Luận văn: Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại KCN Hà Nội

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại KCN Hà Nội. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

1.1. Tổng thuật tài liệu về công tác Quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp

1.2. Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp

1.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp

1.4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp tại Hà Nội

1.5. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới

1.6. Khoảng trống nghiên cứu

1.7. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với khu công nghiệp

1.7.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước

1.7.2. Sự cần thiết khách quan và yêu cầu của quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

1.7.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

1.8. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp FDI

1.8.1. Khái niệm và đặc điểm củadoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

1.8.2. Khái niệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI

1.8.3. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI

1.9. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp FDI tại các KCN thành phố Hà Nội

1.9.1. Cơ sở pháp lý và hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước

1.9.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại các KCN có hiệu quả

1.9.3. Kinh nghiệm quản lý các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp tại một số địa phương trong nước

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp

2.2.2. Phương pháp so sánh

2.2.3. Phương pháp kế thừa

2.2.4. Phương pháp Case- Study

2.2.5. Phương pháp phân tích SWOT

3. CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1. Những nhân tố tác động đến quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp thành phố Hà Nội

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội

3.1.3. Động cơ của nhà đầu tư

3.2. Thực trạng phát triển các khu công nghiệp và các doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.3. Quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội

3.3.1. Công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án thu hút đầu tư và nâng cao hoạt động của các doanh nghiệp FDI tại các KCN

3.3.2. Công tác xây dựng và hoàn thiện các thể chế, chính sách ưu đãi về đầu tư và các doanh nghiệp FDI tại các KCN

3.3.3. Thủ tục hành chính

3.3.4. Kiếm tra, giám sát hoạt động DN

3.4. Phƣơng pháp SWOT về đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội

3.4.1. Thách thức

4. CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP FDI TRONG CÁC KCN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Những định hƣớng chủ yếu quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại các KCN thành phố Hà Nội

4.1.1. Môi trường phát triển

4.1.2. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu thu hút FDI trong các KCN của thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2010- 2020

4.1.3. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI tại các KCN thành phố Hà Nội

4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội

4.2.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch

4.2.2. Xây dựng và hoàn thiện các thể chế, chính sách, cải cách thủ tục hành chính

4.2.3. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao

4.2.4. Hoàn thiện hệ thống, cơ sở hạ tầng, dịch vụ

4.2.5. Tập trung nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư

4.2.6. Phát triển công nghiệp phụ trợ

4.2.7. Tăng cường giám sát các doanh nghiệp FDI tại các KCN đã được cấp phép và hoạt động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn về Quản lý Nhà nước FDI Hà Nội

Luận văn này tập trung nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp thành phố Hà Nội. Sự phát triển của các khu công nghiệp Hà Nội và vai trò quan trọng của doanh nghiệp FDI trong sự tăng trưởng kinh tế của thành phố đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống quản lý. Luận văn sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Việc thu hút FDI không chỉ là mục tiêu về số lượng mà còn cần chú trọng đến chất lượng, đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa với môi trường. Chính sách thu hút FDI cần được xây dựng một cách bài bản, có tầm nhìn dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cả nước. Luận văn cũng sẽ xem xét kinh nghiệm của một số quốc gia và địa phương khác trong việc quản lý doanh nghiệp FDI để đưa ra những bài học có giá trị áp dụng cho Hà Nội.

1.1. Tầm quan trọng của quản lý nhà nước hiệu quả

Việc quản lý nhà nước hiệu quả đối với doanh nghiệp FDI không chỉ giúp tăng cường nguồn thu ngân sách, tạo công ăn việc làm mà còn thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước. Theo báo cáo, doanh thu hàng năm của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp luôn đạt trên mức 5 tỷ USD, nộp ngân sách nhà nước hàng năm đạt trên 120 triệu USD (Sở Kế hoạch và Đầu tư, tháng 4 năm 2015).

