Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Cơ sở pháp lý Đất được quy hoạch trồng rừng và rừng lài tài nguyên thiên nhiên hứu hạn, rừng có thể được tái sinh những phải trải qua hàng chục năm.
Nó là cơ sở, điều kiện của mọi sự sống dựa vào đất rừng và rừng, như: Thực vật, động vật, vi sinh vật và v.ngay cả sự sống của con người. Vì vậy, cần phải trồng rừng và bảo vệ rừng hiện có, việc sử dụng tốt nguồn tài nguyên này không chỉ quyết định đến tương lai của chúng ta mà cong đảm bảo cho mục tiêu ổn định thể chế, kinh tế và chính trị và phát triển xã hội. Quan điểm của việc sử dụng đất rừng và rừng là dựa trên cơ sở bảo đảm sự phát triển bền vững. Xã hội càng phát triển đi cùng đó là sự tàn phá các tài nguyên thiên nhiên.
Cũng như các nguồn tài nguyên khác nguồn tài nguyên rừng của nước ta ngày càng bị suy giảm nhanh chóng. Vấn đề cấp thiết hiện nay đặt ra cho chúng ta là phải bảo vệ nguồn tài nguyên rừng. Bảo vệ rừng không có nghĩa là chúng ta chỉ bảo vệ diện tích rừng hiện có mà bên cạnh việc bảo vệ chúng ta cần nâng cao cả về mặt chất lượng và số lượng của rừng. Tuy nhiên công tác bảo vệ rừng của nước ta hiện nay còn gặp rất nhiều khó khăn do các nguyên nhân như: cuộc sống của nhân dân còn khó khăn, trình độ dân trí thấp, địa hình phức tạp, nhu cầu sử dụng các loại gỗ ngày càng cao.
trước vấn đề khó khăn đó để nâng cao hiệu quả trong quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng nhà nước ta ban hành các văn bản quy phạm pháp luật như: luật, nghị định, quyết định, thông tư … để góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý bảo vệ rừng. Một số các văn bản góp phần tích cực trong QLBVR hiện nay: n 5 - Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 đã đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03-12-2004 [3] chúng tôi coi đây là cở sở lý luận cần phải thực hiện, cụ thể là: Điều 40. Bảo vệ hệ sinh thái rừng 1. Khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có những hoạt động khác ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng, sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật rừng phải tuân theo quy định của Luật này, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ các công trình có ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng, sinh trưởng và phát triển của các loài sinh vật rừng phải thực hiện việc đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và chỉ được thực hiện các hoạt động đó sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng 1. Việc khai thác thực vật rừng phải thực hiện theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định và quy trình, quy phạm về khai thác rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Việc săn, bắt, bẫy, nuôi nhốt động vật rừng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tuân theo các quy định của pháp luật về bảo tồn động vật hoang dã.
Những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nguồn gen thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm phải được quản lý, bảo vệ theo chế độ đặc biệt. Chính phủ quy định Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. n 6 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc khai thác thực vật rừng, săn bắt động vật rừng, công cụ và phương tiện bị cấm sử dụng hoặc bị hạn chế sử dụng; chủng loài, kích cỡ tối thiểu thực vật rừng, động vật rừng và mùa vụ được phép khai thác, săn bắt; khu vực cấm khai thác rừng. Phòng cháy, chữa cháy rừng 1.
Ở những khu rừng tập trung, rừng dễ cháy, chủ rừng phải có phương án phòng cháy, chữa cháy rừng; khi trồng rừng mới tập trung phải thiết kế và xây dựng đường ranh, kênh, mương ngăn lửa, chòi canh lửa, biển báo, hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp được đốt lửa trong rừng, gần rừng để dọn nương rẫy, dọn đồng ruộng, chuẩn bị đất trồng rừng, đốt trước mùa khô hanh hoặc dùng lửa trong sinh hoạt thì người đốt lửa phải thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xây dựng, tiến hành các hoạt động trên các công trình đi qua rừng như đường sắt, đường bộ, đường dây tải điện và hoạt động du lịch sinh thái, hoạt động khác ở trong rừng, ven rừng phải chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy; tuân thủ các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ rừng. Khi xảy ra cháy rừng, chủ rừng phải kịp thời chữa cháy rừng, báo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trong trường hợp cần thiết Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm và thẩm quyền huy động mọi lực lượng, phương tiện cần thiết ở địa phương, điều hành sự phối hợp giữa các lực lượng để kịp thời chữa cháy rừng có hiệu quả.
Trong trường hợp cháy rừng xảy ra trên diện rộng có nguy cơ gây thảm họa dẫn đến tình trạng khẩn cấp thì việc chữa cháy rừng phải tuân theo các quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp. n 7 Chính phủ quy định chi tiết về phòng cháy, chữa cháy rừng, khắc phục hậu quả sau cháy rừng. Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng 1. Việc phòng, trừ sinh vật gây hại rừng phải tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y.
Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; khi phát hiện có sinh vật gây hại rừng trên diện tích rừng được giao, được thuê phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật gần nhất để được hướng dