Chương 1 - Cơ sở lý luận đối với công tác quản lý thuế các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân Chương 2 - Thực trạng quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn quận Hải Châu, thành phó Đà Nẵng Chương 3 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Téng quan tai liệu nghiên cứu. Các sách, giáo trình liên quan tới hướng nghiên cứu lý thuyết của đề tài: PGS.TS Lê Xuân Trường (2016), Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. Sách đã giới thiêu những nội dung lý luận co bản về quản lý thuế của cơ quan thuế như: Tổng quan về thuế, tổ chức bộ máy và quy trình quản lý thuế.
Giáo trình cũng giới thiệu những vấn đề lý luận và quy trình nghiệp vụ thực hiện các chức năng quản lý thuế như: Quản lý kê khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế tuyên truyền thuế; dich vụ hỗ trợ người nộp thuế; Thanh tra, kiêm tra thị uản lý nợ và cưỡng chế thuế; Dự toán thu thuế. Giáo trình cũng giới thiệu một số nội dung quan trọng là ứng dung công nghệ thong tin trong quản lý thuế và quản lý hóa đơn.TS Nguyễn Ngọc Hùng (2012), Giáo trình quản lý thuế (thuế 2), Nha xuất bản kinh tế TP.Hồ Chí Minh. Sách đã giới thiệu những nội dung lý luận cơ bản về quản lý thuế như: ô chức bộ máy quản lý thuế, các chức năng quản lý thuế như: Đăng ký thuế; Kê khai thuế; Kiểm tra, Thanh tra thuế; Xử lý vi phạm pháp luật thuế. “Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về thuế và quản lý thuế.
ở Việt Nam khá đa dạng. Đề thực hiện luận văn của mình, tác giả đã tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài đang thực hiện của. Một số luận văn, công trình nghiên cứu cụ thể như sau: Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Hoàn thiện quản lý thụ thuế của nhà nước. nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (nghiên cứu tình huống của Hà Nội), Luận án tiền sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Đề tài đi sâu vào việc nghiên cứu sự tuân thủ các quy định pháp luật về thuế của các doanh nghiệp bằng cách tiếp cận dưới góc độ kinh tế và góc độ xã hội, NNT được xác định vị trí là khách hàng của CỌT và QLT chính là việc quản lý, đảm bảo sự tuân thủ thuế của NNT ,một cách tự nguyện, đầy đủ và kịp thời. Tắt cả các hoạt động của CQT đảm bảo cho NNT tuân thủ tốt nghĩa vụ thuế được xem là các dịch vụ phục vụ khách hàng. Thông qua phân tích số liệu thu thập được từ điều tra các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, đề tài đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế các doanh nghiệp và đánh giá thực trạng QLT đối với các doanh nghiệp. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện QLT đối với doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Tuy nhiên, đề tài cũng chỉ mới điều tra khảo sát chọn mẫu các doanh nghiệp đang hoạt động mà chưa điều tra đối với các doanh nghiệp đang tạm dừng hoạt động, đang chờ gỉ thé, pha si „ mắt tích, đề tài chưa ước lượng chính xác mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự tuân thủ của doanh nghiệp. Hoang Thị Thúy Ngọc (2010), Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc. tế, Luận án tiến sĩ kinh tế Học viện Khoa học Xã hội. Đề tài đã góp phần nghiên cứu và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về thuế, quản lý thuế, và quản lý thuế đối với doanh nghiệp kinh tế tư nhân, làm rõ những đặc trưng của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở.
'Việt Nam, khái quát hóa một số kinh nghiệm nước ngoài về quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân. Bên cạnh đó, đề tài trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân Việt Nam tìm ra những vấn để còn tồn tại trong công tác quản lý thuế từ đó đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp khu vực tư nhân Việt Nam trong bồi cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các giải pháp được đề xuất dựa trên 3 định hướng tiếp cân khác nhau: Định hướng theo ĐTNT; Định hướng theo người thực hiện công tác quản lý thu Định hướng theo cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế. Trong số những giải pháp đề xuất, giải pháp liên quan tới cán bộ thuế và ĐTNT là những giải pháp có tính quyết định, đột pha.