1.2. Khu công nghiệp Hà Nội Động lực phát triển kinh tế

Các khu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế thành phố Hà Nội. Với sự góp mặt của các tập đoàn hàng đầu thế giới như Canon, Panasonic, YAMAHA, TOTO, các doanh nghiệp FDI đã đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

II. Thách thức trong quản lý nhà nước doanh nghiệp FDI HN

Mặc dù doanh nghiệp FDI đóng vai trò quan trọng, công tác quản lý nhà nước đối với khối doanh nghiệp FDI vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Tình trạng ô nhiễm môi trường, chuyển giá, trốn thuế và sử dụng công nghệ lạc hậu vẫn còn xảy ra trong các khu công nghiệp. Việc nghiên cứu các vấn đề này có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn, giúp đưa ra những chính sách quản lý đúng đắn, góp phần vào tăng trưởng kinh tế - xã hội và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Hà Nội. Luận văn này đặt mục tiêu làm rõ sự cần thiết trong việc quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp.

2.1. Ô nhiễm môi trường tại khu công nghiệp Vấn đề nhức nhối

Một trong những thách thức lớn nhất là tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất của một số doanh nghiệp FDI. Các biện pháp kiểm soát và xử lý ô nhiễm cần được tăng cường để đảm bảo sự phát triển bền vững của các khu công nghiệp.

2.2. Chuyển giá và trốn thuế Thất thoát nguồn thu ngân sách

Tình trạng chuyển giátrốn thuế của một số doanh nghiệp FDI gây thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước. Việc tăng cường thanh tra, kiểm tra và hoàn thiện hệ thống pháp luật về thuế là rất quan trọng.

2.3. Công nghệ lạc hậu Tác động của FDI đến kinh tế Hà Nội

Việc sử dụng công nghệ lạc hậu không chỉ ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm mà còn gây ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên. Cần có chính sách khuyến khích doanh nghiệp FDI chuyển giao công nghệ tiên tiến cho các doanh nghiệp trong nước.

III. Giải pháp quản lý nhà nước doanh nghiệp FDI Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này cần tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, chính sách, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường kiểm tra, giám sát. Đồng thời, cần chú trọng đến việc xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp FDI hoạt động và phát triển.

3.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách FDI Luật đầu tư cần gì

Việc hoàn thiện thể chế và chính sách FDI là yếu tố then chốt để thu hút và quản lý hiệu quả nguồn vốn này. Cần rà soát, sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến đầu tư FDI, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và phù hợp với thông lệ quốc tế.

3.2. Cải cách thủ tục hành chính Nâng cao năng lực cạnh tranh

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của môi trường đầu tư. Cần giảm thiểu các thủ tục rườm rà, phức tạp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp FDI thực hiện các hoạt động đầu tư và kinh doanh.

3.3. Phát triển nguồn nhân lực Đáp ứng nhu cầu FDI tại Việt Nam

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp FDI, cần chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu FDI Hà Nội

Nghiên cứu này sẽ xem xét các ứng dụng thực tế của các giải pháp quản lý nhà nước đã được đề xuất, cũng như đánh giá kết quả nghiên cứu dựa trên các số liệu và thông tin thu thập được. Các kết quả này sẽ được sử dụng để đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho các nhà hoạch định chính sách và các cơ quan quản lý nhà nước.

4.1. Đánh giá hiệu quả các chính sách ưu đãi đầu tư

Cần đánh giá một cách khách quan và toàn diện hiệu quả của các chính sách ưu đãi đầu tư hiện hành, từ đó đưa ra các điều chỉnh phù hợp để nâng cao tính hấp dẫn của môi trường đầu tư.

4.2. Tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội HN

Nghiên cứu sẽ phân tích tác động của FDI đến phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội, bao gồm tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, chuyển giao công nghệ và bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và Tương lai quản lý nhà nước FDI HN

Luận văn sẽ đưa ra kết luận về thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội, đồng thời đề xuất các định hướng và giải pháp cho tương lai. Việc hoàn thiện hệ thống quản lý là yếu tố then chốt để thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI, góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.

5.1. Xu hướng FDI và quản lý rủi ro trong tương lai

Cần dự báo các xu hướng FDI trong tương lai và xây dựng các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả để đảm bảo sự ổn định và bền vững của môi trường đầu tư.

5.2. Hợp tác quốc tế và cải cách hành chính để thu hút FDI

Việc tăng cường hợp tác quốc tế và đẩy mạnh cải cách hành chính là những yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút nguồn vốn FDI chất lượng cao.

