Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Chương 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 8 e Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG 1.
Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về môi trường Môi trƣờng có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời nói riêng và toàn sự sống nói chung. Sự sống trên trái đất có đƣợc duy trì, tồn tại và phát triển tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào môi trƣờng. Môi trƣờng là khái niệm có nội hàm vô cùng rộng.
Do vậy khi bàn về môi trƣờng, có rất nhiều cách tiếp cận, cách hiểu khác nhau. Trong số đó, cách hiểu đƣợc đa số các nhà nghiên cứu quan tâm đƣợc dựa trên hai khía cạnh sau: Nếu tiếp cận môi trường trên cơ sở chức năng của nó Trong quyển: "Môi trƣờng và tài nguyên Việt Nam" – Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, H., 1984, đã đƣa ra định nghĩa: "Môi trƣờng là một nơi chốn trong số các nơi chốn, nhƣng có thể là một nơi chốn đáng chú ý, thể hiện các màu sắc xã hội của một thời kì hay một xã hội". Nếu tiếp cận môi trường trên cơ sở các yếu tố cấu thành Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trƣờng đƣợc hiểu là "Toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con ngƣời tạo ra xung quanh mình, trong đó con ngƣời sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu cầu của con ngƣời". Cũng có những tác giả đƣa ra định nghĩa ngắn gọn hơn, chẳng hạn nhƣ R.Sharme (1988) đƣa ra một định nghĩa: "Môi trƣờng là tất cả những gì bao quanh con ngƣời".
9 e Có thể thấy tất cả các quan niệm nêu trên đều đúng, tuy nhiên có quan niệm môi trƣờng trong Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014 là tổng quát, dễ hiểu và đƣợc thừa nhận nhiều hơn cả. Trong đó, theo Khoản 1 Ðiều 3, Luật Bảo vệ Môi trƣờng năm 2014 định nghĩa: “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên.” Từ khái niệm trên, có thể thấy: môi trƣờng theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời, nhƣ tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nƣớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội. Môi trƣờng theo nghĩa hẹp, khái niệm trên lấy con ngƣời là trung tâm, không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lƣợng cuộc sống con ngƣời. Một số khái niệm liên quan Hoạt động bảo vệ môi trường: là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trƣờng; ứng phó sự cố môi trƣờng; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trƣờng; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trƣờng trong lành.
Phát triển bền vững: là phát triển đáp ứng đƣợc nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tƣơng lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của thành phần môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. 10 e Sự cố môi trường: là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con ngƣời hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trƣờng nghiêm trọng.
Quy hoạch bảo vệ môi trường: là việc phân vùng môi trƣờng để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trƣờng gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trƣờng trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững. Ứng phó với biến đổi khí hậu: là các hoạt động của con ngƣời nhằm thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu. Quản lý: là điều khiển, chỉ đạo chung con ngƣời, phối hợp các hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân tạo thành một hoạt động chung thống nhất của cả tập thể và hƣớng hoạt động chung đó theo những mục tiêu định trƣớc. Quản lý nhà nước: Thuật ngữ “quản lý nhà nƣớc” có nhiều cách hiểu khác nhau: Quản lý nhà nƣớc là hoạt động có tổ chức bằng pháp quyền của bộ máy nhà nƣớc để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của công dân và mọi tổ chức xã hội, chính trị, khoa học, văn hóa – xã hội nhằm giữ gìn thể chế chính trị, trật tự xã hội theo những mục tiêu đã định.
Quản lý nhà nƣớc là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nƣớc; là tổng thể về thể chế, về tổ chức và cán bộ của bộ máy nhà nƣớc có trách nhiệm quản lý công việc hàng ngày của nhà nƣớc do tất cả các cơ quan nhà nƣớc (lập pháp, hành pháp, tƣ pháp) tiến hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn mà nhà nƣớc giao cho trong việc tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân. gia 2009, có thể hiểu: “Quản 11 e n định và phát triển đất nƣớc”. Q : tiêu chí môi trƣờng kinh tế - xã hội Kinh tế thị trường: là nền kinh tế mà trong đó ngƣời mua và ngƣời bán tác động với nhau theo quy luật cung cầu, giá trị để xác định giá cả và số lƣợng hàng hoá, dịch vụ trên thị trƣờng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, nếu lƣợng cầu hàng hóa cao hơn lƣợng cung, thì giá cả hàng hóa sẽ tăng lên, mức lợi nhuận cũng tăng khuyến khích ngƣời sản xuất tăng lƣợng cung.