Nguyễn Thị Thùy Dương (2011), Quản lý thuế ở Việt Nam trong điêu kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiễn sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Đề tài này đã nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên điều tra khảo sát đối với thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản trị chiến lược trong QLT chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, pháp luật thuế đôi khi chưa được tuân thủ nghiêm minh, việc QLT còn nhiều bắt cập trong quy trình, thời gian xử lý khiếu kiện của NNT, thiếu sự quan tâm, tiếp thu góp ý tư NNT trong việc thay đổi trong chính sách và thủ tục QLT. Đề tài đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả QLT ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hướng đến các nội dung: (1) Giải quyết mối quan hệ với NNT như giảm thấp chỉ phí tuân thủ cho NNT, tăng cường giao tiếp thông tin với NNT; (2) Xây dựng mô hình phân tích để dự báo và ứng dụng vào công tác quản trị thuế; Tăng cường công tác lập thống kê, báo cáo, tông hợp trog quản trị thuế; (3) Thành lập bộ phận chức năng tại Tổng cục Thuế chuyên trách quản lý sự thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài có tác động đến hoạt động QLT, đồng thời thành lập bộ phận chuyên quản lý, theo dõi, giám sát hoạt động của các Đại lý thuế; (4) BO sung thêm các quy định về giao dịch điện tử trong Luật Quản lý thuế. Đỗ Cao Thị Ngạn Triều (2013), Quản lý thư thuế thư nhập doanh nghiệp đối với khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
Tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề lý thuyết cơ bản về công tác quản lý thuế TNDN, nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN. Đề tài đã đánh giá được thực trạng tô chức bộ máy quản lý thuế: TNDN, công tác tổ chức thực hiện các nội dung quản lý thu thuế TNDN. Đánh giá thực trạng, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý thuế TNDN ở Quảng Ngãi từ năm 2010 đến năm 2012 và chỉ ra năm nguyên nhân cơ bản là: (1) Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách thuế thường xuyên thay đổi trong thời gian ngắn, đối tượng quản lý ngày càng nhiều và phức tạp; (2) Nguồn nhân lực hiện tại của ngành còn thiếu so với. yêu cầu, trình độ chuyên môn đại bộ phận cán bộ còn thấp; (3) Lực lượng cán bộ làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ còn thiếu; (4) Việc quy định trình tự.
các bước cường chê nợ theo Luật quản lý thuê thiêu linh hoạt, kém kha thi nhưng chậm được tháo gỡ; (5) Lực lượng làm công tác thanh tra, kiểm tra thuế còn thiếu cả về số lượng và chất lượng so với yêu cầu, nhiệm vụ. Đề tài cũng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế trên địa bàn. Tuy nhiên, luận văn này tác giả chỉ đi sau phân tích quản lý thu thuế TNDN đối với khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là đề tài có nội dung khá sát với các vấn đề học viên sẽ nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp.
Do đó, một số nội dung về cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế khu vực kinh tế tư nhân là rất hữu ích để học viên tham khảo.S Bùi Thái Quang (2015), “Quản lý rủi ro trong quản lý thuế và kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí Tài chính số 10 kỳ 2-2015. Quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế đã được một số nước trên thế giới triển khai thực hiện ở nhiều khía cạnh, nội dung chuyên môn nghiệp vụ mang tính kỹ thuật, nhằm kiểm soát hữu hiệu tình trạng trốn thuế của người nộp thuế. Bài viết nghiên cứu kinh nghiệm quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế của một số nước, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm hữu ích cho Việt Nam trong bối cảnh mới hiện nay. Các bài học kinh nghiệm về quản lý rủi ro từ bài viết rất hữu ích cho việc xây dựng các giải pháp cho.
công tác quản lý thuế tầm nhìn xa cho đến năm 2030.S Bùi Thị Ngọc Thoa, Th.S Nguyễn Thị Diệu Thúy (2016). “Nông cao chất lượng công tác quản lý thuế tại Chỉ cục Thuế huyện Ứng Hòa — Thành phố Hà Nội", Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp số 1-2016, tr 122-131. Qua việc phân tích, thống kê số liệu về các đối tượng nộp thuế, tác giả đã phản ánh kết quả thu thuế và thực trạng công tác quản lý thuế tại Chỉ cục Thuế Ứng Hòa qua 3 năm (2012-2014) theo từng chức băng quản lý. Đó là công tác đăng ký, kê khai thị 'ông tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: Công tác hoàn thuế; Công tác thu nợ và cưỡng chế nợ; Công tác quản lý thuế trước bạ và thu khác; Công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Trên cơ sở phân tích chất lượng công tác quản lý thuế tại Chỉ cục Thuế huyện Ứng Hòa, cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp đề nâng cao chất lượng công tác quản lý thuế. Một là giải pháp cưỡng chế và thu nợ thuế. Hai là giải pháp thanh tra, kiểm tra thuế. Ba là giải pháp tuyên truyền và hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp thuế.
Vo Van Cương (2012), Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án tiễn sĩ luật 10 học, trường Đại học Luật Hà Nội.