Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện giữ vai trò huyết mạch trong việc duy trì bộ máy hành chính công và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai là địa bàn miền núi biên giới có diện tích tự nhiên 556,15 km2, quản lý 16 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn cùng 27 đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc. Với đặc thù địa hình hiểm trở, đường biên giới dài 86,5 km và thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt khoảng 30 triệu đồng/năm, nguồn thu tại chỗ còn nhiều hạn chế khi chỉ có 52 cơ sở nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý. Do đó, ngân sách của huyện phụ thuộc phần lớn vào trợ cấp từ cấp trên, đòi hỏi công tác quản lý chi thường xuyên phải được thực hiện chặt chẽ, tiết kiệm và minh bạch.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế công tác quản lý chi thường xuyên tại Ủy ban nhân dân huyện Mường Khương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy trình lập dự toán chưa bao quát hết nhiệm vụ, tỷ lệ điều chỉnh bổ sung dự toán trong năm còn cao (khoảng 15% đến 25%), tiến độ quyết toán kéo dài và cơ chế xin - cho trong phân bổ ngân sách vẫn chưa được xóa bỏ triệt để. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công cho giai đoạn 2021 - 2025. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng đến mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí quản lý hành chính và nâng cao hiệu năng điều hành ngân sách tại các địa bàn vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết chu trình ngân sách nhà nước, trong đó hoạt động quản lý được vận hành tuần hoàn qua 4 khâu chính: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm soát thanh tra ngân sách. Khung khổ pháp lý căn bản được xây dựng dựa trên Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Thông tư 344/2016/TT-BTC về quản lý ngân sách xã và huyện, cùng hệ thống văn bản về quyền tự chủ tài chính gồm Nghị định 130/2005/NĐ-CP, Nghị định 117/2013/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP.

Luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng:

  • Ngân sách nhà nước cấp huyện: Kế hoạch tài chính thường niên được Hội đồng nhân dân huyện thông qua và Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp quản lý, sử dụng.
  • Chi thường xuyên ngân sách địa phương: Các khoản chi nhằm bảo đảm hoạt động của hệ thống chính trị, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công và an sinh xã hội.
  • Tự chủ tài chính công: Cơ chế giao quyền tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí hoạt động cho các cơ quan hành chính sự nghiệp.
  • Kiểm soát chi ngân sách: Hoạt động thẩm định, thanh tra nhằm ngăn ngừa thất thoát, bảo đảm chi đúng định mức và chế độ quy định.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán tài chính của Ủy ban nhân dân huyện Mường Khương, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước trong 3 năm liên tiếp (2017, 2018, 2019).

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát thực địa từ tháng 3/2020 đến tháng 5/2020. Phương pháp chọn mẫu được phân tách thành hai nhóm đối tượng:

  • Nhóm cán bộ quản lý tài chính: Khảo sát toàn bộ 15/15 cán bộ, công chức thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Mường Khương (đạt tỷ lệ 100%).
  • Nhóm cán bộ tại các đơn vị thụ hưởng ngân sách: Tổng thể gồm 90 người. Tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số e = 0,05 để tính cỡ mẫu đại diện là 72 người (n = 90 / (1 + 90 x 0,05^2) = 71,7, làm tròn thành 72 mẫu).

Công cụ thu thập dữ liệu sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,0 - Rất không đồng ý đến 5,0 - Rất đồng ý). Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu được lựa chọn vì cho phép lượng hóa chính xác mức độ chênh lệch giữa dự toán giao đầu năm và quyết toán thực tế, giúp nhận diện rõ xu hướng biến động cũng như những lỗ hổng trong kiểm soát chi ngân sách địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Ủy ban nhân dân huyện Mường Khương giai đoạn 2017 - 2019 đã ghi nhận nhiều kết quả tích cực song song với các tồn tại rõ rệt:

Thứ nhất, nguồn chi thường xuyên đã bảo đảm kinh phí vận hành cho 27 đơn vị dự toán, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 3,9% - 4,9%/năm. Các lĩnh vực xã hội được ưu tiên với số trường đạt chuẩn quốc gia tăng từ 30 trường năm 2017 lên 38 trường năm 2019; tỷ lệ che phủ rừng được giữ vững ở mức 33% đến 35%, đồng thời giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 50 tỷ đồng (2017) lên 100 tỷ đồng (2019).

