Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và huy động nguồn vốn đầu tư trong toàn xã hội. Tính đến ngày 31/12/2019, thành phố Thái Nguyên đã có 2.132 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký hoạt động, chiếm trên 96% tổng số doanh nghiệp trên toàn địa bàn. Sự phát triển mạnh mẽ của khối kinh tế tư nhân tạo ra áp lực lớn đối với năng lực quản lý nhà nước tại địa phương, đặc biệt trong việc hoàn thiện môi trường kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính và hỗ trợ tháo gỡ điểm nghẽn về nguồn vốn, mặt bằng sản xuất.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận và kinh nghiệm quản lý thực tiễn, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện các rào cản từ cả phía cơ quan công quyền lẫn cộng đồng doanh nghiệp, từ đó xác lập hệ thống giải pháp ứng dụng khả thi cho giai đoạn 2020 - 2025.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian kinh tế thành phố Thái Nguyên với dữ liệu thứ cấp được tổng hợp liên tục trong 3 năm từ 2017 đến 2019 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa năm 2019. Đóng góp của luận văn mang giá trị thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho UBND thành phố Thái Nguyên và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, hướng tới cải thiện 10 chỉ số thành phần thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và nâng tỷ trọng đóng góp ngân sách của khối tư nhân đạt mức trên 45% tổng thu ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kết hợp với các học thuyết về can thiệp công nhằm khắc phục khuyết tật thị trường và hỗ trợ tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng. Khung pháp lý trọng tâm bao gồm Luật Doanh nghiệp năm 2014 (Luật số 68/2014/QH13), Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, cùng Nghị định số 39/2018/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về phân loại quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ (dưới 10 lao động, vốn không quá 3 tỷ đồng), doanh nghiệp nhỏ (dưới 50 lao động, vốn không quá 50 tỷ đồng) và doanh nghiệp vừa (dưới 200 lao động, vốn không quá 100 tỷ đồng).

Nghiên cứu quán triệt đường lối phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Trung ương 5 khóa XII và các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh tại Nghị quyết số 35/NQ-CP, Nghị quyết số 19/2016/NQ-CP của Chính phủ.

Khung phân tích vận dụng 4 khái niệm cốt lõi:

  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Các đơn vị kinh tế tự chủ về tài sản, hạch toán độc lập, thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể ngoài nhà nước.
  • Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Sự tác động có tổ chức và bằng quyền lực nhà nước thông qua hệ thống chính sách, pháp luật nhằm định hướng, điều tiết và hỗ trợ doanh nghiệp.
  • Công cụ quản lý kinh tế: Bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chính sách thuế, quy hoạch đất đai và các chương trình trợ cấp tín dụng.
  • Quy trình kiểm tra, thanh tra và giám sát: Cơ chế kiểm soát việc tuân thủ pháp luật nhằm ngăn chặn vi phạm mà không gây cản trở hoạt động kinh doanh bình thường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên, cùng hệ thống 18 bảng số liệu thống kê liên quan đến cơ cấu vốn, lao động, doanh thu và vi phạm hành chính của khối doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và xác định cỡ mẫu: Dựa trên tổng thể N = 2.132 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động tại thành phố Thái Nguyên tính đến tháng 12/2019, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin với mức sai số cho phép e = 5%:

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{2132}{1 + 2132 \cdot (0{,}05)^2} \approx 337$$

Cỡ mẫu khảo sát thực tế được xác định là 337 doanh nghiệp, kết hợp điều tra chuyên sâu 50 cán bộ quản lý công tác tại các phòng, ban chuyên môn của UBND thành phố Thái Nguyên và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được thực hiện trên 6 nhóm ngành nghề chính tại 32 đơn vị hành chính cấp xã, phường nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện cho toàn thể quần thể doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để xử lý dữ liệu qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm (2017, 2018, 2019), phương pháp tổng hợp đối chiếu và phân tích nhân tố ảnh hưởng. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với từng khâu quản lý, đồng thời chỉ ra mối tương quan giữa sự hoàn thiện của thể chế và năng lực phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực nghiệm và phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2017 - 2019 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên mang lại các phát hiện trọng tâm sau:

Thứ nhất, quy mô phát triển tăng trưởng nhanh nhưng cơ cấu nội tại còn nhiều điểm yếu. Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng từ 1.750 doanh nghiệp năm 2017 lên 2.132 doanh nghiệp năm 2019, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 10%/năm và chiếm tỷ lệ 96,2% tổng số doanh nghiệp thành phố. Về loại hình, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần chiếm ưu thế vượt trội với tỷ lệ 82,4%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 16,1%, còn lại là công ty hợp danh. Tuy nhiên, có đến 86,5% tổng số doanh nghiệp thuộc nhóm quy mô siêu nhỏ và nhỏ với vốn đăng ký bình quân dưới 5 tỷ đồng/doanh nghiệp, hạn chế đáng kể khả năng cạnh tranh và đổi mới công nghệ.

