Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu quản lý kinh tế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố thái, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng

2020

131
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với DN ngoài quốc doanh

1.2. Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.1. Khái niệm, phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.2.1.2. Phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.3. Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.4. Quy trình quản lý nhà nước đối với DN ngoài quốc doanh

1.5. Công cụ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.6. Nội dung quản lý nhà nước đối với DN ngoài quốc doanh

1.7. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.8. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.9. Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.10. Những bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu đề tài

2.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.4. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích thông tin

2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.6. Chỉ tiêu đánh giá công tác thực hiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp quốc doanh

2.7. Chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

2.8. Chỉ tiêu đánh giá các nhân tố ảnh hưởng

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

3.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.2.1. Quy mô tăng trưởng

3.2.2. Loại hình và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

3.2.3. Quy mô lao động

3.2.4. Quy mô vốn

3.2.5. Doanh thu và hiệu quả sản xuất kinh doanh

3.2.6. Sự đóng góp của DNNQD vào nền kinh tế thành phố Thái Nguyên

3.3. Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.3.1. Thực trạng quy trình quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.3.2. Các công cụ quản lý DNNQD trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.3.3. Thực trạng nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.3.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.3.4.1. Nhân tố khách quan
3.3.4.2. Nhân tố chủ quan

3.3.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

3.3.5.1. Những kết quả đạt được
3.3.5.2. Những hạn chế
3.3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu chủ yếu về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4.2. Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4.2.1. Hoàn thiện quy trình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

4.2.2. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

4.2.3. Tăng cường thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

4.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

4.2.5. Kiến nghị để thực hiện các giải pháp

4.2.5.1. Đối với Nhà nước
4.2.5.2. Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên
4.2.5.3. Đối với UBND thành phố Thái Nguyên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Với DNNQD Tại Thái Nguyên

Phát triển doanh nghiệp là chiến lược xuyên suốt của Chính phủ Việt Nam. Nhà nước tạo môi trường pháp lý và chính sách thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh. Các luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển nhanh chóng, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đề nghị Thái Nguyên có tầm nhìn lớn hơn để đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn, trở thành địa phương mẫu mực về phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. Cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Theo Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên có 2.132 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chiếm trên 96% tổng số doanh nghiệp. Sự phát triển của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội, đặc biệt là giải quyết việc làm và thu hút vốn đầu tư. Để xây dựng thành phố Thái Nguyên trở thành trung tâm và là thành phố động lực cho sự phát triển của tỉnh, cần tạo môi trường đầu tư thuận lợi với những chính sách thích hợp ưu đãi từ địa phương mang tính đột phá nhằm phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có, cũng như thu hút mọi thành phần và tổ chức kinh tế tham gia vào phát triển kinh tế xã hội địa phương, đặc biệt là lực lượng doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố. Để đạt được yêu cầu đó thì phải nâng hiệu quả quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

1.1. Vai trò của DNNQD trong phát triển kinh tế Thái Nguyên

Sự phát triển của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Các doanh nghiệp này không chỉ tạo ra việc làm, thu hút vốn đầu tư mà còn góp phần quan trọng vào việc tăng thu ngân sách nhà nước. Việc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh phát triển là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quản lý nhà nước tại Thái Nguyên. Theo báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, tính đến ngày 31/12/2019 Thành phố Thái Nguyên có 2.132 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm trên 96% tổng số doanh nghiệp) đóng trên địa bàn.

1.2. Tính cấp thiết của QLNN hiệu quả đối với DNNQD

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, đòi hỏi quản lý nhà nước cần có sự thay đổi để tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thông thoáng, phát triển nguồn nhân lực, giúp doanh nghiệp ngoài quốc doanh tiếp cận được nguồn vốn và tận dụng được những cơ hội, vượt qua những thử thách mới trong bối cảnh toàn cầu hóa. Để phát huy hiệu quả hơn QLNN đối với sự phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh cần nhận diện rõ những tồn tại của QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó.

II. Thách Thức Quản Lý Nhà Nước Với DNNQD Tại Thái Nguyên

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, đòi hỏi quản lý nhà nước cần có sự thay đổi để tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thông thoáng, phát triển nguồn nhân lực, giúp doanh nghiệp ngoài quốc doanh tiếp cận được nguồn vốn và tận dụng được những cơ hội, vượt qua những thử thách mới trong bối cảnh toàn cầu hóa. Để phát huy hiệu quả hơn QLNN đối với sự phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh cần nhận diện rõ những tồn tại của QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó. Để đạt được hiệu quả như mong muốn đòi hỏi phải tăng cường QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên để cải thiện môi trường đầu tư cho DN, mà thực tế vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu. Để thay đổi căn bản về QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên cần có sự đầu tư, nghiên cứu khoa học đầy đủ và khoa học.