Thứ hai, khâu lập dự toán ngân sách còn bị động. Có khoảng 20% đến 30% đơn vị trực thuộc nộp báo cáo xây dựng dự toán chậm từ 5 đến 10 ngày so với thời hạn quy định. Chất lượng dự toán chưa bám sát thực tế, dẫn đến việc nhiều nội dung chi phát sinh không được dự liệu đầy đủ.

Thứ ba, tình trạng bổ sung dự toán diễn ra phổ biến. Tỷ lệ dự toán chi thường xuyên phải bổ sung trong năm tại các phòng ban chuyên môn chiếm khoảng 15% đến 25% tổng dự toán đầu năm. Điều này làm xáo trộn kế hoạch phân bổ dòng tiền và giảm tính kỷ luật ngân sách.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm soát chi đã phát hiện một số sai phạm trong thanh quyết toán. Giai đoạn 2017 - 2019, Thanh tra huyện đã tiến hành nhiều cuộc thanh tra chuyên đề, kiến nghị thu hồi nộp ngân sách nhà nước hàng chục triệu đồng do chi sai chế độ, định mức công tác phí và sửa chữa tài sản công.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua các biểu đồ so sánh cơ cấu chi và bảng tổng hợp chấp hành ngân sách, nguyên nhân chính của việc vượt dự toán xuất phát từ năng lực lập kế hoạch của cán bộ tài chính cơ sở còn yếu, cùng với tác động bất khả kháng từ thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn vùng cao.

So sánh với các nghiên cứu thực tiễn tại huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên) và huyện Hạ Lang (tỉnh Cao Bằng), huyện Mường Khương có tỷ lệ bổ sung dự toán cao hơn khoảng 5% đến 8%. Nguyên nhân là do địa phương chưa khai thác tốt nguồn thu sự nghiệp và chưa đẩy mạnh cơ chế giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Hiện tượng quyết toán chậm ở các đơn vị trường học và trạm y tế cũng phản ánh sự phối hợp chưa đồng bộ giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước trong việc đối chiếu số liệu định kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Ủy ban nhân dân huyện Mường Khương giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đưa ra 5 giải pháp trọng tâm:

  • Chuẩn hóa quy trình lập dự toán: Áp dụng hệ thống biểu mẫu phân tích định mức kinh tế - kỹ thuật chi tiết; yêu cầu 100% đơn vị thụ hưởng nộp báo cáo dự toán trước ngày 15/7 hàng năm, phấn đấu hạ tỷ lệ bổ sung dự toán trong năm xuống dưới 5%.
  • Tăng cường kỷ luật chấp hành dự toán: Phối hợp với Kho bạc Nhà nước Mường Khương kiểm soát chặt chẽ 100% chứng từ chi qua dịch vụ công trực tuyến; kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi ngoài danh mục dự toán hoặc vượt định mức quy định.
  • Tối ưu hóa công tác quyết toán ngân sách: Ứng dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp đồng bộ để rút ngắn 30% thời gian tổng hợp, thẩm định báo cáo quyết toán tại Phòng Tài chính - Kế hoạch trước khi trình Hội đồng nhân dân huyện phê duyệt.
  • Đẩy mạnh tự chủ tài chính và khoán chi: Triển khai giao quyền tự chủ kinh phí toàn diện cho 27 đơn vị dự toán trực thuộc theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP, đặt mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí quản lý hành chính để tạo nguồn tăng thu nhập cho cán bộ.
  • Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm về Luật Ngân sách Nhà nước và kỹ năng quản lý tài chính cho toàn bộ 87 cán bộ kế toán và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch trên địa bàn huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Đặc biệt là tại các huyện miền núi, biên giới có thể vận dụng bộ giải pháp chuẩn hóa quy trình phân bổ và kiểm soát chi thường xuyên nhằm cân đối ngân sách địa phương hiệu quả.
  • Kế toán trưởng và thủ trưởng 27 đơn vị dự toán trực thuộc huyện: Sử dụng luận văn làm cẩm nang hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, lập dự toán chi tiết và triển khai cơ chế tự chủ tài chính theo đúng quy định pháp luật.
  • Cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước khu vực: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu đánh giá và các case study thực tế để xây dựng tiêu chí kiểm tra, giám sát việc tuân thủ định mức chi ngân sách tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác khung lý thuyết, phương pháp chọn mẫu khảo sát Slovin (với 87 người) và bộ dữ liệu thực chứng làm tài liệu học tập, nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu quản lý chi thường xuyên tại huyện Mường Khương là gì?
Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng lập, chấp hành, quyết toán và kiểm soát chi thường xuyên của 27 đơn vị dự toán giai đoạn 2017 - 2019. Đề tài xác định các điểm nghẽn quản lý và đề xuất 5 nhóm giải pháp giúp Ủy ban nhân dân huyện tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao tính kỷ cương tài chính giai đoạn 2021 - 2025.

Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được xác định bằng phương pháp nào?
Tác giả khảo sát toàn bộ 15 cán bộ thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (tỷ lệ 100%). Đối với 90 cán bộ phụ trách kế toán tại các đơn vị thụ hưởng, tác giả sử dụng công thức Slovin với mức sai số e = 0,05 để chọn ra 72 mẫu khảo sát hợp lệ, bảo đảm độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ dữ liệu sơ cấp.

Nguyên nhân chính dẫn đến việc bổ sung dự toán nhiều lần trong năm tại địa phương là gì?
Do công tác dự báo kinh tế - xã hội chưa lường hết các nhiệm vụ đột xuất tại vùng cao biên giới, đồng thời có khoảng 20% đến 30% đơn vị nộp dự toán chậm và chưa bám sát định mức. Điều này khiến tỷ lệ dự toán bổ sung trong năm tại các cơ quan chiếm từ 15% đến 25% tổng dự toán được giao ban đầu.

Luận văn đưa ra giải pháp nào để thúc đẩy cơ chế tự chủ tài chính công?
Đề tài kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện giao quyền tự chủ và khoán chi hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP cùng Nghị định 16/2015/NĐ-CP cho toàn bộ 27 đơn vị trực thuộc. Giải pháp này giúp các đơn vị chủ động sử dụng kinh phí, gắn trách nhiệm của người đứng đầu và tiết kiệm từ 10% chi phí quản lý hành chính.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các địa bàn khác không?
Mô hình đánh giá và hệ thống giải pháp hoàn thiện chu trình ngân sách trong luận văn hoàn toàn có thể nhân rộng tại hơn 60 huyện nghèo, miền núi vùng cao có điều kiện tương đồng. Các phát hiện thực tế là bài học kinh nghiệm quý báu giúp các cấp chính quyền củng cố năng lực quản trị tài chính công.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và các quy định pháp luật hiện hành về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý ngân sách tại 27 đơn vị dự toán huyện Mường Khương giai đoạn 2017 - 2019 dựa trên ý kiến của 87 cán bộ chuyên trách.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây chậm trễ dự toán và tỷ lệ bổ sung ngân sách cao từ 15% đến 25% mỗi năm.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu tiết kiệm tối thiểu 10% chi phí hành chính và giảm dự toán bổ sung xuống dưới 5%.
  • Cung cấp bài học thực tiễn giá trị về kiểm soát chi và tự chủ tài chính cho các huyện vùng cao, biên giới trên phạm vi cả nước.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng một lộ trình giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với việc đổi mới quy chế phân cấp ngân sách và chuyển đổi số trong quản lý tài chính công tại huyện Mường Khương giai đoạn 2021 - 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và đội ngũ cán bộ tài chính hãy tham khảo và ứng dụng ngay những giải pháp này để nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.