Luận văn thạc sĩ luật kinh tế quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật việt nam hiện nay

Khám phá luận văn thạc sĩ về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay. Phân tích và đánh giá chi tiết.

Trường đại học

Học Viện Khoa Học Xã Hội

Chuyên ngành

Luật Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Quản lý vốn nhà nước

Quản lý vốn nhà nước là một trong những vấn đề trọng tâm trong luận văn. Tác giả phân tích khái niệm vốn nhà nước và các quy định pháp luật liên quan. Vốn nhà nước bao gồm các nguồn từ ngân sách nhà nước, quỹ đầu tư phát triển, và các nguồn vốn khác do Nhà nước quản lý. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả vốn nhà nước để đảm bảo bảo toàn và phát triển giá trị vốn. Các quy định pháp luật hiện hành về quản lý vốn nhà nước được đánh giá là còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng thất thoát và sử dụng kém hiệu quả.

1.1. Khái niệm vốn nhà nước

Vốn nhà nước được định nghĩa là toàn bộ giá trị bằng tiền hoặc tài sản do Nhà nước đầu tư vào các doanh nghiệp. Luận văn trích dẫn các quy định pháp luật như Luật Đấu thầu 2013 và Luật Ngân sách Nhà nước 2015 để làm rõ khái niệm này. Vốn nhà nước không chỉ bao gồm vốn từ ngân sách mà còn cả các nguồn vốn khác như quỹ đầu tư phát triển và vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh.

1.2. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là quá trình đưa vốn nhà nước vào sản xuất, kinh doanh nhằm đảm bảo hiệu quả và bảo toàn giá trị vốn. Luận văn chỉ ra rằng, việc quản lý vốn nhà nước hiện nay còn phân tán và thiếu sự giám sát chặt chẽ, dẫn đến nhiều vấn đề như đầu tư dàn trải và thất thoát vốn.

II. Sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp là một nội dung quan trọng trong luận văn. Tác giả phân tích thực trạng sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và chỉ ra nhiều hạn chế như vi phạm pháp luật, đầu tư không hiệu quả, và quản lý tài chính yếu kém. Luận văn cũng đề cập đến các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, bao gồm sự thiếu minh bạch trong quản lý và sự can thiệp quá mức của các cơ quan nhà nước.

2.1. Thực trạng sử dụng vốn nhà nước

Thực trạng sử dụng vốn nhà nước tại các DNNN được đánh giá là còn nhiều bất cập. Các doanh nghiệp thường vi phạm pháp luật trong quá trình đầu tư và quản lý vốn, dẫn đến tình trạng thất thoát và sử dụng kém hiệu quả. Luận văn trích dẫn các ví dụ cụ thể từ các tập đoàn lớn như Tập đoàn Dầu khí và Tập đoàn Than khoáng sản.

2.2. Nguyên nhân và hậu quả

Nguyên nhân chính của tình trạng sử dụng kém hiệu quả vốn nhà nước là sự thiếu minh bạch trong quản lý và sự can thiệp quá mức của các cơ quan nhà nước. Hậu quả là nhiều dự án đầu tư không mang lại lợi nhuận, thậm chí gây thất thoát vốn lớn.

III. Pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng vốn nhà nước

Luận văn phân tích các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến quản lý và sử dụng vốn nhà nước. Tác giả chỉ ra rằng, mặc dù đã có nhiều văn bản pháp luật được ban hành, nhưng hệ thống pháp luật hiện hành vẫn còn nhiều lỗ hổng và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Các quy định về giám sát và kiểm soát vốn nhà nước còn thiếu chặt chẽ, dẫn đến tình trạng lạm dụng và thất thoát vốn.

3.1. Quy định pháp luật hiện hành

Các quy định pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng vốn nhà nước được đánh giá là còn nhiều bất cập. Luận văn trích dẫn các văn bản pháp luật như Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp để làm rõ những hạn chế trong hệ thống pháp luật hiện hành.

3.2. Đề xuất hoàn thiện pháp luật

Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng vốn nhà nước. Các giải pháp bao gồm tăng cường giám sát, kiểm soát vốn nhà nước và xây dựng các quy định pháp luật chặt chẽ hơn để ngăn chặn tình trạng thất thoát và lạm dụng vốn.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ luật kinh tế quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP 1. Quan niệm về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp - h i niệ ốn nhà nướ Để các doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp này phải có vốn, vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và vốn do doanh nghiệp đó huy động. Đối với các doanh nghiệp không phải là DNNN thì phần vốn doanh nghiệp huy động có thể là vốn của tư nhân hoặc vốn của nhà nước. Đối với các DNNN, để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cần phải có vốn, vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu của DNNN và vốn do DNNN đó huy động.

