Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ khi toàn tỉnh có gần 8.500 doanh nghiệp hoạt động và lực lượng lao động vượt 897.144 người vào năm 2019. Mặc dù tỷ lệ lao động có việc làm đạt mức cao 97,24%, áp lực giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội vẫn là thách thức lớn đối với chính quyền địa phương. Theo thống kê, năm 2018 toàn tỉnh ghi nhận 25.700 người thất nghiệp với 11.248 người nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp; đến năm 2019, số người nhận trợ cấp tiếp tục gia tăng lên hơn 14.000 trường hợp.

Thực tế quản lý quỹ cho thấy vẫn còn khoảng trống lớn khi nhiều doanh nghiệp nợ đọng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp, khiến quyền lợi của người lao động bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Đáng chú ý, số lượng người lao động thất nghiệp được hỗ trợ học nghề chỉ chiếm khoảng 2% tổng số người hưởng trợ cấp, trong khi số tiền chi trả sai quy định phải thu hồi lũy kế đến năm 2019 đã vượt mức 1,2 tỷ đồng. Vấn đề phối hợp liên ngành giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm Dịch vụ việc làm và Bảo hiểm xã hội tỉnh còn bộc lộ độ trễ trong khâu luân chuyển hồ sơ.

Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế tại Đại học Đà Nẵng tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2015 - 2019. Mục tiêu nghiên cứu nhằm nhận diện những hạn chế trong quy trình lập dự toán, thanh quyết toán và kiểm soát nguồn quỹ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2020 - 2025. Công trình mang ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công, bảo đảm an toàn quỹ bảo hiểm hàng trăm tỷ đồng và thúc đẩy mạng lưới an sinh xã hội phát triển bền vững tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý công hiện đại và khung lý thuyết an sinh xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp được tiếp cận như một hệ thống quản trị rủi ro tài chính công, trong đó Nhà nước và cơ quan chuyên trách thực hiện điều tiết thu - chi nhằm bù đắp thu nhập, duy trì việc làm và hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động mất việc.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm số 38/2013/QH13; quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp; trợ cấp thất nghiệp; quỹ bảo hiểm thất nghiệp và hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp. Mô hình quản lý chi được cụ thể hóa thông qua năm trụ cột nghiệp vụ: ban hành và phổ biến văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức bộ máy nhân sự; lập dự toán ngân sách; quy trình tổ chức thực hiện chi trả và công tác thanh tra, xử lý vi phạm. Theo nguyên tắc đóng - hưởng, mức đóng được xác định là 1% tiền lương tháng từ người lao động và 1% từ người sử dụng lao động, tạo nguồn quỹ dự phòng tài chính bắt buộc nhằm chia sẻ rủi ro kinh tế khi xảy ra biến động thị trường lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam, các báo cáo tài chính định kỳ giai đoạn 2015 - 2019 của Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam và các văn bản chỉ đạo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 90 cán bộ, viên chức trực tiếp làm công tác bảo hiểm thất nghiệp. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn đúng đối tượng chuyên trách, bao gồm 20 cán bộ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh và 70 cán bộ tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện; cơ cấu mẫu đại diện gồm 22 cán bộ lãnh đạo quản lý và 68 chuyên viên nghiệp vụ.

Phiếu khảo sát được thiết kế với 18 câu hỏi chuyên sâu theo thang đo 4 cấp độ đồng ý nhằm đo lường tính hiệu quả của từng khâu quản lý. Luận văn lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian 5 năm và phương pháp tổng hợp phân tích logic. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ biến động của các chỉ tiêu chi trả, nhận diện rõ sự chênh lệch giữa dự toán và thực chi, đồng thời đánh giá khách quan mối tương quan giữa năng lực bộ máy và chất lượng giải quyết chế độ cho người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi trả trợ cấp thất nghiệp tăng trưởng liên tục qua các năm, phản ánh sự mở rộng của đối tượng thụ hưởng nhưng đồng thời gia tăng áp lực lên quỹ an sinh. Năm 2018, cơ quan bảo hiểm giải quyết cho 11.248 lượt người hưởng trợ cấp, con số này tăng mạnh lên hơn 14.000 lượt người vào năm 2019, phù hợp với quy mô thị trường khi tổng số doanh nghiệp đạt gần 8.500 đơn vị.

Thứ hai, công tác tuyên truyền chính sách được đầu tư mạnh mẽ về ngân sách nhưng hiệu quả giải ngân chưa đạt mức tuyệt đối ở một số thời điểm. Kinh phí tuyên truyền năm 2015 đạt 2,2 tỷ đồng, tăng gấp 4,58 lần so với mức 480 triệu đồng của năm 2014. Tuy nhiên, đến năm 2019, tỷ lệ sử dụng kinh phí tuyên truyền chỉ đạt 90,4% so với dự toán được giao, để dư thừa 370 triệu đồng do có sự thay đổi trong định hướng phân bổ chi phí truyền thông trực quan dưới 10%.

