Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đẩy mạnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, hoạt động dạy học đã chuyển mạnh từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Thực tế cho thấy, chất lượng giáo dục không chỉ được quyết định bởi kiến thức chuyên môn thuần túy mà phụ thuộc rất lớn vào nghệ thuật ứng xử và năng lực tương tác sư phạm của người thầy. Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông gồm 5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí, năng lực giao tiếp sư phạm là mắt xích trực tiếp quyết định khả năng tư vấn, hỗ trợ và thấu cảm với học sinh.

Tuy nhiên, tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương - nơi có 03 trường trung học phổ thông gồm 2 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và 1 trường đạt chuẩn mức độ 1, hoạt động giao tiếp sư phạm vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Khảo sát sơ bộ cho thấy khoảng 35% giáo viên vẫn duy trì phong cách giao tiếp áp đặt, mang tính mệnh lệnh hành chính, tạo ra khoảng cách tâm lý khiến học sinh e ngại chia sẻ. Bên cạnh đó, sự bùng nổ của mạng xã hội khiến một bộ phận giáo viên giảm sút khả năng kiểm soát cảm xúc và ứng xử trực tiếp.

Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giao tiếp sư phạm trên 103 cán bộ quản lý và giáo viên tại 3 trường trung học phổ thông huyện Gia Lộc năm 2021. Mục tiêu trọng tâm là đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa năng lực ứng xử của đội ngũ giáo viên, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp loại Tốt lên trên 85%, giảm hơn 40% các xung đột tâm lý học đường và gia tăng chỉ số hài lòng của học sinh, phụ huynh lên mức trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của 2 nền tảng lý thuyết quản lý cốt lõi: Lý thuyết chức năng quản lý của Henri Fayol và Lý thuyết giáo dục tiếp cận năng lực. Quá trình quản lý bồi dưỡng được tiếp cận như một hệ thống khép kín gồm 4 chức năng tương hỗ: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá.

Mô hình nghiên cứu xác lập cấu trúc năng lực giao tiếp sư phạm của giáo viên trung học phổ thông gồm 3 trụ cột cơ bản:

  • Trụ cột kiến thức: Bao gồm 5 nội dung hiểu biết về bản chất giao tiếp, nguyên tắc sư phạm, phong cách giao tiếp, hệ thống kỹ năng tương tác và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông từ 15 đến 18 tuổi.
  • Trụ cột kỹ năng: Bao gồm 9 kỹ năng thành phần chuyên biệt: tìm hiểu môi trường giao tiếp, tìm hiểu đối tượng, tạo ấn tượng ban đầu, lắng nghe tích cực, thấu cảm, thuyết phục, phản hồi thông tin, tự chủ cảm xúc hành vi và giải quyết tình huống sư phạm.
  • Trụ cột thái độ: Thể hiện qua 3 chuẩn mực về tính gương mẫu mô phạm, sự tôn trọng nhân cách học sinh và tinh thần chủ động tự bồi dưỡng suốt đời.

Hệ thống khái niệm công cụ của luận văn bao gồm: quản lý giáo dục, bồi dưỡng giáo viên, giao tiếp sư phạm và năng lực giao tiếp sư phạm. Đồng thời, nghiên cứu bám sát các căn cứ pháp lý quan trọng như Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học, đặc biệt là Điều 31 quy định về chuẩn mực ngôn ngữ ứng xử của nhà giáo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực chứng với cỡ mẫu gồm 103 khách thể, trong đó có 35 cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên) và 68 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 3 trường trung học phổ thông gồm: Trường THPT Gia Lộc, Trường THPT Gia Lộc II và Trường THPT Đoàn Thượng. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh khách quan tương quan đánh giá giữa chủ thể quản lý và đối tượng thực thi.