Theo quy định hiền hành, khái niệm về vốn nhà nước được thể hiện trong nhiều văn bản khác nhau. Tại Điều 4 giải thích từ ngữ Luật Đấu thầu năm 2013 quy định: “Vốn Nhà nướ bao ồ ốn ngân sách Nhà nướ ; công trái ố gia, trái hi Chính hủ trái hi chính yền ịa hươn ; ốn hỗ t ợ phát t iển chính thứ ốn vay ư ãi ủa các nhà tài t ợ; ốn từ ỹ phát triển h ạt n s n hiệ ; ốn tín ụn ầ tư h t t iển ủa Nhà nướ ; ốn tín ụn Chính hủ bả ãnh; ốn vay ượ bả ả bằn tài sản ủa Nhà nướ ; ốn ầ tư phát t iển ủa doanh n hiệ nhà nướ ; giá t ị yền sử ụn ất”. Tại Điều 4 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 quy định: “Ngân sách Nhà nướ là toàn b các kh ản thu, chi ủa Nhà nướ ượ toán và th hiện trong t kh ản thời gian nhất ịnh do ơ quan Nhà nướ có thẩ yền y t ịnh ể bả ả th hiện các hứ năn nhiệ ụ ủa Nhà nướ ”. 8 Khoản 8 Điều 3 Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ghi rõ: “Vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm vốn từ n ân s h nhà nước, vốn ti p nhận có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn từ quỹ ầ tư h t t iển tại doanh nghiệp, quỹ hỗ trợ sắp x p doanh nghiệp; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn tín dụn ầ tư h t triển của Nhà nước và vốn kh ượ Nhà nướ ầ tư tại doanh nghiệ ”.

Hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp là việc Nhà nước sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước hoặc vốn từ các quỹ do Nhà nước quản lý để đầu tư vào doanh nghiệp. Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp chủ yếu thông qua các phương thức sau: Một là, đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Hai là, đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động. Ba là, đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Bốn là, đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp. Như vậy, thực chất vốn nhà nước tại doanh nghiệp, chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước (DNNN) được quan niệm là toàn b giá t ị bằn tiền hay giá t ị bằn tài sản do nhà nướ ầ tư ể ứn ra ban ầ và trong các quá trình sản x ất ti theo ủa DNNN. Đây là n ồn số t ủa h ạt n sản x ất kinh doanh ủa DNNN trong nền kinh t thị t ườn hiện nay. - h i niệ ản ý à sử ụn ốn nhà nướ tại anh n hiệ Theo nghĩa chung nhất, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN, chủ yếu là DNNN là việc đưa vốn nhà nước vào sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và gia tăng giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh 9 nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

Trên thực tế, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN được thực hiện theo hai hình thức: quản lý và sử dụng vốn trong phạm vi DNNN và quản lý và sử dụng vốn đầu tư ra ngoài phạm vi DNNN. Mục đích quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp là để hình thành và duy trì doanh nghiệp ở những khâu, công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp; bảo đảm nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp. Nội dung quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp Căn cứ vào khái niệm quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại DN đã nêu ở trên, nội dung quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại DN được thể hiện ở hai khía cạnh: Thứ nhất, quản lý và sử dụng vốn trong phạm vi DNNN.

Trong nền kinh tế thị trường, DNNN là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập, được tự chủ trong hoạt động kinh tế và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhà nước thực hiện việc giao quyền quản lý, sử dụng vốn và tài sản cho doanh nghiệp nhằm tạo ra sự độc lập tương đối trong việc tổ chức sản xuất kinh doanh. Mục tiêu cuối cùng của chính sách quản lý và sử dụng vốn, tài sản là bảo toàn và phát triển vốn tại doanh nghiệp. Vì thế, DNNN có nghĩa vụ theo dõi chặt chẽ sự biến động của vốn và tài sản, đảm bảo theo đúng các nguyên tắc kế toán hiện hành, tránh thất thoát tài sản, nguồn vốn của nhà nước.

