Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, việc nâng cao năng lực ngoại ngữ cho học sinh, đặc biệt là học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số, là nhiệm vụ trọng tâm mang tính chiến lược của ngành giáo dục. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực giao tiếp tiếng Anh, đòi hỏi học sinh tốt nghiệp cấp trung học cơ sở phải đạt Bậc 2 và cấp trung học phổ thông đạt Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Để hiện thực hóa mục tiêu này, vai trò của đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy mang tính chất quyết định.

Tuy nhiên, tại địa bàn tỉnh Lào Cai, công tác giảng dạy tiếng Anh tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú còn đối mặt với nhiều rào cản đặc thù về vị trí địa lý, điều kiện tiếp cận công nghệ và rào cản ngôn ngữ của học sinh. Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thu Huyền tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để quản lý và tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn tiếng Anh cho giáo viên một cách bài bản, đồng bộ và thích ứng với yêu cầu đổi mới chương trình?

Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát toàn diện thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh tại 8 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn toàn tỉnh Lào Cai (bao gồm các huyện Bảo Yên, Văn Bàn, Bảo Thắng, Sa Pa, Bát Xát, Mường Khương, Bắc Hà và Si Ma Cai), nơi đang phục vụ giảng dạy cho 3.876 học sinh với 286 cán bộ quản lý và giáo viên. Đề tài hướng tới việc xây dựng hệ thống 5 biện pháp quản lý khả thi, hỗ trợ 28 giáo viên tiếng Anh tại các điểm trường chuẩn hóa năng lực sư phạm, nâng cao tỷ lệ học sinh đạt chuẩn đầu ra và tạo bước đột phá trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 cũng như kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức cổ điển của Henri Fayol với 5 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều phối và kiểm tra. Song song đó, đề tài tiếp thu các quan điểm hiện đại của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về học tập suốt đời, coi bồi dưỡng giáo viên là quá trình đào tạo tiếp nối liên tục trong suốt sự nghiệp. Đề tài vận dụng mô hình phát triển năng lực sư phạm của Hannele Niemi và Robert Marzano, nhấn mạnh vào việc chuyển giao từ truyền thụ kiến thức thụ động sang tổ chức hoạt động học tập tương tác, sơ đồ hóa kiến thức và ứng dụng công nghệ thông tin.

Về mặt pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, tiêu biểu là Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT ban hành quy chế bồi dưỡng thường xuyên, Công văn số 792/BGDĐT-NGCBQLGD về yêu cầu cơ bản đối với năng lực giáo viên tiếng Anh phổ thông và Đề án dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2015-2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài bao gồm: năng lực dạy học tiếng Anh theo định hướng phát triển phẩm chất người học, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và quản lý bồi dưỡng thông qua chu trình khép kín từ lập kế hoạch đến đánh giá kết quả.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và phân tích định lượng trên nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ năm học 2019-2020 đến năm học 2020-2021. Tổng cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 320 khách thể, trong đó có 10 cán bộ chỉ đạo chuyên môn thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai, 24 cán bộ quản lý cấp trường, 8 tổ trưởng chuyên môn, 28 giáo viên tiếng Anh (chiếm 100% tổng số giáo viên tiếng Anh các trường dân tộc nội trú trên địa bàn) và 250 học sinh dân tộc nội trú.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn thể đối với đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tiếng Anh nhằm đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối cho dữ liệu quản lý, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với học sinh các khối lớp. Công cụ điều tra sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách phân vị 0,80 điểm (từ 1,00 đến 1,80: rất thấp; 1,81 đến 2,60: thấp; 2,61 đến 3,40: trung bình; 3,41 đến 4,20: cao; 4,21 đến 5,00: rất cao). Dữ liệu thu được được xử lý bằng phần mềm thống kê để tính toán tần suất, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn, phục vụ cho việc đối chiếu thực trạng và kiểm định tính khả thi của các giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực trạng đội ngũ tại 8 trường nội trú tỉnh Lào Cai cho thấy quy mô giáo viên tiếng Anh có sự tăng trưởng nhẹ từ 23 người năm 2017 lên 24 người năm 2018 và đạt 28 người vào năm 2019. Về cơ cấu trình độ đào tạo, 100% giáo viên đạt trình độ đại học trở lên, trong đó 71,42% (20 giáo viên) tốt nghiệp hệ đại học chính quy và 28,58% (8 giáo viên) tốt nghiệp hệ tại chức hoặc chuyển đổi từ các chuyên ngành ngoại ngữ khác như tiếng Nga.

Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định tầm quan trọng vượt trội của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn. Nội dung "Đẩy mạnh sự phát triển về chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên tiếng Anh, nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường" đạt điểm đánh giá trung bình cao nhất là 4,29/5,00 điểm (xếp thứ 1), với 50,00% giáo viên đánh giá ở mức Rất quan trọng và 32,14% đánh giá ở mức Quan trọng. Nội dung "Nâng cao ý thức, tính sáng tạo trong phương pháp dạy và thói quen tự học" xếp thứ 2 với điểm trung bình 3,86/5,00 điểm (39,29% đánh giá Rất quan trọng).

Mặc dù 100% giáo viên đã tham gia các đợt tập huấn về chương trình mới, việc duy trì chuẩn năng lực sau bồi dưỡng còn gặp nhiều trở ngại. Khoảng 28,58% giáo viên lớn tuổi hoặc có bằng tại chức gặp khó khăn trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi phương pháp sư phạm. Tại một số cơ sở, hiện tượng dạy học đối phó thi cử vẫn diễn ra, việc ứng dụng bài giảng điện tử còn mang tính hình thức, làm biến tướng từ phương pháp đọc - chép truyền thống sang hình thức nhìn - chép trên màn chiếu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy công tác quản lý bồi dưỡng tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Lào Cai đã đạt được những kết quả ban đầu trong khâu tổ chức tham gia các lớp tập huấn tập trung do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Tuy nhiên, chu trình quản lý chưa đạt được tính khép kín và đồng bộ. Khâu lập kế hoạch bồi dưỡng còn mang tính rập khuôn, chưa bám sát kết quả khảo sát nhu cầu năng lực cá nhân của từng giáo viên. Hoạt động kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng chủ yếu dựa trên chứng chỉ hoàn thành khóa học mà thiếu các tiêu chí đánh giá mức độ chuyển biến chất lượng giờ dạy trên lớp.

Các dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa nhận thức và mức độ vận dụng thực tế của giáo viên, cũng như bảng đối sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của nhiều tác giả trong nước khi đánh giá về giáo dục vùng cao: việc bồi dưỡng ngắn hạn nếu không đi kèm với cơ chế giám sát thực tế tại tổ chuyên môn sẽ nhanh chóng làm mai một năng lực ngôn ngữ và kỹ năng sư phạm của giáo viên sau khóa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao năng lực dạy học tiếng Anh cho giáo viên theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về giá trị nghề nghiệp, tạo động lực tự học và tự bồi dưỡng thường xuyên. Ban Giám hiệu nhà trường cần tổ chức các diễn đàn trao đổi chuyên môn, xây dựng môi trường học thuật mở, giúp 100% giáo viên hiểu rõ yêu cầu chuẩn năng lực ngoại ngữ và cam kết lộ trình phát triển cá nhân theo từng học kỳ.

Thứ hai, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chi tiết dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc. Kế hoạch phải được phân tầng rõ ràng theo từng nhóm đối tượng: nhóm giáo viên trẻ cần bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý lớp học và phương pháp sư phạm tương tác; nhóm giáo viên tại chức hoặc chuyển đổi hệ cần tăng cường rèn luyện 4 kỹ năng ngôn ngữ và công nghệ thông tin.

Thứ ba, chỉ đạo đổi mới nội dung, tài liệu và đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng chuyên môn. Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn đẩy mạnh hình thức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tăng cường tỷ lệ bồi dưỡng kết hợp trực tiếp và trực tuyến từ 30% lên 50%, tổ chức các đợt thao giảng liên trường và tạo điều kiện cho giáo viên nòng cốt tham gia các chương trình đào tạo chuyên gia trong và ngoài nước.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá thực chất hiệu quả sau bồi dưỡng. Thiết lập hệ thống tiêu chí định lượng đo lường sự tiến bộ của giáo viên thông qua việc dự giờ đột xuất, khảo sát ý kiến học sinh và đánh giá sự cải thiện trong kết quả học tập định kỳ của 3.876 học sinh tại 8 trường nội trú.

