Tổng quan nghiên cứu

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là một trong 08 cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương, với quy mô đào tạo hàng đầu cả nước quy tụ hơn 40.000 học sinh, sinh viên, trong đó có hơn 30.000 sinh viên theo học hệ đại học và cao đẳng chính quy. Trước tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, công tác quản lý nhà nước đối với đào tạo đại học đứng trước đòi hỏi cấp bách phải chuyển đổi từ cơ chế hành chính mệnh lệnh sang quản trị tự chủ hiện đại. Báo cáo chiến lược của các chuyên gia Đại học Harvard năm 2008 từng chỉ rõ sự trì trệ của giáo dục đại học bắt nguồn chủ yếu từ sự yếu kém trong quản lý nhà nước và năng lực quản trị nội bộ của các cơ sở đào tạo.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính của tác giả Ngô Thị Thanh Tâm tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo đại học và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm 3 cơ sở đào tạo với tổng diện tích gần 50 ha, trong khung thời gian từ năm 2012 khi Luật Giáo dục đại học 2012 có hiệu lực đến năm 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình góp phần giải quyết mối quan hệ điều hành giữa bộ chuyên ngành và bộ chủ quản, tạo nền tảng vững chắc để nhà trường hiện thực hóa mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên tiến sĩ lên 25%, đưa tỷ trọng doanh thu khoa học công nghệ đạt 20% và phát triển ít nhất 10% chương trình liên kết quốc tế vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng thuyết quản lý hành chính nhà nước và mô hình tự chủ đại học gắn liền với trách nhiệm xã hội. Theo quy định tại Điều 14 Luật Giáo dục năm 2005 và Hiến pháp năm 2013, quản lý nhà nước về đào tạo đại học là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực công quyền đối với toàn bộ quá trình đào tạo nhằm thiết lập trật tự kỷ cương và đảm bảo mục tiêu chất lượng. Đề tài làm rõ 3 khái niệm cốt lõi: quyền lực quản lý hành chính nhà nước, quyền tự chủ học thuật của nhà trường và cơ chế kiểm định chất lượng giáo dục.

Nghiên cứu tích hợp mô hình phát triển chương trình CDIO theo Quyết định số 687/QĐ-ĐHCN ngày 01/06/2016 của trường nhằm định hướng chuẩn đầu ra ứng dụng thực hành. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ đánh giá gồm Luật Giáo dục đại học năm 2012, Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT quy định khối lượng kiến thức đại học tối thiểu là 120 tín chỉ (từ 150 đến 180 tín chỉ cho hệ đào tạo 5-6 năm) và Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT với bộ tiêu chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục theo thang điểm 7 mức. Ngoài ra, định mức lao động 270 giờ chuẩn giảng dạy cùng yêu cầu dành tối thiểu 1/3 quỹ thời gian cho nghiên cứu khoa học của giảng viên là những chuẩn mực định lượng bắt buộc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích số liệu thống kê thực chứng giai đoạn 2012-2018:

  • Cỡ mẫu nghiên cứu: Dữ liệu bao quát toàn bộ 1.114 cán bộ, giảng viên và hơn 30.000 sinh viên chính quy tại 100% các khoa, viện đào tạo. Mẫu khảo sát chuyên môn gồm 534 lượt dự giờ năm học 2014-2015 và 732 lượt dự giờ năm học 2015-2016; mẫu khảo sát mức độ hài lòng thu thập từ 100% người học trước các kỳ thi học phần.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với dữ liệu đánh giá trực tuyến của sinh viên trên hệ thống phần mềm của trường, kết hợp phương pháp chọn mẫu phân tầng theo từng khối ngành kỹ thuật, kinh tế và công nghệ đối với hoạt động thanh tra giảng dạy.
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Phương pháp phân tích quy phạm pháp luật kết hợp thống kê mô tả và đối chiếu so sánh giúp nhận diện rõ nét tính tương thích giữa quy định pháp luật và thực tiễn vận hành tại một trường đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của các phát hiện khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Quy mô đào tạo và cơ cấu ngành mở rộng nhanh: Số ngành đào tạo đại học tăng trưởng từ 19 ngành năm học 2012-2013 lên 28 ngành năm học 2016-2017. Công tác tuyển sinh đại học chính quy luôn vượt chỉ tiêu kế hoạch, đạt 5.771 sinh viên năm học 2014-2015 (đạt 104,3% kế hoạch). Trái lại, tuyển sinh hệ vừa học vừa làm sụt giảm mạnh, chỉ đạt 735 trên 1.800 chỉ tiêu (đạt mức 40,5%), phản ánh sự thay đổi căn bản trong cơ cấu nhu cầu nguồn nhân lực.
  2. Hoạt động quản trị giáo trình và chuẩn hóa chương trình học: Năm học 2016-2017, trường nghiệm thu 45 giáo trình, xuất bản mới 24 giáo trình và tái bản 24 giáo trình với tổng số 74.399 bản in phát hành đến sinh viên. Nhà trường đã tiến hành rà soát, cắt giảm kiến thức trùng lặp tại 81 học phần trong giai đoạn 2013-2015 nhằm đảm bảo tính liên thông và nâng cao thời lượng thực hành lên mức tối thiểu 10%.
  3. Tăng cường thanh tra và dự giờ giảng dạy: Công tác giám sát sư phạm ghi nhận bước tiến lớn khi tỷ lệ giảng viên được dự giờ đánh giá tăng từ 48,3% (534 lượt trên 1.105 giảng viên năm học 2014-2015) lên 65,7% (732 lượt trên 1.114 giảng viên năm học 2015-2016) tại 100% đơn vị chuyên môn.
  4. Đánh giá chất lượng toàn diện qua công nghệ số: Hệ thống phần mềm trực tuyến ghi nhận 100% sinh viên tham gia đánh giá giảng viên trước mỗi kỳ thi. Điểm hài lòng trung bình tăng từ 78,13 điểm năm 2013 lên 79,55 điểm năm 2016, với 16/16 tiêu chí sư phạm đều đạt mức đồng thuận trên 75%. Điển hình, tỷ lệ người học đánh giá giảng viên truyền đạt hấp dẫn, sinh động tăng từ mức 72% năm 2014 lên mức cao hơn ở các năm tiếp theo.

Thảo luận kết quả

Sự cải thiện vượt bậc về chất lượng đào tạo và nền nếp quản lý xuất phát từ việc chủ động phân cấp quản trị nội bộ theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và ứng dụng công nghệ thông tin trên cổng đào tạo tín chỉ và hệ thống khảo sát trực tuyến. Các giải pháp này đã tối ưu hóa hiệu suất làm việc của 1.114 giảng viên. Dẫu vậy, sự giao thoa quyền hạn giữa Bộ Công Thương về mặt tổ chức, biên chế và Bộ Giáo dục và Đào tạo về mặt chuyên môn vẫn tạo ra một số rào cản hành chính trung gian. So sánh với các nghiên cứu của Đại học Harvard năm 2008, quá trình đổi mới cần đẩy mạnh hơn nữa quyền tự chủ tài chính và trách nhiệm giải trình.

Nhằm tăng tính trực quan cho các thảo luận, dữ liệu tuyển sinh có thể được minh họa hiệu quả thông qua biểu đồ cột ghép thể hiện sự phân hóa rõ nét giữa tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của hệ chính quy (104,3%) và hệ vừa học vừa làm (40,5%). Bên cạnh đó, bảng tổng hợp ma trận 16 tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên theo chuỗi thời gian 2013-2016 sẽ phản ánh trực quan xu hướng cải tiến chất lượng giảng dạy của từng khoa chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện thể chế và phân cấp triệt để quyền tự chủ: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Công Thương xóa bỏ các tầng nấc phê duyệt trung gian, trao quyền tự chủ 100% cho nhà trường trong việc quyết định chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên tiêu chí diện tích sàn tối thiểu 3m²/sinh viên và định mức giảng viên quy đổi, hoàn tất rà soát thể chế trước năm 2020.
  2. Kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên: Ban Giám hiệu Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ban hành cơ chế chi tiêu nội bộ đặc thù nhằm thu hút nhân tài, đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ giảng viên tiến sĩ lên 25%, giảng viên thạc sĩ đạt 75%, 100% cán bộ quản lý có trình độ thạc sĩ trở lên và 50% giảng viên dưới 40 tuổi thành thạo ngoại ngữ chuyên môn trước năm 2020.
  3. Chuyển đổi chương trình đào tạo theo chuẩn CDIO: Phòng Đào tạo cùng Trung tâm Quản lý chất lượng hoàn thành chuyển đổi 100% chương trình đại học theo chuẩn CDIO, bắt buộc dành ít nhất 10% thời lượng cho thực tế doanh nghiệp và đạt chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT trong chu kỳ 5 năm giai đoạn 2017-2022.
  4. Mở rộng hợp tác quốc tế và thương mại hóa khoa học công nghệ: Phòng Hợp tác Quốc tế và Phòng Khoa học Công nghệ triển khai tối thiểu 03 chương trình liên kết đào tạo cấp bằng quốc tế, phấn đấu đưa tỷ trọng doanh thu từ chuyển giao công nghệ và dịch vụ khoa học đạt 20% tổng nguồn thu của toàn trường vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và bộ ngành chủ quản: Các chuyên viên, nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương, Vụ Phát triển nguồn nhân lực sử dụng luận văn làm căn cứ hoàn thiện thể chế quản lý đối với 08 trường đại học công lập trực thuộc bộ.
  2. Ban giám hiệu và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học: Lãnh đạo các trường đại học kỹ thuật tham khảo kinh nghiệm triển khai học chế tín chỉ, quy trình biên soạn và xuất bản hơn 74.000 bản giáo trình, cùng phương pháp số hóa hoạt động khảo sát 100% sinh viên.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Luật Hành chính, Luật Hiến pháp và Quản lý giáo dục khai thác tài liệu như một nguồn tham khảo phong phú về khung pháp lý tự chủ và quản trị giáo dục đại học.
  4. Chuyên gia khảo thí và bảo đảm chất lượng giáo dục: Đội ngũ kiểm định viên ứng dụng mô hình đánh giá 16 tiêu chí sư phạm và quy trình tự đánh giá theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT để thiết lập hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong tại các cơ sở đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm đặc thù trong quản lý nhà nước tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là gì? Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội là 1 trong 08 trường đại học công lập chịu sự điều hành song trùng: Bộ Công Thương quản lý trực tiếp về mặt tổ chức, biên chế và tài chính, trong khi Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất quản lý nhà nước về mục tiêu, chương trình khung và chuẩn chất lượng văn bằng.

