Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trong các KCN Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội Chương 4: Định hướng, giải pháp quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp thành phố Hà Nội 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 1. Tổng thuật tài liệu về công tác Quản lý nhà nƣớc đối với các doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp 1. Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp QLNN đối với các doanh nghiệp được nghiên cứu, triển khai theo sự chỉ đạo của Chính phủ xuống các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Thông qua nhiều đề án nghiên cứu cấp Bộ, cấp tỉnh, thành phố, cấp trường, những lý thuyết chung nhất về QLNN đối với các DN được làm rõ tại nhiều góc nhìn khác nhau. Mục đích của đề tài trên chủ yếu đi sâu nghiên cứu vai trò của QLNN đối với các DN trong từng giai đoạn kinh tế của Việt Nam. Trong cuốn "Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế " năm 2008 của Lê Sỹ Thiệp, tác giả đã khái quát lý luận chung về QLNN trên lĩnh vực kinh tế trong đó chủ trương đi sâu về hai mặt kinh tế đối ngoại và DN. Tác giả phân tích khá chi tiết những kiến thức cơ bản về DN cũng như các công cụ QLNN đối với các DN.
Tuy nhiên, tác giả không đề cập đến những mặt chưa hoàn thiện cần phải nâng cao trong công tác QLNN đối với các DN để giúp cho nền kinh tế đất nước được cải thiện và phát triển hơn trong thời kỳ hội nhập kinh tế ( Lê Sỹ Thiệp, 2008). Đề án cấp Bộ thuộc Văn phòng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư "Đổi mới Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập" được xây dựng vào năm 2011 xuất phát từ nhu cầu bức thiết trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của cộng đồng DN, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác QLNN đối với các DN sau đăng ký thành lập và tăng cường các biện pháp ngăn ngừa xử lý những DN vi phạm phát luật. Đề án đã được thực hiện và đạt được một số kết quả đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi căn bản mối quan hệ giữa Nhà nước và DN cũng như xây dựng được một hành lang pháp lý cơ bản, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cùng tồn tại và phát triển từ đó giúp bộ máy QLNN dần thích nghi với những yêu cầu đổi mới cả về cơ cấu tổ chức lẫn chức năng nhiệm vụ. Tuy nhiên, đề án vẫn tồn tại một số hạn chế như cơ chế tiền kiểm vẫn chưa được hoàn toàn được xóa bỏ, hệ thống pháp luật chung về DN chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của DN và tổ chức bộ máy Nhà nước để quản lý DN sau đăng ký thành lập còn tình trạng chồng chéo gây khó khăn cho DN (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011).
Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp Báo cáo tổng kết về Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI tại các khu công nghiệp do ông Ông Phạm Khắc Tuấn - Trưởng ban, Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội chủ nhiệm đã nhận định rõ nét về tầm quan trọng của các DN FDI nói chung và các DN FDI trong các KCN tại Hà Nội nói riêng đối với sự phát triển kinh tế của quốc gia, từ đó nhấn mạnh vai trò của công tác QLNN đối với khối DN này. Trong đó nhấn mạnh một số nội dung QLNN đối với các DN FDI tại các KCN đó là xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật và các văn bản pháp luật liên quan; xây dựng quy hoạch theo từng ngành, từng sản phẩm, từng địa phương trong đó có quy hoạch thu hút FDI; quản lý các dự án đầu tư sau khi cấp giấy phép; điều chỉnh, xử lý các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình hoạt động, giải quyết những ách tắc của các DN FDI tại các KCN; kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ theo pháp luật của các cấp các ngành có liên quan đến hoạt động đầu tư; đào tạo đội ngũ lao động Việt Nam đáp ứng nhu cầu của quá trình hợp tác đầu tư;… Qua báo cáo, có thể thấy được tầm quan trọng cũng như những nội dung bao quát nhất của QLNN đối với các DN FDI trong các KCN (Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, 2015). Luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà Nội- thực trạng và giải pháp” năm 2007 của tác giả Nguyễn Văn Hùng đã có những đóng góp mới trong việc góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com luận cơ bản về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Hà nội cũng như rút ra được những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn ở thành phố Hà Nội từ kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước nước ngoài ở các địa phương khác trong nước. Ngoài ra, luận án đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hà Nội, rút ra được những thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trang để từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với khối doanh nghiệp này( Nguyễn Văn Hùng, 2007).
Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp tại Hà Nội Tài liệu Hội nghị Câu lạc bộ Ban quản lý KCN các Tỉnh, Thành phố phía Bắc lần thứ XII vào tháng 5 năm 2015 đã tổng hợp được những số liệu mới nhất và chính xác nhất về số lượng, mức doanh thu và tình hình phát triển của các DN trong các KCN nói chung và các DN FDI trong các KCN tại Hà Nội nói riêng. Đặc biệt với chủ đề "tăng cường hoạt động quản lý nhà nước và đẩy mạnh chuyển giao công nghệ đối với các doanh nghiệp FDI trong KCN", hội nghị đã tập trung thảo luận, đánh giá tìnhhình thu hút, hoạt động và kết quả đóng góp, ưu điểm và hạn chế của các dự án FDI trong KCN, KKT đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đặc biệt làm rõ những nguyên nhân tác động đến hiệu quả đóng góp vào ngân sách, thực hiện chuyển giao công nghệ của các dự án FDI cho các doanh nghiệp Việt Nam, những kiến nghị về luật, cơ chế chính sách chuyển giao công nghệ; những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Ban Quản lý KCN, KKT cấp tỉnh; sự phối hợp của các cơ quan chức năng của Trung ương, địa phương trong việc quản lý các Doanh nghiệp FDIQua các báo cáo, có thể thấy công tác cải cách hành chính, QLNN về một số mặt điển hình như lĩnh vực môi trường, nộp ngân sách nhà nước, chuyển giao công nghệ là một số giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối với các DN FDI trong các KCN tại Hà Nội (Ban quản lý khu kinh tế, 2015). Bên cạnh đó, trong 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com một số các báo cáo như : "Quản lý giám sát, hỗ trợ các dự án FDI sau cấp phép" của sở Kế hoạch và Đầu tư hay báo cáo "Dự án nghiên cứu cải thiện điều kiện sống cho người lao động xung quanh các KCN tại Việt Nam" thực hiện bởi nhóm sáng kiến chung Việt Nam- Nhật Bản giai đoạn V được chính phủ Việt Nam- Nhật Bản thống nhất quyết định ký kết vào ngày 05/01/2015, thực hiện bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ xây dựng đề cập đến việc nâng cao hiệu quả QLNN đối với khối DN này thông qua các mặt như cải thiện môi trường sống cho công nhân hay triển khai thực hiện đa dạng, linh hoạt các hoạt động đối ngoại, xây dựng tình hữu nghị đoàn kết giữa tỉnh với cộng đồng người nước ngoài đang sinh sống và làm việc trên địa bàn các KCN tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.
Như vậy, từ mỗi điể m nhìn sẽ có các tiêu chí và đánh giá khác nhau nên cần có sự tổng hơ ̣p, chắ t lo ̣c những tiêu chí phù hơ ̣p để gơ ̣i ý mô ̣t số chính sách nhằm hoàn thiện. Báo cáo Vietnam Economic report on Industrilization and Industry Policy vào tháng 10 năm 2005 do Tổ chức World Bank công bố đã có những phân tích sâu sắc cùng với những số liệu được thu thập chính xác về hoạt động công nghiệp hóa cũng như các chính sách công nghiệp đối với các DN nói chung và các DN FDI nói riêng hoạt động tại Việt Nam. Trong đó, báo cáo nhấn mạnh tầm quan trọng của các chính sách hành chính cần thiết để hỗ trợ cho sự phát triển của bộ phận DN này, bao gồm: khung quy phạm pháp luật, quy định về xuất nhập cảnh, đất đai cho thuê, lao động, tín dụng, thuế và các chính sách thương mại quốc tế. Tuy nhiên, báo cáo cũng đề cập đến một vấn đề là nguy cơ không thống nhất của các chính sách và chính điều đó là rào cản gây khó dễ cho các hoạt động của các DN.
Theo đó, báo cáo đưa ra nhưng hạn chế và gợi ý thay đổi cần thiết, những đánh giá mang tính phù hợp với thực trang quản lý các DN FDI tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng để nhằm giúp cho các chính sách hành chính có tác dụng thực tế hơn đối vơi bộ phận DN này (World Bank, 2005). 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.