Thứ năm, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ và nguồn kinh phí phục vụ bồi dưỡng. Ban Giám hiệu cần chủ động trích tối thiểu 15% đến 20% ngân sách chi thường xuyên của nhà trường dành cho công tác phát triển đội ngũ, trang bị đầy đủ máy chiếu, phòng học bộ môn đa phương tiện và hệ thống mạng Internet tốc độ cao để giáo viên khai thác học liệu số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Cán bộ quản lý tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú và trường phổ thông vùng dân tộc thiểu số: Luận văn cung cấp khung quy trình 4 bước chuẩn hóa trong lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh, giúp nâng cao hiệu quả lãnh đạo chuyên môn trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Giáo viên tiếng Anh đang công tác tại khu vực miền núi và vùng khó khăn: Tài liệu là cẩm nang hữu ích giúp giáo viên tự đánh giá năng lực hiện tại, nhận diện các điểm nghẽn về phương pháp sư phạm và tiếp cận lộ trình tự bồi dưỡng nâng cao trình độ theo chuẩn quốc tế.

Chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và các gợi ý chính sách trong việc thiết kế chương trình tập huấn thường niên, phân bổ ngân sách đào tạo và xây dựng mạng lưới giáo viên cốt cán cấp tỉnh.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực địa, cách thiết kế bảng hỏi khảo sát chuẩn Likert và kỹ thuật phân tích dữ liệu quản lý trường học.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh tại các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Lào Cai có điểm gì đặc thù? Hoạt động bồi dưỡng tại đây phải giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ: nâng cao chuẩn năng lực ngôn ngữ cho giáo viên (với 28,58% có bằng tại chức hoặc chuyển đổi) và trang bị phương pháp dạy học phân hóa phù hợp với học sinh dân tộc thiểu số có vốn tiếng Việt và khả năng tiếp cận công nghệ còn hạn chế.

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 yêu cầu chuẩn đầu ra môn tiếng Anh đối với học sinh như thế nào? Theo quy định chuẩn của chương trình mới, học sinh hoàn thành cấp trung học cơ sở phải đạt năng lực giao tiếp Bậc 2 và học sinh hoàn thành cấp trung học phổ thông phải đạt Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, đòi hỏi sự thành thạo đồng đều cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Nội dung nào trong hoạt động bồi dưỡng được giáo viên đánh giá quan trọng nhất? Dữ liệu khảo sát trên 28 giáo viên khẳng định nội dung "Đẩy mạnh sự phát triển chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên tiếng Anh, nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường" được đánh giá cao nhất với điểm trung bình đạt 4,29/5,00 điểm, trong đó 50,00% giáo viên xếp ở mức Rất quan trọng.

Làm thế nào để khắc phục tình trạng giáo viên lạm dụng bài giảng điện tử thành hình thức nhìn chép? Nhà trường cần chỉ đạo tổ chuyên môn chuyển trọng tâm đánh giá tiết dạy từ việc trình chiếu slide sang mức độ tương tác thực tế của học sinh, đồng thời tổ chức tập huấn chuyên đề về thiết kế hoạt động giao tiếp nhóm và khai thác trò chơi ngôn ngữ đa phương tiện.

Thời gian và lộ trình triển khai các biện pháp quản lý được đề xuất ra sao? Các biện pháp quản lý được thiết kế theo lộ trình giai đoạn 2020-2025, bắt đầu từ việc chuẩn hóa hồ sơ đánh giá năng lực giáo viên trong học kỳ đầu tiên, sau đó triển khai mô hình bồi dưỡng kết hợp trực tiếp - trực tuyến và hoàn thiện hệ thống phòng học bộ môn trong các năm tiếp theo.

Kết luận

Luận văn đã tổng kết toàn diện các vấn đề cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận chức năng quản lý và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  • Phân tích thực trạng chất lượng 28 giáo viên tiếng Anh tại 8 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Lào Cai với 71,42% chính quy và 28,58% tại chức.
  • Chỉ rõ những bất cập trong công tác chỉ đạo chuyên môn, sự suy giảm năng lực ngôn ngữ sau bồi dưỡng và hạn chế trong ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, lập kế hoạch, đổi mới hình thức bồi dưỡng đến thanh tra, kiểm tra và đầu tư cơ sở vật chất.
  • Khảo nghiệm thực tiễn khẳng định tính cần thiết và tính khả thi vượt trội của các biện pháp đề xuất đối với việc nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh vùng cao.

Công trình đóng góp một khung giải pháp quản lý hoàn chỉnh, có giá trị chuyển giao cao cho ngành giáo dục các tỉnh miền núi phía Bắc trong giai đoạn triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Để nâng cao chất lượng giảng dạy ngoại ngữ bền vững, các nhà trường cần khẩn trương áp dụng ngay quy trình quản lý bồi dưỡng theo chuẩn đầu ra trong năm học mới.