Ngƣời sản xuất nào có cơ chế sản xuất hiệu quả hơn, thì cũng có tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho phép tăng quy mô sản xuất, và do đó các nguồn lực sản xuất sẽ chảy về phía những ngƣời sản xuất hiệu quả. Những ngƣời sản xuất có cơ chế sản xuất kém hiệu quả sẽ có tỷ suất lợi nhuận thấp, khả năng mua nguồn lực sản xuất thấp, sức cạnh tranh kém sẽ bị đào thải. Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng 1. Sự cần thiết quản lý nhà nước về môi trường Ngày nay, vấn đề môi trƣờng không chỉ trở thành vấn đề của khoa học, mà nó còn trở thành vấn đề quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia và sự tồn vong của xã hội loài ngƣời.
Trƣớc thực trạng ô nhiễm môi trƣờng và biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng đã trở thành vấn đề mang tính toàn cầu. Đảng và Nhà nƣớc Việt 12 e Nam luôn tuân thủ những quy định quốc tế về vấn đề môi trƣờng và nhận thức rất rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trƣờng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta đã nhận định một trong những quan điểm phát triển quan trọng nhất trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020 là: “Phát triển kinh tế - xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trƣờng, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu”. Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 31/5/2017 của Thành ủy về “Tăng cƣờng công tác Bảo vệ môi trƣờng trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020 và những năm tiếp theo”.
Huyện Thạch Thất đã chú trọng đổi mới phong cách làm việc, lãnh đạo, chỉ đạo, sâu sát, quyết liệt, hƣớng về cơ sở; tập trung thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp hoàn thành và hoàn thành vƣợt mức các mục tiêu, nhiệm vụ của huyện đề ra. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, địa phƣơng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức trong đó là tình trạng ô nhiễm môi trƣờng ngày càng trầm trọng. Vai trò của môi trường Môi trƣờng có vai trò vô cùng quan trọng đối với con ngƣời và mọi sự sống trên trái đất. Từ vai trò và chức năng của môi trƣờng dẫn tới cần có sự quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng, cụ thể: Thứ nhất, môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật Mọi hoạt động sống, sinh hoạt của con ngƣời đều do môi trƣờng cung cấp.
Nếu không có môi trƣờng, chúng ta chẳng thể nào hoạt động và phát triển đƣợc. Cụ thể hóa chức năng này theo các khía cạnh nhƣ: Xét về hoạt động sinh sống: Môi trƣờng có phạm vi không gian để xây dựng mặt bằng các khu đô thị, cơ sở hạ tầng để làm nhà ở, nơi sinh hoạt. Con ngƣời luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lƣơng 13 e thực và tái tạo môi trƣờng. Môi trƣờng chính là ngôi nhà chung của con ngƣời và toàn thể sinh vật trên trái đất.
Xét về hoạt động giao thông vận tải: môi trƣờng chứa đựng không gian mặt bằng, khoảng không cho đƣờng bộ, đƣờng thủy, đƣờng hàng không. nông-lâm-ngƣ nghiệp. Xét về hoạt động giải trí: môi trƣờng cung cấp phạm vi không trƣợt tuyết, đua xe, đua ngựa,… Thứ hai, môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người Môi trƣờng là nguồn tạo ra và chứa đựng những tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho cuộc sống con ngƣời, đây là chức năng quan trọng đảm bảo sự phát triển của cuộc sống con ngƣời. Cụ thể nhƣ: Rừng cung cấp nƣớc, bảo tồn độ phì nhiêu và đa dạng sinh học của đất, cung cấp nguồn củi gỗ, dƣợc liệu và cải thiện điều kiện sinh thái… Động, thực vật cung cấp lƣơng thực, thực phẩm, nguồn gen quý hiếm.
Các nguồn thủy lực: cung cấp dinh dƣỡng, nƣớc, nguồn thủy hải sản và nơi vui chơi giải trí. Không khí, nhiệt độ, nƣớc, gió, năng lƣợng mặt trời có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi chất. Dầu mỏ, quặng, kim loại cung cấp nguyên liệu cho sản xuất.