Thứ ba, cơ cấu chi trả giữa các chế độ bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng khi tỷ lệ người lao động nhận hỗ trợ học nghề chỉ chiếm xấp xỉ 2% trên tổng số người hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng năm. Người lao động hầu như chỉ tập trung nhận khoản tiền trợ cấp sinh hoạt hàng tháng mà chưa chú trọng học nghề chuyển đổi vị trí việc làm.

Thứ tư, tình trạng trục lợi quỹ và vi phạm quy định hưởng trợ cấp diễn biến phức tạp. Tính lũy kế đến hết năm 2019, tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp chi sai quy định phải thu hồi đã vượt trên 1,2 tỷ đồng. Trong giai đoạn 2015 - 2019, Bảo hiểm xã hội tỉnh đã ban hành 17 văn bản thanh tra chuyên ngành, 15 quy chế phối hợp và 11 văn bản đôn đốc, nhưng công tác thu hồi nợ đọng và số tiền chi sai vẫn gặp nhiều rào cản pháp lý và nghiệp vụ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp tại Quảng Nam chịu sự chi phối trực tiếp từ cơ cấu kinh tế địa phương. Dữ liệu nghiên cứu được mô hình hóa trực quan qua hệ thống 23 bảng thống kê và 5 biểu đồ chuyên sâu, nổi bật là biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm giai đoạn 2015 - 2019 với tỷ trọng ngành dịch vụ đạt 42,59% và công nghiệp - xây dựng chiếm 41,86%. Sự phát triển của các khu công nghiệp như Điện Nam - Điện Ngọc hay Khu kinh tế mở Chu Lai thúc đẩy lực lượng lao động đạt 897.144 người, nhưng cũng tạo ra sự dịch chuyển lao động tự do lớn, khiến việc quản lý đóng - hưởng trở nên phức tạp.

Nguyên nhân chính của tình trạng thất thoát quỹ trên 1,2 tỷ đồng là do cơ chế trao đổi thông tin giữa Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Trung tâm Dịch vụ việc làm chưa được liên thông theo thời gian thực. Khi người lao động có việc làm mới tại các doanh nghiệp ngoài tỉnh nhưng không khai báo, hệ thống không kịp thời phát hiện để cắt trợ cấp. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu trước đây tại tỉnh Bình Dương và thành phố Kon Tum, khẳng định rằng mô hình phối hợp ba cơ quan hiện nay vẫn tồn tại kẽ hở quản lý. Bên cạnh đó, áp lực tinh giản biên chế khiến đội ngũ 90 cán bộ phụ trách phải xử lý khối lượng hồ sơ tăng đột biến, làm giảm tần suất kiểm tra đột xuất tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình phối hợp liên ngành và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam cần phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung kết nối trực tiếp với Trung tâm Dịch vụ việc làm. Mục tiêu trong giai đoạn 2020 - 2023 là tự động hóa 100% việc đối soát dữ liệu đóng bảo hiểm khi xét duyệt quyết định hưởng trợ cấp, đồng thời nâng tỷ lệ người nhận trợ cấp qua tài khoản thẻ ATM cá nhân đạt trên 85% nhằm hạn chế tối đa việc chi trả bằng tiền mặt.

Thứ hai, nâng cao hiệu lực thanh tra chuyên ngành và xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng quỹ. Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam cần chủ động lập kế hoạch thanh tra định kỳ từ 50 đến 70 doanh nghiệp có dấu hiệu nợ đọng bảo hiểm kéo dài trên 6 tháng. Đơn vị cần áp dụng các chế tài nghiêm khắc theo quy định pháp luật để thu hồi tối thiểu 95% số tiền hơn 1,2 tỷ đồng đã chi trả sai quy định, hoàn thành dứt điểm trước năm 2024.

Thứ ba, tái cấu trúc chính sách và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ đào tạo nghề. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Quảng Nam phối hợp cùng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đổi mới chương trình đào tạo sát với nhu cầu của gần 8.500 doanh nghiệp trên địa bàn. Phấn đấu trong giai đoạn 2020 - 2025 nâng tỷ lệ người thất nghiệp tham gia học nghề từ mức 2% hiện tại lên tối thiểu 8% đến 10%, giúp người lao động sớm tái hòa nhập thị trường lao động.