Quy trình thu thập dữ liệu kết hợp đa dạng các công cụ: phiếu hỏi Anket theo thang đo Likert 5 mức độ, phỏng vấn sâu 12 cá nhân tiêu biểu, dự giờ quan sát sư phạm 15 hoạt động giáo dục và tổng kết kinh nghiệm từ báo cáo năm học. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan Pearson) thông qua phần mềm chuyên dụng nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và đánh giá mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và khảo sát thực địa được triển khai từ tháng 10/2020 đến tháng 9/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế trên 103 cán bộ quản lý và giáo viên tại 3 trường trung học phổ thông huyện Gia Lộc mang lại những phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, về mức độ nhận thức, 100% cán bộ quản lý và 95,6% giáo viên khẳng định hoạt động bồi dưỡng năng lực giao tiếp sư phạm có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, với điểm trung bình nhận thức đạt mức rất cao là 4,62/5,0. Tuy nhiên, mức độ tham gia các khóa tự bồi dưỡng thường xuyên chỉ đạt 68,4%, cho thấy có khoảng cách nhất định giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tiễn.

Thứ hai, khi đánh giá 9 kỹ năng thành phần, kỹ năng tạo ấn tượng ban đầu đạt điểm cao nhất với điểm trung bình 4,15, trong khi kỹ năng tự chủ cảm xúc và kỹ năng giải quyết tình huống sư phạm chỉ đạt mức trung bình khá với điểm trung bình lần lượt là 3,42 và 3,55. Đáng chú ý, có 38,2% giáo viên thừa nhận từng gặp bế tắc, lúng túng hoặc mất bình tĩnh khi xử lý các hành vi lệch chuẩn bất ngờ của học sinh cá biệt trên lớp.

Thứ ba, về thực trạng các khâu quản lý của Hiệu trưởng, khâu lập kế hoạch bồi dưỡng được đánh giá tốt nhất với điểm trung bình 3,85. Ngược lại, khâu kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng xếp ở vị trí thấp nhất với điểm trung bình chỉ đạt 3,18. Có tới 62,5% ý kiến phản ánh rằng công tác kiểm tra hiện nay chủ yếu dựa vào sổ sách hành chính, còn mang nặng tính hình thức và thiếu các tiêu chí định lượng hành vi thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc giáo viên chịu áp lực giảng dạy văn hóa 100% định mức giờ dạy, dẫn đến việc thiếu thời gian đầu tư rèn luyện kỹ năng mềm. Về phía quản lý, các nhà trường chưa có bộ công cụ chuẩn hóa để đo lường năng lực ứng xử, đồng thời nguồn kinh phí dành riêng cho bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp chỉ chiếm chưa đầy 5% tổng ngân sách bồi dưỡng chuyên môn hàng năm. Đội ngũ báo cáo viên tâm lý học đường chuyên sâu tại địa phương còn thiếu hụt, phương pháp bồi dưỡng chủ yếu vẫn là thuyết trình một chiều chiếm trên 70% thời lượng.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu giáo dục gần đây tại khu vực Đồng bằng sông Hồng, khi chỉ ra rằng năng lực thực hành tình huống của nhà giáo luôn thấp hơn từ 15% đến 20% so với điểm hiểu biết lý thuyết. Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ chênh lệch điểm số giữa cán bộ quản lý và giáo viên, cùng bảng ma trận phân phối mức độ thành thạo 9 nhóm kỹ năng nhằm giúp các cấp quản lý nhận diện nhanh những khoảng trống kỹ năng cần can thiệp ưu tiên.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở phân tích thực trạng và đối chiếu nguyên tắc quản lý khoa học, luận văn đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ do Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và chuẩn hóa văn hóa ứng xử học đường. Ban giám hiệu chủ trì tổ chức định kỳ tối thiểu 2 chuyên đề/năm học về tâm lý học lứa tuổi và nghệ thuật giao tiếp sư phạm, đảm bảo 100% cán bộ quản lý và giáo viên ký cam kết thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học ngay từ tháng 9 hàng năm.