2.1. Rào cản pháp lý và thủ tục hành chính cho DNNQD

Một trong những thách thức lớn nhất đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là các rào cản pháp lý và thủ tục hành chính phức tạp. Việc xin giấy phép kinh doanh, tuân thủ các quy định về thuế, bảo hiểm xã hội và các thủ tục khác có thể gây tốn kém thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Điều này đặc biệt khó khăn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và các khởi nghiệp.

2.2. Tiếp cận nguồn vốn và hỗ trợ tài chính cho DNNQD

Khả năng tiếp cận nguồn vốn là một yếu tố quan trọng để doanh nghiệp ngoài quốc doanh có thể mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào công nghệ mới và phát triển thị trường. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc vay vốn từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng do thiếu tài sản thế chấp hoặc không đáp ứng được các yêu cầu về tín dụng. Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính hiệu quả hơn để giúp doanh nghiệp ngoài quốc doanh vượt qua khó khăn này.

2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế cho DNNQD

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Quản lý nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đổi mới sáng tạochuyển đổi số.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện QLNN Với DNNQD Tại Thái Nguyên

Để đạt được hiệu quả như mong muốn đòi hỏi phải tăng cường QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên để cải thiện môi trường đầu tư cho DN, mà thực tế vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu. Để thay đổi căn bản về QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên cần có sự đầu tư, nghiên cứu khoa học đầy đủ và khoa học. Trước yêu cầu về thực tiễn đó, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ của mình, đề tài có ý nghĩa lớn về lý luận và thực tiễn.

3.1. Cải cách thủ tục hành chính và giảm chi phí tuân thủ

Cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa các quy trình, giảm thiểu thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước để tăng tính minh bạch, hiệu quả và giảm thiểu sự can thiệp trực tiếp của cơ quan nhà nước vào hoạt động của doanh nghiệp. Xây dựng hệ thống thông tin doanh nghiệp trực tuyến để doanh nghiệp có thể dễ dàng tra cứu thông tin, nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục hành chính.

3.2. Tăng cường hỗ trợ tài chính và tín dụng cho DNNQD

Xây dựng các quỹ bảo lãnh tín dụng để giúp doanh nghiệp ngoài quốc doanh tiếp cận nguồn vốn vay từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và các khởi nghiệp. Khuyến khích các ngân hàng và tổ chức tín dụng giảm lãi suất cho vay và nới lỏng các điều kiện vay vốn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

3.3. Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản lý

Tổ chức các khóa đào tạo nghề và bồi dưỡng kiến thức quản lý cho chủ doanh nghiệp và người lao động. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tuyển dụng và đào tạo nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích các trường đại học và cao đẳng liên kết với doanh nghiệp để xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

IV. Ứng Dụng CNTT Trong QLNN Với DNNQD Thái Nguyên

Để đạt được hiệu quả như mong muốn đòi hỏi phải tăng cường QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên để cải thiện môi trường đầu tư cho DN, mà thực tế vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu. Để thay đổi căn bản về QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên cần có sự đầu tư, nghiên cứu khoa học đầy đủ và khoa học. Trước yêu cầu về thực tiễn đó, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ của mình, đề tài có ý nghĩa lớn về lý luận và thực tiễn.

4.1. Xây dựng hệ thống thông tin doanh nghiệp trực tuyến

Xây dựng một hệ thống thông tin doanh nghiệp trực tuyến toàn diện, cho phép doanh nghiệp dễ dàng đăng ký kinh doanh, nộp thuế, báo cáo tài chính và thực hiện các thủ tục hành chính khác. Hệ thống này cũng cung cấp thông tin về các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, các chương trình đào tạo và các cơ hội kinh doanh.

4.2. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong phân tích dữ liệu

Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích dữ liệu về hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các dự báo về tình hình kinh tế, xác định các rủi ro và cơ hội, và đề xuất các chính sách phù hợp. AI cũng có thể được sử dụng để phát hiện các hành vi gian lận và trốn thuế.

4.3. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin CNTT đồng bộ

Đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) để đảm bảo rằng tất cả các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp đều có thể truy cập internet tốc độ cao và sử dụng các dịch vụ trực tuyến. Xây dựng các trung tâm dữ liệu để lưu trữ và quản lý thông tin doanh nghiệp một cách an toàn và hiệu quả.