Đồng thời, DN cũng phải được trao quyền lựa chọn cơ cấu tài sản và các loại vốn cho hợp lý nhằm phát triển kinh doanh có hiệu quả. Trên tinh thần đó, DNNN có trách nhiệm mở sổ và ghi sổ kế toán theo 10 dõi chính xác toàn bộ tài sản và vốn hiện có theo đúng chế độ hạch toán kế toán, thống kê hiện hành; phản ánh trung thực, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của tài sản và vốn trong quá trình kinh doanh của DN. Theo đó, DNNN được quyền sử dụng vốn và qũy để kinh doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Trường hợp sử dụng các loại vốn và quỹ khác với mục đích sử dụng đã quy định cho các loại vốn và quỹ đó thì phải theo nguyên tắc hoàn trả, như: dùng các quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.để kinh doanh thì phải hoàn trả quỹ đó khi có nhu cầu sử dụng.

Những DN này được quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn cho việc phát triển kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Cùng với đó, các DNNN phải xây dựng quy chế quản lý, bảo quản, sử dụng tài sản của DN; quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản. Định kỳ và khi kết thúc năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê toàn bộ tài sản và vốn hiện có; xác định chính xác số tài sản thừa, thiếu, tài sản ứ đọng, mất phẩm chất, nguyên nhân và xử lý trách nhiệm; đồng thời để có căn cứ lập báo cáo tài chính của DN. DN phải mở sổ theo dõi chi tiết tất cả các khoản công nợ phải thu trong và ngoài DN.

Định kỳ (tháng, qúy) DN phải đối chiếu, tổng hợp, phân tích tình hình công nợ phải thu; đặc biệt là các khoản nợ đến hạn, quá hạn và các khoản nợ khó đòi. Các khoản nợ không thu hồi được, cần xác định rõ mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và biện pháp xử lý. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh của mình, các DNNN được quyền cho thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình, để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu nhập nhưng phải theo dõi, thu hồi tài sản khi hết hạn cho thuê. Đối với tài sản cho thuê hoạt động, DN vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định.

DN được đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật. DN không được 11 đem cầm cố, thế chấp, cho thuê các tài sản đi mượn, đi thuê, nhận giữ hộ, nhận cầm cố, nhận thế chấp. của DN khác nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu tài sản đó. Ngoài ra, DNNN được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu qủa hơn.

Chênh lệch giữa số tiền thu được do thanh lý, nhượng bán tài sản với giá trị còn lại trên sổ kế toán và chi phí nhượng bán, thanh lý (nếu có) được hạch toán vào kết quả kinh doanh của DN. Mọi tổn thất tài sản của DN phải lập biên bản xác định mức độ, nguyên nhân và trách nhiệm đưa ra biện pháp xử lý. DN được đánh giá lại tài sản và hạch toán tăng giảm vốn khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau: Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Thực hiện cổ phần hóa, đa dạng hóa hình thức sở hữu, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp; Dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần (khi đem tài sản đi góp vốn và khi nhận tài sản về). Thứ hai, sử dụng vốn đầu tư ra ngoài phạm vi DNNN.

DNNN được sử dụng vốn, tài sản để đầu tư ra ngoài DN theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tăng thu nhập và bảo đảm nhiệm vụ thu nộp NSNN; việc đầu tư phải tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật. Các hình thức đầu tư ra ngoài DN gồm: mua cổ phiếu, góp vốn liên doanh, góp cổ phần và các hình thức đầu tư khác. DNNN được phép đưa vốn và tài sản đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trong quá trình sử dụng vốn, DNNN phải có nghĩa vụ bảo toàn và phát triển vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Thạc Sĩ: Quản Lý Và Sử Dụng Vốn Nhà Nước Tại Doanh Nghiệp Theo Pháp Luật Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và sử dụng vốn nhà nước trong các doanh nghiệp, đồng thời phân tích các quy định pháp luật liên quan. Luận văn không chỉ nêu rõ tầm quan trọng của việc quản lý vốn nhà nước mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc áp dụng các chính sách hiện hành. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa nguồn lực tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính và quản lý vốn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp một số vấn đề cơ bản về vốn và kế toán huy động vốn tại chi nhánh NHNN PTNN quận Tây Hồ, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về kế toán huy động vốn. Bên cạnh đó, Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần may Hưng Yên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình tài chính trong doanh nghiệp cụ thể. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Agribank chi nhánh thành phố Vinh sẽ mang đến những giải pháp thực tiễn để cải thiện chất lượng tín dụng trong bối cảnh hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý vốn và tài chính trong doanh nghiệp.