Thứ hai, chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phân hóa theo nhu cầu thực tiễn. Ban giám hiệu chỉ đạo khảo sát nhu cầu đầu năm học, phân loại đội ngũ thành 3 nhóm đối tượng (giáo viên trẻ dưới 3 năm công tác, giáo viên đại trà và giáo viên cốt cán) để thiết kế khung nội dung phù hợp. Kế hoạch bồi dưỡng phải được ban hành trước ngày 15/10 hàng năm với thời lượng tối thiểu 24 tiết chuyên đề/năm học.

Thứ ba, phát huy vai trò nòng cốt của Tổ chuyên môn và đội ngũ giáo viên cốt cán. Hiệu trưởng ban hành quy chế giao trách nhiệm cụ thể: mỗi giáo viên cốt cán kèm cặp trực tiếp 2 giáo viên trẻ; duy trì sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học lồng ghép xử lý tình huống giao tiếp với tần suất 2 tuần/lần.

Thứ tư, đa dạng hóa hình thức và hiện đại hóa phương pháp bồi dưỡng. Kết hợp linh hoạt giữa bồi dưỡng tập trung và bồi dưỡng trực tuyến qua hệ thống quản trị học tập điện tử (LMS). Tăng tỷ lệ thời lượng thực hành đóng vai (Role-playing), thảo luận nhóm và phương pháp công não (Mind Map) lên trên 60% tổng thời lượng các khóa tập huấn.

Thứ năm, đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng. Xây dựng và ban hành Bộ tiêu chí Rubric đánh giá hành vi giao tiếp sư phạm gồm 15 chỉ báo định lượng. Áp dụng phương thức đánh giá đa chiều (đánh giá 360 độ): kết hợp tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng trong tổ chuyên môn và khảo sát mức độ hài lòng ẩn danh từ học sinh vào cuối mỗi học kỳ.

Thứ sáu, đảm bảo và phối hợp hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ. Ban giám hiệu dành tối thiểu 10% đến 15% kinh phí hoạt động chuyên môn cho việc mua sắm học liệu, mời chuyên gia tâm lý thỉnh giảng và thiết lập cơ chế thi đua, khen thưởng kịp thời các điển hình giao tiếp sư phạm mẫu mực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường THPT): Cung cấp khung quy trình quản lý 4 bước chuẩn mực và hệ thống 6 biện pháp chỉ đạo thực tiễn, giúp nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp loại Tốt theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT lên trên 90%, đồng thời tối ưu hóa việc phân bổ ngân sách nhà trường.

Thứ hai, Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên cốt cán: Cung cấp cẩm nang chi tiết về cấu trúc 9 kỹ năng giao tiếp sư phạm và phương pháp điều hành sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên tình huống thực tế, giúp tăng hiệu quả hỗ trợ đồng nghiệp thêm 30% đến 40%.

Thứ ba, Giáo viên trung học phổ thông đang trực tiếp giảng dạy: Giúp người thầy tự soi chiếu, nhận diện các rào cản tâm lý, hoàn thiện kỹ năng kiềm chế cảm xúc, kỹ năng lắng nghe và giảm thiểu hơn 50% nguy cơ xảy ra xung đột sư phạm với học sinh trong lớp học.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Tâm lý học sư phạm: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, khung lý thuyết chuẩn hóa, bộ công cụ phiếu hỏi 103 mẫu và quy trình xử lý dữ liệu thống kê khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc bồi dưỡng năng lực giao tiếp sư phạm cho giáo viên THPT lại đặc biệt cấp thiết trong giai đoạn hiện nay? Chương trình GDPT 2018 chuyển dịch trọng tâm sang phát triển phẩm chất và năng lực, trong đó giao tiếp và hợp tác là 1 trong 3 năng lực cốt lõi. Học sinh THPT từ 15 đến 18 tuổi có biến động tâm lý phức tạp. Khảo sát tại 3 trường THPT huyện Gia Lộc cho thấy hơn 35% giáo viên còn lúng túng trong ứng xử, đòi hỏi phải bồi dưỡng khẩn cấp để đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.