Thứ tư, tối ưu hóa công tác lập dự toán và phân bổ ngân sách tuyên truyền. Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam cần xây dựng mô hình dự báo chi trả dựa trên phân tích chuỗi biến động lao động hàng năm. Tỷ lệ giải ngân kinh phí tuyên truyền cần đạt từ 98% đến 100% dự toán được giao, chuyển trọng tâm trên 60% kinh phí vào hình thức đối thoại trực tiếp tại doanh nghiệp và tư vấn việc làm cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội các cấp có thể khai thác quy trình 7 bước chi trả chi tiết và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả lập dự toán ngân sách, từ đó tối ưu hóa công tác quản trị rủi ro quỹ an sinh tại đơn vị.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước về lao động bao gồm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Trung tâm Dịch vụ việc làm sẽ tìm thấy các căn cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế liên thông dữ liệu và thiết kế lại chính sách hỗ trợ học nghề, giải quyết triệt để nút thắt tỷ lệ đào tạo nghề dưới 2%.

Lãnh đạo các doanh nghiệp, tổ chức công đoàn và cán bộ quản trị nhân sự tại gần 8.500 đơn vị sử dụng lao động có thể sử dụng luận văn làm tài liệu hướng dẫn về quy trình chốt sổ bảo hiểm xã hội, thời hạn nộp hồ sơ và trách nhiệm pháp lý khi chấm dứt hợp đồng lao động nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.

Các nhà nghiên cứu kinh tế, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Tài chính công có thể tham khảo phương pháp tiếp cận kết hợp dữ liệu thứ cấp 5 năm với khảo sát thực nghiệm 90 chuyên gia làm khung phân tích cho các công trình nghiên cứu về an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp tại tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2019 diễn biến ra sao? Số lượng hồ sơ hưởng trợ cấp gia tăng nhanh chóng, cụ thể năm 2018 có 11.248 người và năm 2019 vượt hơn 14.000 người được chi trả chế độ. Cơ quan bảo hiểm đã đảm bảo chi trả đúng kỳ hạn nhưng gặp nhiều áp lực trong khâu kiểm soát dữ liệu do lực lượng lao động toàn tỉnh đạt mức 897.144 người.

Tại sao tỷ lệ người thất nghiệp tham gia học nghề chỉ chiếm khoảng 2% tổng số người nhận trợ cấp? Nguyên nhân xuất phát từ tâm lý người lao động chỉ muốn nhận khoản trợ cấp tài chính trước mắt để duy trì đời sống sinh hoạt, đồng thời các ngành nghề đào tạo tại chỗ chưa thực sự hấp dẫn và chưa đáp ứng đúng nhu cầu tuyển dụng tay nghề cao của các doanh nghiệp trên địa bàn.

Số tiền chi trả sai quy định vượt mức 1,2 tỷ đồng bắt nguồn từ những nguyên nhân chủ yếu nào? Tình trạng này xảy ra do người lao động đã tìm được việc làm mới nhưng không thông báo cho cơ quan quản lý, cùng với việc dữ liệu quản lý lao động giữa Trung tâm Dịch vụ việc làm và Bảo hiểm xã hội tỉnh chưa được đồng bộ tức thời khiến việc thu hồi gặp nhiều khó khăn.

Cơ cấu mẫu khảo sát 90 cán bộ viên chức trong luận văn được thiết lập như thế nào? Mẫu khảo sát gồm 20 cán bộ thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam và 70 cán bộ tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện. Cấu trúc mẫu bao gồm 22 cán bộ lãnh đạo quản lý cấp phòng, cấp huyện và 68 viên chức chuyên môn trực tiếp thực hiện quy trình chi trả.

Giải pháp đột phá nào giúp nâng cao hiệu quả quản trị quỹ bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2020 - 2025? Giải pháp then chốt là số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận hồ sơ, nâng tỷ lệ chi trả qua thẻ ATM lên trên 85% và siết chặt công tác thanh tra chuyên ngành định kỳ tại các doanh nghiệp nhằm thu hồi dứt điểm các khoản chi sai quy định.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi bảo hiểm thất nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường và quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa phương.
  • Phân tích bức tranh thực tiễn giai đoạn 2015 - 2019 với các mốc số liệu nổi bật: số người hưởng trợ cấp năm 2019 vượt 14.000 người, kinh phí tuyên truyền tăng gấp 4,58 lần nhưng tỷ lệ hỗ trợ học nghề chỉ đạt 2% và số tiền chi sai lũy kế trên 1,2 tỷ đồng.
  • Đánh giá khách quan năng lực quản trị thông qua khảo sát thực nghiệm 90 cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh và cấp huyện.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với lộ trình thực hiện giai đoạn 2020 - 2025, tập trung vào hiện đại hóa công nghệ, liên thông dữ liệu và đẩy mạnh chi trả qua thẻ ATM đạt trên 85%.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn sâu sắc của luận văn đối với việc nâng cao năng lực quản lý tài chính an sinh xã hội tại tỉnh Quảng Nam và các địa phương có điều kiện tương đồng.

Quý độc giả, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng các phát hiện và khung giải pháp từ luận văn này để nâng cao hiệu quả vận hành chính sách an sinh xã hội tại cơ quan, đơn vị của mình.