V. Đánh Giá Hiệu Quả QLNN Với DNNQD Tại Thái Nguyên

Để đạt được hiệu quả như mong muốn đòi hỏi phải tăng cường QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên để cải thiện môi trường đầu tư cho DN, mà thực tế vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu. Để thay đổi căn bản về QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên cần có sự đầu tư, nghiên cứu khoa học đầy đủ và khoa học. Trước yêu cầu về thực tiễn đó, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ của mình, đề tài có ý nghĩa lớn về lý luận và thực tiễn.

5.1. Các chỉ số đánh giá hiệu quả QLNN đối với DNNQD

Sử dụng các chỉ số như số lượng doanh nghiệp thành lập mới, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tỷ lệ doanh nghiệp có lãi, số lượng việc làm được tạo ra và đóng góp vào ngân sách nhà nước để đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Thực hiện khảo sát ý kiến của doanh nghiệp về mức độ hài lòng với các dịch vụ công và các chính sách hỗ trợ.

5.2. Phân tích SWOT về QLNN đối với DNNQD tại Thái Nguyên

Thực hiện phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để đánh giá toàn diện về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thái Nguyên. Xác định các điểm mạnh cần phát huy, các điểm yếu cần khắc phục, các cơ hội cần tận dụng và các thách thức cần đối phó.

5.3. So sánh với các tỉnh thành khác về QLNN đối với DNNQD

So sánh hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thái Nguyên với các tỉnh thành khác trong khu vực và trên cả nước. Học hỏi kinh nghiệm tốt từ các địa phương khác để cải thiện quản lý nhà nước tại Thái Nguyên.

VI. Triển Vọng và Định Hướng QLNN Với DNNQD Thái Nguyên

Để đạt được hiệu quả như mong muốn đòi hỏi phải tăng cường QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên để cải thiện môi trường đầu tư cho DN, mà thực tế vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu. Để thay đổi căn bản về QLNN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên cần có sự đầu tư, nghiên cứu khoa học đầy đủ và khoa học. Trước yêu cầu về thực tiễn đó, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sỹ của mình, đề tài có ý nghĩa lớn về lý luận và thực tiễn.

6.1. Định hướng phát triển DNNQD trong bối cảnh mới

Xác định rõ vai trò và vị trí của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào các ngành công nghiệp mũi nhọn và các lĩnh vực có tiềm năng tăng trưởng cao. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu.

6.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách hỗ trợ DNNQD

Tiếp tục rà soát và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và dễ thực hiện. Xây dựng các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phù hợp với từng giai đoạn phát triển và từng loại hình doanh nghiệp. Đảm bảo rằng các chính sách hỗ trợ được thực hiện một cách công bằng và hiệu quả.

6.3. Tăng cường hợp tác giữa nhà nước và doanh nghiệp

Xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy giữa nhà nước và doanh nghiệp. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo để trao đổi thông tin và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng chính sách và pháp luật.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1. Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1. Khái niệm, phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh a.

Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh Khái niệm Doanh nghiệp được nêu tại khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp, 2014 [9] như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.” Doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 [9], cụ thể: “Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là những doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân không chịu sự chi phối của Nhà nước, được phép kinh doanh trong những ngành và lĩnh vực mà pháp luật cho phép, tự chịu trách nhiệm với mọi kết quả kinh doanh của mình. Đặc điểm nổi bật của loại hình doanh nghiệp này là tính chất tư hữu, các doanh nghiệp thuộc sở hữu của cá nhân hoặc tổ chức có vốn và tài sản đầu tư cho doanh nghiệp, có quyền quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.” Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước, trừ khối hợp tác xã; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động, chủ lao động doanh nghiệp hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý [7]. Phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh Dựa theo các tiêu thức khác nhau, có nhiều cách phân loại doanh nghiệp ngoài quốc doanh như: Phân loại theo ngành nghề kinh doanh, hình thức pháp lý, quy mô của doanh nghiệp…  Theo ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Trong nền kinh tế, có thể phân thành 6 loại hình doanh nghiệp cơ bản: Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp - thủy sản, thương mại - dịch vụ, giao thông vận tải, xây dựng và các doanh nghiệp khác (như tài chính, bảo hiểm…) [7].  Theo hình thức pháp lý của doanh nghiệp: Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam được Quốc hội thông qua năm 2014 [9], xét về hình thức pháp lý có các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh chủ yếu sau: “Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân”.

- Doanh nghiệp tư nhân là: doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân có chế độ trách nhiệm pháp lý vô hạn. - Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh).

Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn. - Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở n 7 hữu.

Không được phát hành cổ phần để huy động vốn trong kinh doanh. Chuyển nhượng vốn góp được thực hiện theo quy định của pháp luật. - Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần, Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.

