mức 2,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chức năng của Henri Fayol (1949), nhấn mạnh quy trình quản lý khép kín gồm 5 chức năng cốt lõi: dự đoán - lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết tiến trình quản trị của Stephen Robbins (1986), xem xét quản lý thu bảo hiểm xã hội là chuỗi tác động có mục đích nhằm sử dụng tối ưu nguồn lực hữu hạn để đạt các chỉ tiêu an sinh trong bối cảnh kinh tế biến động. Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow cũng được vận dụng để lý giải hành vi tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó nhu cầu an toàn chỉ phát sinh mạnh mẽ khi đời sống vật chất cơ bản của người dân được bảo đảm.

Về mặt khái niệm, bảo hiểm xã hội được định nghĩa là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, vận hành theo nguyên tắc hạch toán cân đối thu - chi và chia sẻ rủi ro số đông bù số ít. Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc là sự tác động có tổ chức của cơ quan nhà nước thông qua hệ thống biện pháp hành chính, kinh tế và pháp lý nhằm thực thi nghiêm ngặt Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Chỉ thị số 15/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 của Bảo hiểm xã hội huyện Bạch Thông, Niên giám thống kê huyện, số liệu của Chi cục Thuế và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra toàn bộ mẫu khảo sát thực địa vào tháng 6 năm 2020.

Quy mô mẫu gồm 161 đối tượng đại diện, bao gồm 18 chuyên viên Bảo hiểm xã hội huyện Bạch Thông và cán bộ quản lý từ 113 đơn vị hành chính sự nghiệp - đoàn thể, 11 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, 2 hợp tác xã và 17 xã, thị trấn. Kết quả thu về đạt 148 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 92%. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu điều tra toàn diện là nhằm bao quát toàn bộ các nhóm chủ thể tham gia vào chu trình thu trên địa bàn cấp huyện.

Phương pháp phân tích thông tin sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian trên phần mềm Excel 2010. Thang đo quãng Likert 5 điểm với khoảng cách giá trị 0,80 được ứng dụng để định lượng hóa mức độ đồng ý của các đối tượng về năng lực bộ máy, chính sách và môi trường kinh tế tác động đến công tác thu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng số thu bảo hiểm xã hội tại huyện Bạch Thông duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm, luôn hoàn thành trên 98% kế hoạch được Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn giao. Tuy nhiên, cơ cấu nguồn thu có sự phân hóa rõ rệt giữa các khối loại hình. Khối hành chính sự nghiệp, Đảng và đoàn thể chiếm tỷ trọng chi phối với hơn 75% tổng số lao động tham gia và có mức độ tuân thủ đóng nộp đạt 100% kế hoạch. Ngược lại, khối 11 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 2 hợp tác xã chỉ đóng góp tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn thu nhưng lại chiếm tới hơn 80% tổng số tiền nợ đọng bảo hiểm xã hội toàn huyện.

Thứ hai, độ bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện dù có bước phát triển với tốc độ tăng trưởng số người tham gia bình quân đạt trên 25%/năm trong giai đoạn 2017 - 2019, song tỷ lệ thâm nhập thực tế vẫn rất khiêm tốn khi so sánh với tổng quy mô dân số trên 32.600 người của huyện. Số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chủ yếu tập trung tại các khu vực trung tâm thị trấn, trong khi các xã vùng sâu vùng xa có tỷ lệ tham gia dưới 1,5% lực lượng lao động nông nghiệp.

Thứ ba, kết quả khảo sát 148 phiếu điều tra ghi nhận điểm số đánh giá năng lực của bộ máy và cán bộ quản lý thu đạt mức trung bình 3,85/5,00 điểm, phản ánh tinh thần trách nhiệm và tính chuẩn mực trong quy trình giao dịch một cửa. Tuy nhiên, chỉ tiêu nhận thức và ý thức trách nhiệm của người sử dụng lao động thuộc khối kinh tế ngoài nhà nước chỉ đạt 3,12/5,00 điểm. Tình trạng cố tình kê khai thiếu số lượng lao động thực tế hoặc chậm trích nộp tiền lương đóng bảo hiểm xã hội vẫn xảy ra cục bộ tại một số đơn vị xây dựng cơ bản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh kinh tế huyện miền núi còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo 9,58% khiến khả năng tích lũy tài chính của người dân cho các gói bảo hiểm dài hạn còn thấp. Các doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn là doanh nghiệp siêu nhỏ, thiếu vốn lưu động và chịu tác động mạnh từ biến động giá cả vật tư, dẫn đến xu hướng chiếm dụng tiền bảo hiểm xã hội của người lao động để phục vụ dòng tiền sản xuất.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý thu tại thị xã Phú Thọ (tỉnh Phú Thọ) và huyện Bát Xát (tỉnh Lào Cai), điểm khác biệt rõ nét nằm ở mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và cơ chế thanh tra liên ngành. Tại Bát Xát, việc kiểm tra định kỳ phối hợp với cơ quan thuế và công an đã giúp nâng tỷ lệ đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội lên 80,45% và giảm nợ đọng xuống mức an toàn. Tại Bạch Thông, quy trình đôn đốc nợ còn mang nặng tính hành chính nhắc nhở, thiếu chế tài cưỡng chế tài khoản ngân hàng kịp thời. Toàn bộ diễn biến này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu nợ đọng theo khối đơn vị và biểu đồ đường thể hiện tỷ lệ bao phủ lao động qua từng năm nhằm phục vụ việc ra quyết định điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch và quản lý dữ liệu đối tượng thu. Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Bạch Thông cần chủ động phối hợp với Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát 100% giấy phép kinh doanh mới phát sinh, phấn đấu mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng từ 5% đến 7% mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành và xử lý nghiêm nợ đọng. Bảo hiểm xã hội huyện cần phối hợp chặt chẽ với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an huyện tổ chức tối thiểu 15 cuộc kiểm tra chuyên đề/năm tại các doanh nghiệp có dấu hiệu chậm nộp từ 3 tháng trở lên. Mục tiêu cụ thể là kéo giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới 2,0% tổng số tiền phải thu trước năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh cải cách hành chính và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin. Thực hiện chuyển đổi số đồng bộ, bảo đảm 100% các đơn vị sử dụng lao động và 17 xã, thị trấn thực hiện giao dịch hồ sơ điện tử qua hệ thống phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành. Tổ chức ít nhất 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm nhằm chuẩn hóa năng lực phân tích tài chính doanh nghiệp cho 18 cán bộ công chức thuộc cơ quan bảo hiểm xã hội.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện theo phương châm đi từng ngõ, gõ từng nhà. Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp với Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên tổ chức định kỳ 30 hội nghị đối thoại trực tiếp tại các thôn bản hằng năm, hướng tới mục tiêu nâng tốc độ tăng trưởng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt tối thiểu 30%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Bảo hiểm xã hội tại các địa phương miền núi: Luận văn cung cấp khung phân tích thực tiễn và mô hình xử lý nợ đọng đặc thù cho các huyện có điều kiện kinh tế khó khăn, giúp tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và phân bổ chỉ tiêu giao thu hợp lý.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Các cơ quan như Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để hoạch định chính sách an sinh xã hội tích hợp trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của địa phương.