  2. Quy chế đào tạo tín chỉ tại trường quy định khối lượng học tập ra sao? Căn cứ Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT, chương trình đại học 4 năm yêu cầu tích lũy tối thiểu 120 tín chỉ. Mỗi tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết, 30 đến 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc 45 đến 90 giờ thực tập thực tế, kết hợp tối thiểu 30 giờ tự học của sinh viên.

  3. Nhà trường sử dụng công cụ nào để giám sát chất lượng của 1.114 giảng viên? Nhà trường kết hợp hoạt động dự giờ trực tiếp (đạt 732 lượt dự giờ, tương đương 65,7% tổng số giảng viên năm học 2015-2016) với cổng thông tin khảo sát trực tuyến, thu nhận phản hồi bắt buộc từ 100% sinh viên trên 16 tiêu chí đánh giá sư phạm trước kỳ thi.

  4. Vì sao kết quả tuyển sinh hệ vừa học vừa làm năm học 2014-2015 chỉ đạt 40,5%? Kết quả tuyển sinh 735 trên 1.800 chỉ tiêu hệ vừa học vừa làm phản ánh sự chuyển dịch nhu cầu xã hội sang hệ đại học chính quy (đạt 104,3%), do người học chú trọng tích lũy văn bằng chính quy dài hạn để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng khắt khe của thị trường lao động.

  5. Việc áp dụng mô hình CDIO đem lại giá trị gì cho công tác quản lý chương trình đào tạo? Mô hình CDIO theo Quyết định số 687/QĐ-ĐHCN giúp chuẩn hóa chuẩn đầu ra theo hướng thực hành ứng dụng, cho phép nhà trường rà soát, cắt giảm 81 học phần lý thuyết lạc hậu và tạo nền tảng vững chắc để thực hiện kiểm định chất lượng theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Hiến pháp năm 2013.
  • Phân tích toàn diện thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội với quy mô trên 30.000 sinh viên và 28 ngành đào tạo đại học.
  • Đánh giá hiệu quả các giải pháp quản trị số trong việc khảo sát 100% sinh viên và giám sát giảng dạy đối với hơn 1.100 giảng viên.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược hướng tới mục tiêu 25% giảng viên có trình độ tiến sĩ và 20% doanh thu từ khoa học công nghệ vào năm 2020.
  • Xác định lộ trình tự chủ đại học toàn diện và chuẩn hóa chất lượng theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT giai đoạn 2017-2022.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Ngô Thị Thanh Tâm là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho các cơ quan quản lý và các trường đại học khối kỹ thuật. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để hoàn thiện chiến lược quản trị đại học hiện đại và thúc đẩy tiến trình tự chủ giáo dục hiệu quả.