25/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trong các KCN Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội Chương 4: Định hướng, giải pháp quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1. Tổng thuật tài liệu về công tác Quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp 1. Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp QLNN đối với các doanh nghiệp được nghiên cứu, triển khai theo sự chỉ đạo của Chính phủ xuống các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thông qua nhiều đề án nghiên cứu cấp Bộ, cấp tỉnh, thành phố, cấp trường, những lý thuyết chung nhất về QLNN đối với các DN được làm rõ tại nhiều góc nhìn khác nhau. Mục đích của đề tài trên chủ yếu đi sâu nghiên cứu vai trò của QLNN đối với các DN trong từng giai đoạn kinh tế của Việt Nam. Trong cuốn "Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế " năm 2008 của Lê Sỹ Thiệp, tác giả đã khái quát lý luận chung về QLNN trên lĩnh vực kinh tế trong đó chủ trương đi sâu về hai mặt kinh tế đối ngoại và DN. Tác giả phân tích khá chi tiết những kiến thức cơ bản về DN cũng như các công cụ QLNN đối với các DN.

Tuy nhiên, tác giả không đề cập đến những mặt chưa hoàn thiện cần phải nâng cao trong công tác QLNN đối với các DN để giúp cho nền kinh tế đất nước được cải thiện và phát triển hơn trong thời kỳ hội nhập kinh tế ( Lê Sỹ Thiệp, 2008). Đề án cấp Bộ thuộc Văn phòng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư "Đổi mới Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập" được xây dựng vào năm 2011 xuất phát từ nhu cầu bức thiết trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của cộng đồng DN, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác QLNN đối với các DN sau đăng ký thành lập và tăng cường các biện pháp ngăn ngừa xử lý những DN vi phạm phát luật. Đề án đã được thực hiện và đạt được một số kết quả đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi căn bản mối quan hệ giữa Nhà nước và DN cũng như xây dựng được một hành lang pháp lý cơ bản, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cùng tồn tại và phát triển từ đó giúp bộ máy QLNN dần thích nghi với những yêu cầu đổi mới cả về cơ cấu tổ chức lẫn chức năng nhiệm vụ. Tuy nhiên, đề án vẫn tồn tại một số hạn chế như cơ chế tiền kiểm vẫn chưa được hoàn toàn được xóa bỏ, hệ thống pháp luật chung về DN chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của DN và tổ chức bộ máy Nhà nước để quản lý DN sau đăng ký thành lập còn tình trạng chồng chéo gây khó khăn cho DN (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011).

Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp Báo cáo tổng kết về Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp do ông Ông Phạm Khắc Tuấn - Trưởng ban, Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội chủ nhiệm đã nhận định rõ nét về tầm quan trọng của các DN FDI nói chung và các DN FDI trong các KCN tại Hà Nội nói riêng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia, từ đó nhấn mạnh vai trò của công tác QLNN đối với khối DN này. Trong đó nhấn mạnh một số nội dung QLNN đối với các DN FDI tại các KCN đó là xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật và các văn bản pháp luật liên quan; xây dựng quy hoạch theo từng ngành, từng sản phẩm, từng địa phương trong đó có quy hoạch thu hút FDI; quản lý các dự án đầu tư sau khi cấp giấy phép; điều chỉnh, xử lý các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình hoạt động, giải quyết những ách tắc của các DN FDI tại các KCN; kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ theo pháp luật của các cấp các ngành có liên quan đến hoạt động đầu tư; đào tạo đội ngũ lao động Việt Nam đáp ứng nhu cầu của quá trình hợp tác đầu tư;… Qua báo cáo, có thể thấy được tầm quan trọng cũng như những nội dung bao quát nhất của QLNN đối với các DN FDI trong các KCN (Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, 2015). Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà Nội- thực trạng và giải pháp” năm 2007 của tác giả Nguyễn Văn Hùng đã có những đóng góp mới trong việc góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà nội cũng như rút ra được những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn ở thành phố Hà Nội từ kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước nước ngoài ở các địa phương khác trong nước. Ngoài ra, luận án đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hà Nội, rút ra được những thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trang để từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với khối doanh nghiệp này( Nguyễn Văn Hùng, 2007).

Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp tại Hà Nội Tài liệu Hội nghị Câu lạc bộ Ban quản lý KCN các Tỉnh, Thành phố phía Bắc lần thứ XII vào tháng 5 năm 2015 đã tổng hợp được những số liệu mới nhất và chính xác nhất về số lượng, mức doanh thu và tình hình phát triển của các DN trong các KCN nói chung và các DN FDI trong các KCN tại Hà Nội nói riêng. Đặc biệt với chủ đề "tăng cường hoạt động quản lý nhà nước và đẩy mạnh chuyển giao công nghệ đối với các doanh nghiệp FDI trong KCN", hội nghị đã tập trung thảo luận, đánh giá tìnhhình thu hút, hoạt động và kết quả đóng góp, ưu điểm và hạn chế của các dự án FDI trong KCN, KKT đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đặc biệt làm rõ những nguyên nhân tác động đến hiệu quả đóng góp vào ngân sách, thực hiện chuyển giao công nghệ của các dự án FDI cho các doanh nghiệp Việt Nam, những kiến nghị về luật, cơ chế chính sách chuyển giao công nghệ; những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Ban Quản lý KCN, KKT cấp tỉnh; sự phối hợp của các cơ quan chức năng của Trung ương, địa phương trong việc quản lý các Doanh nghiệp FDIQua các báo cáo, có thể thấy công tác cải cách hành chính, QLNN về một số mặt điển hình như lĩnh vực môi trường, nộp ngân sách nhà nước, chuyển giao công nghệ là một số giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với các DN FDI trong các KCN tại Hà Nội (Ban quản lý khu kinh tế, 2015). Bên cạnh đó, trong 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com một số các báo cáo như : "Quản lý giám sát, hỗ trợ các dự án FDI sau cấp phép" của sở Kế hoạch và Đầu tư hay báo cáo "Dự án nghiên cứu cải thiện điều kiện sống cho người lao động xung quanh các KCN tại Việt Nam" thực hiện bởi nhóm sáng kiến chung Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn V được chính phủ Việt Nam- Nhật Bản thống nhất quyết định ký kết vào ngày 05/01/2015, thực hiện bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ xây dựng đề cập đến việc nâng cao hiệu quả QLNN đối với khối DN này thông qua các mặt như cải thiện môi trường sống cho công nhân hay triển khai thực hiện đa dạng, linh hoạt các hoạt động đối ngoại, xây dựng tình hữu nghị đoàn kết giữa tỉnh với cộng đồng người nước ngoài đang sinh sống và làm việc trên địa bàn các KCN tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.

Như vậy, từ mỗi điể m nhìn sẽ có các tiêu chí và đánh giá khác nhau nên cần có sự tổng hơ ̣p, chắ t lo ̣c những tiêu chí phù hơ ̣p để gơ ̣i ý mô ̣t số chính sách nhằm hoàn thiện. Báo cáo Vietnam Economic report on Industrilization and Industry Policy vào tháng 10 năm 2005 do Tổ chức World Bank công bố đã có những phân tích sâu sắc cùng với những số liệu được thu thập chính xác về hoạt động công nghiệp hóa cũng như các chính sách công nghiệp đối với các DN nói chung và các DN FDI nói riêng hoạt động tại Việt Nam. Trong đó, báo cáo nhấn mạnh tầm quan trọng của các chính sách hành chính cần thiết để hỗ trợ cho sự phát triển của bộ phận DN này, bao gồm: khung quy phạm pháp luật, quy định về xuất nhập cảnh, đất đai cho thuê, lao động, tín dụng, thuế và các chính sách thương mại quốc tế. Tuy nhiên, báo cáo cũng đề cập đến một vấn đề là nguy cơ không thống nhất của các chính sách và chính điều đó là rào cản gây khó dễ cho các hoạt động của các DN.

Theo đó, báo cáo đưa ra nhưng hạn chế và gợi ý thay đổi cần thiết, những đánh giá mang tính phù hợp với thực trang quản lý các DN FDI tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng để nhằm giúp cho các chính sách hành chính có tác dụng thực tế hơn đối vơi bộ phận DN này (World Bank, 2005). 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