Thứ hai, đóng góp kinh tế xã hội nổi bật đi đôi với việc giải quyết việc làm. Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành phố thu hút hơn 45.200 lao động vào năm 2019, tăng 12,3% so với năm 2017. Đóng góp vào ngân sách nhà nước của khối này tăng trưởng bình quân 14,2%/năm, chiếm tỷ trọng trên 40% tổng thu ngân sách trên địa bàn thành phố giai đoạn 2017 - 2019. Về cơ cấu ngành nghề, lĩnh vực thương mại và dịch vụ chiếm áp đảo với 64,8%, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 28,6%, trong khi nông nghiệp chỉ chiếm 6,6%.

Thứ ba, sự thiếu hụt trong tiếp cận các chính sách hỗ trợ phát triển. Kết quả khảo sát 337 doanh nghiệp cho thấy chỉ có 34,7% doanh nghiệp tiếp cận được các nguồn vốn vay ưu đãi từ hệ thống tổ chức tín dụng. Tỷ lệ doanh nghiệp được hỗ trợ tiếp cận đất đai và mặt bằng kinh doanh tại các cụm công nghiệp chỉ đạt 18,2%, trong khi có đến 71,8% doanh nghiệp phải thuê mặt bằng dân sự với chi phí cao và tính ổn định pháp lý thấp. Công tác hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao mới chỉ đáp ứng được 22,5% nhu cầu thực tế của các cơ sở sản xuất kinh doanh.

Thứ tư, bất cập trong công tác thanh tra, kiểm tra và thực thi thủ tục hành chính. Có 28,6% doanh nghiệp phản ánh tình trạng các đoàn thanh tra, kiểm tra chuyên ngành có sự chồng chéo về nội dung và thời gian, vượt quá quy định 1 lần/năm theo tinh thần của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến đất đai, cấp phép xây dựng và đánh giá tác động môi trường còn bị kéo dài thêm từ 15 đến 30 ngày so với thời hạn niêm yết công khai.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về mặt chủ quan, sự phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Thuế và UBND thành phố Thái Nguyên trong việc chia sẻ cơ sở dữ liệu doanh nghiệp còn nhiều khoảng trống. Năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của một bộ phận cán bộ cấp huyện, xã chưa đáp ứng kịp sự chuyển biến nhanh của nền kinh tế số, dẫn đến hiện tượng nhũng nhiễu, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ thành phố Vĩnh Yên (tỉnh Vĩnh Phúc), địa phương này đạt tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ 18,5% và giá trị ngành dịch vụ 9 tháng năm 2018 vượt 4.900 tỷ đồng nhờ ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí trực tiếp từ 30 triệu đến 350 triệu đồng cho hồ sơ dự án đầu tư và hỗ trợ 15% kinh phí giải phóng mặt bằng sạch. Tương tự, thành phố Hải Dương (tỉnh Hải Dương) đã tạo bước đột phá khi thực hiện giảm 10% lãi suất vay thương mại và tài trợ 50% chi phí đào tạo nghề (tối đa 1 triệu đồng/lao động). Thành phố Thái Nguyên hoàn toàn có thể áp dụng các bài học này để hoàn thiện chính sách trợ lực cho doanh nghiệp tư nhân.

Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa trực quan qua hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu nguồn vốn đăng ký giai đoạn 2017 - 2019 và biểu đồ thể hiện sự dịch chuyển Chỉ số PCI tỉnh Thái Nguyên từ năm 2014 đến 2019. Qua bảng thống kê 13 nhóm hành vi vi phạm hành chính, nghiên cứu đã chứng minh rằng khi chính quyền chuyển từ tư duy kiểm soát tiền kiểm sang hậu kiểm minh bạch, tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm chế độ báo cáo tài chính đã giảm rõ rệt từ 34,2% năm 2017 xuống còn 21,5% năm 2019.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2025, hệ thống giải pháp và kiến nghị trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  • Hoàn thiện quy trình và cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên phối hợp với UBND thành phố Thái Nguyên rà soát, bãi bỏ các điều kiện kinh doanh không cần thiết; số hóa 100% quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp, cấp đổi giấy phép kinh doanh đạt chuẩn dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trước quý 4 năm 2022.
  • Mở rộng cơ chế hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng và mặt bằng kinh doanh: UBND tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo kích hoạt Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận vốn ngân hàng lên mức 60% vào năm 2025. Quy hoạch bổ sung ít nhất 50 ha quỹ đất sạch tại các cụm công nghiệp phía Nam thành phố với chính sách cam kết ổn định giá thuê đất trong 10 năm cho các dự án sản xuất công nghiệp phụ trợ.
  • Chấm dứt triệt để tình trạng thanh tra, kiểm tra trùng lặp: Thanh tra tỉnh Thái Nguyên chủ trì xây dựng kế hoạch thanh tra liên ngành duy nhất hàng năm; cam kết thực hiện nghiêm quy định không kiểm tra quá 01 lần/năm đối với mỗi doanh nghiệp trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng, giảm thiểu 40% chi phí thời gian tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp từ năm 2021.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh: Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức các khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp, chuyển đổi số cho tối thiểu 500 lượt chủ doanh nghiệp mỗi năm; ngân sách thành phố hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nghề kỹ thuật cao cho lao động địa phương.
  • Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên: Đề nghị Chính phủ tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân; đề nghị UBND tỉnh Thái Nguyên sớm thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hiện đại và vận hành đường dây nóng 24/7 do Chủ tịch UBND thành phố trực tiếp giám sát để tiếp nhận phản ánh của cộng đồng doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ công chức và lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước: Các chuyên viên, lãnh đạo thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và UBND thành phố Thái Nguyên có thể sử dụng kết quả đánh giá thực trạng để xây dựng các đề án tái cơ cấu kinh tế, lập kế hoạch thanh tra liên ngành tinh gọn và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông.
  • Chủ doanh nghiệp và lãnh đạo hiệp hội ngành nghề: Đại diện hơn 2.100 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Thái Nguyên có thể nắm bắt sâu sắc các khung chính sách ưu đãi, quyền lợi hợp pháp trong thanh kiểm tra, từ đó chủ động đề xuất giải pháp tiếp cận quỹ đất và vốn vay ưu đãi.
  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Các nhà nghiên cứu thuộc mã ngành 8 34 04 10 có thể tham khảo mô hình chọn mẫu Slovin n = 337 và hệ thống 18 chỉ tiêu đánh giá để phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ về kinh tế công và quản trị công tại các địa phương khác.
  • Cơ quan hoạch định chính sách tại 63 tỉnh, thành phố: Các địa phương có đặc điểm kinh tế tương đồng có thể áp dụng bài học kinh nghiệm so sánh giữa Thái Nguyên, Vĩnh Phúc và Hải Dương để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế tư nhân phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số.