Nhóm người sử dụng lao động và cán bộ phụ trách nhân sự tại các doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về nghĩa vụ pháp lý theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy trình trích nộp quỹ tiền lương, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng chế độ đãi ngộ minh bạch, hạn chế các rủi ro pháp lý và tranh chấp lao động.

Nhóm học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về mặt phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp mẫu khảo sát 148 phần tử thực nghiệm và cách thức xử lý dữ liệu thang đo Likert trong phân tích hiệu quả quản lý nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại huyện Bạch Thông là gì? Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm nguyên tắc thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, ngăn chặn thất thu và nợ đọng kéo dài, đồng thời mở rộng độ bao phủ an sinh xã hội cho hơn 32.600 người dân trên địa bàn huyện nhằm bảo đảm quyền lợi lâu dài cho người lao động.

Cỡ mẫu và phương pháp điều tra trong nghiên cứu được thiết kế như thế nào? Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ mẫu với 161 phiếu khảo sát phát ra cho 18 chuyên viên bảo hiểm xã hội và đại diện quản lý của 143 đơn vị sử dụng lao động. Tác giả đã thu về 148 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 92%) và sử dụng thang đo khoảng Likert 5 điểm để phân tích thống kê.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong công tác thu bảo hiểm xã hội tại huyện Bạch Thông giai đoạn 2017 - 2019? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khối 11 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hợp tác xã có quy mô sản xuất nhỏ, nguồn tài chính không ổn định, dẫn đến tình trạng chậm nộp và nợ đọng chiếm trên 80% tổng số tiền nợ bảo hiểm xã hội toàn huyện.

Bài học kinh nghiệm từ huyện Bát Xát (Lào Cai) có thể ứng dụng vào Bạch Thông như thế nào? Bạch Thông có thể học hỏi mô hình của Bát Xát trong việc chuẩn hóa quy trình thu theo Quyết định 595/QĐ-BHXH, tăng cường liên thông dữ liệu thuế - lao động và nâng cao hiệu quả thanh tra đột xuất, giúp Bát Xát nâng tỷ lệ đơn vị tham gia lên 80,45%.

Những giải pháp nào mang tính đột phá để phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa bàn nông thôn? Giải pháp đột phá là chuyển đổi mô hình truyền thông tập trung sang đối thoại trực tiếp tại từng thôn xóm thông qua mạng lưới cộng tác viên của Hội Nông dân và Hội Phụ nữ, kết hợp ứng dụng phần mềm kê khai điện tử linh hoạt theo mức thu nhập mùa vụ của nông dân.

Kết luận

Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc các luận cứ khoa học về quản lý thu bảo hiểm xã hội, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết quản trị hiện đại và các quy định pháp luật an sinh xã hội hiện hành.

Công trình phản ánh bức tranh thực tiễn chi tiết về công tác thu bảo hiểm xã hội tại huyện Bạch Thông giai đoạn 2017 - 2019 thông qua hệ thống số liệu khảo sát thực chứng từ 148 đối tượng đại diện cho toàn bộ các khối cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn.

Nghiên cứu đã nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi gây ra tình trạng nợ đọng tại khối ngoài quốc doanh và sự hạn chế về quy mô tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, có lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2020 đến năm 2025 gắn liền với các chỉ tiêu định lượng về tốc độ tăng thu và kiểm soát tỷ lệ nợ nợ dưới 2,0%.

Để các giải pháp phát huy tối đa hiệu quả, Ủy ban nhân dân huyện Bạch Thông cùng cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn cần khẩn trương ban hành quy chế phối hợp liên ngành đồng bộ, tạo đòn bẩy vững chắc thúc đẩy hệ thống an sinh xã hội địa phương phát triển toàn diện và bền vững.