Cấu trúc năng lực giao tiếp sư phạm của người giáo viên bao gồm những thành tố nào? Năng lực giao tiếp sư phạm gồm 3 thành tố: Kiến thức (5 nội dung về bản chất, nguyên tắc, phong cách), Kỹ năng (9 kỹ năng cốt lõi như lắng nghe, thấu cảm, thuyết phục, tự chủ cảm xúc, xử lý tình huống), và Thái độ (chuẩn mực mô phạm, tôn trọng học sinh). Điểm khảo sát thực tế cho thấy kỹ năng tự chủ cảm xúc cần được bồi dưỡng nhiều nhất với điểm trung bình chỉ 3,42/5,0.

Khâu nào trong chu trình quản lý bồi dưỡng tại trường THPT hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế nhất? Khâu kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng là mắt xích yếu nhất với điểm trung bình khảo sát chỉ đạt 3,18/5,0. Hơn 60% cán bộ quản lý và giáo viên thừa nhận việc đánh giá hiện nay còn nặng tính hình thức, chủ yếu dựa trên báo cáo giấy tờ mà thiếu bộ tiêu chí định lượng quan sát hành vi ứng xử thực tế trong lớp học.

Làm thế nào để giáo viên vừa hoàn thành định mức giờ dạy vừa tham gia bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp hiệu quả? Giải pháp tối ưu là áp dụng mô hình bồi dưỡng kết hợp (Blended Learning) với 40% thời lượng học trực tuyến qua video tình huống và 60% thời lượng thực hành trực tiếp. Tích hợp nội dung rèn luyện kỹ năng vào các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần/lần giúp tiết kiệm trên 50% thời gian tổ chức các lớp tập trung riêng biệt.

Căn cứ pháp lý nào định hướng cho việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giao tiếp sư phạm? Hệ thống tiêu chí được xây dựng trực tiếp dựa trên Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (đặc biệt là tiêu chí 7 về tư vấn và hỗ trợ học sinh) và Điều 31 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT quy định chuẩn mực ngôn ngữ ứng xử sư phạm, được cụ thể hóa thành 15 chỉ báo hành vi có thể lượng hóa.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực giao tiếp sư phạm là nhiệm vụ chiến lược nhằm thực hiện thành công Chương trình GDPT 2018 và chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh mô hình cấu trúc năng lực giao tiếp sư phạm của giáo viên THPT gồm 3 trụ cột: 5 khối kiến thức, 9 nhóm kỹ năng và 3 chuẩn mực thái độ.
  • Phân tích bức tranh thực trạng thực chứng từ 103 mẫu khảo sát tại 3 trường THPT huyện Gia Lộc, xác định điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra đánh giá với điểm trung bình chỉ 3,18/5,0.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, đạt tỷ lệ đồng thuận cao trên 85% về tính cần thiết và tính khả thi trong khảo nghiệm sư phạm.
  • Xác lập định hướng chuyển đổi phương thức bồi dưỡng từ thuyết trình thụ động sang mô hình kết hợp trực tuyến và thực hành xử lý tình huống thực tế.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một khung quản trị thực hành hoàn chỉnh, tích hợp bộ công cụ đo lường định lượng và quy trình kiểm tra đánh giá đa chiều cho các trường trung học phổ thông. Về lộ trình tiếp theo, nhà trường cần hoàn thiện ngân hàng tình huống sư phạm trong quý I/2022, triển khai thí điểm tại 1 trường THPT trong 6 tháng trước khi nhân rộng trên toàn huyện. Cán bộ quản lý giáo dục và quý thầy cô quan tâm có thể khai thác trọn vẹn mô hình cùng hệ thống phiếu khảo sát chi tiết trong toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.