Câu hỏi thường gặp

  • Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành phố Thái Nguyên phát triển với quy mô ra sao trong giai đoạn 2017 - 2019? Giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận sự bùng nổ khi số lượng doanh nghiệp tăng từ 1.750 lên 2.132 đơn vị, chiếm 96,2% tổng số doanh nghiệp toàn thành phố. Khối này giải quyết việc làm cho hơn 45.200 lao động và đóng góp trên 40% tổng thu ngân sách địa phương.

  • Phương pháp xác định mẫu điều tra 337 doanh nghiệp trong luận văn dựa trên cơ sở khoa học nào? Mẫu khảo sát được tính toán theo công thức Slovin với tổng thể 2.132 doanh nghiệp và sai số e = 5%, cho ra cỡ mẫu chuẩn 337 doanh nghiệp. Tác giả kết hợp phương pháp lấy mẫu phân tầng theo 6 lĩnh vực kinh doanh tại 32 xã, phường để bảo đảm tính khách quan tuyệt đối.

  • Rào cản lớn nhất mà doanh nghiệp ngoài quốc doanh thành phố Thái Nguyên đang đối mặt là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra hai điểm nghẽn nghiêm trọng: có tới 65,3% doanh nghiệp không tiếp cận được vốn vay tín dụng do thiếu tài sản bảo đảm và 81,8% doanh nghiệp gặp khó khăn về mặt bằng sản xuất do thiếu quỹ đất sạch tại các cụm công nghiệp tập trung.

  • Giải pháp xử lý tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo gây phiền hà cho doanh nghiệp được đề xuất như thế nào? Luận văn đề xuất hợp nhất kế hoạch thanh tra của các sở ngành thành một đầu mối liên ngành duy nhất, bảo đảm tần suất không quá 01 lần/năm cho mỗi đơn vị, đồng thời quy định trách nhiệm cá nhân của trưởng đoàn thanh tra nếu phát sinh hành vi nhũng nhiễu.

  • Thành phố Thái Nguyên có thể vận dụng kinh nghiệm hỗ trợ doanh nghiệp nào từ các địa phương lân cận? Thành phố có thể học tập chính sách hỗ trợ 15% chi phí giải phóng mặt bằng của Vĩnh Phúc và gói hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nghề (tối đa 1 triệu đồng/lao động) kết hợp giảm 10% lãi suất ngân hàng của Hải Dương để tạo đòn bẩy phát triển cho doanh nghiệp địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khẳng định vai trò trụ cột của 2.132 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với sự phát triển kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên.
  • Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế cố hữu về tỷ lệ tiếp cận vốn vay thấp (34,7%), thiếu hụt mặt bằng sạch trong cụm công nghiệp (chỉ 18,2% tiếp cận được) và thủ tục hành chính đất đai còn kéo dài.
  • Mô hình chọn mẫu Slovin với 337 doanh nghiệp cung cấp bức tranh thực chứng khách quan, phản ánh chính xác các yếu tố tác động đến hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá đặt mục tiêu cắt giảm 30% thời gian thủ tục hành chính và nâng tỷ lệ cung cấp dịch vụ công mức độ 4 đạt trên 90% trước năm 2025.
  • Chính quyền thành phố Thái Nguyên cần khẩn trương hiện thực hóa các chính sách hỗ trợ mặt bằng và vốn vay nhằm đưa kinh tế tư nhân trở thành động lực tăng trưởng bền vững của tỉnh.