 Căn cứ vào chế độ trách nhiệm: Theo Luật Doanh nghiệp, 2014 [9] nếu căn cứ vào chế độ trách nhiệm của doanh nghiệp sẽ chia thành 2 loại, bao gồm: - Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó. Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh. - Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn: Theo pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn cụ thể gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng ký lại theo Nghị định 101/2006/NĐ-CP. Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp. n 8 Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp trên thực chất là chế độ trách nhiệm hữu hạn của các nhà đầu tư - thành viên/chủ sở hữu công ty.  Theo quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Theo Nghị định số 39/NĐ-CP chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa [4], trong đó có có tiêu chí xác định cụ thế: - Doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ: bình quân năm không quá 10 lao động và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. - Doanh nghiệp quy mô nhỏ: bình quân năm không quá 50 lao động và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định.

- Doanh nghiệp quy mô vừa: bình quân năm không quá 200 lao động và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định. Vai trò của doanh nghiệp quốc doanh trong nền kinh tế Thực hiện đường lối đổi mới, kinh tế khu vực ngoài quốc doanh nói chung, nhất là khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã phát triển vượt bậc. Thực tiễn đã khẳng định những đóng góp của khu vực này trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Theo Trần Tiến Cường (2010) DNNQD có những vai trò sau: - Là nhân tố chủ yếu thúc đẩy cạnh tranh của nền kinh tế.

Trong nền KT kế hoạch hóa tập trung, nhà nước không công nhận thị trường, giá cả, cũng không chấp nhận cạnh tranh, do đó không có yêu cầu nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm. Cùng với sự gia tăng về số lượng và các ngành nghề kinh doanh phong phú đa dạng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh như: thương nghiệp, dịch vụ, sản xuất… đã đem lại số thu cho ngân sách nhà nước hàng năm ngày càng chiếm tỷ trọng lớn. Sự phát triển của khu n 9 vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã mở mang ra nhiều ngành nghề, thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Đã xuất hiện nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường.

Sản phẩm ngày càng đa dạng, phong phú, được người tiêu dùng trong nước và ngoài nước ưa chuộng. Một số DN đã tạo thêm mặt hàng mới, thị trường mới, sản phẩm đã có sức cạnh tranh. - Là khu vực góp phần ngày càng quan trọng vào sự tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nội - GDP. - Là lực lượng chủ yếu thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu của nền KT từ nông nghiệp lạc hậu sang nền KT phát triển đa dạng cả nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thúc đẩy CNH-HĐH, theo yêu cầu của thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.

- Là nơi đảm bảo đại đa số chỗ làm việc cho người lao động, là lực lượng to lớn nhất trong các hoạt động xã hội, từ thiện, xóa đói giảm nghèo, giảm bớt chênh lệch giàu nghèo trong xã hội. - Cũng chính khu vực dân doanh là nơi đang hình thành một lớp người mới, một tầng lớp xã hội mới, đó là doanh nhân. Đó chính là những người lính xung kích xung kích thời bình được xã hội công nhận. Họ có đủ dũng cảm đưa tài sản, vốn liếng ra kinh doanh trong một môi trường chưa đủ thông thoáng, còn nhiều rủi ro; khá nhiều người trong họ đang trở thành nhà quản lý tài năng, nắm được tri thức hiện đại về quản lý và công nghệ để đảm bảo và không ngừng nâng cao sức cạnh tranh của từng sản phẩm hàng hóa cũng như hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp dân doanh trong sóng gió của kinh tế thị trường.

- Trên phương diện đóng góp cho Ngân sách Nhà nước, số thu thuế từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với tổng thu của Ngân sách Nhà nước. Trong tổng số thu từ thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng chiếm vị trí quan trọng. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh Doanh nghiệp ngoài quốc doanh có những đặc điểm sau: - Chủ động trong hoạt động SXKD và dễ thích ứng Người quản lý thường là chủ sở hữu hoặc là người có vốn lớn nhất nên họ được quyền đưa ra các quyết định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và trách nhiệm của chính phủ trong việc quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường kinh doanh thuận lợi, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Các chính sách và biện pháp quản lý được đề xuất không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mà còn góp phần vào việc tạo ra nhiều cơ hội việc làm và cải thiện đời sống cho người dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chính sách phát triển kinh tế và giảm nghèo bền vững, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn phát triển kinh tế huyện như thanh tỉnh thanh hóa giai đoạn 2010 2021, nơi trình bày các chiến lược phát triển kinh tế tại một huyện khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh cao bằng sẽ cung cấp thêm thông tin về các chính sách giảm nghèo hiệu quả. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ quản lý công quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện vĩnh linh tỉnh quảng trị, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các giải pháp giảm nghèo bền vững trong bối cảnh quản lý nhà nước.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan mà còn mở ra nhiều cơ hội để nghiên cứu sâu hơn về các chính sách và thực tiễn quản lý trong lĩnh vực kinh tế.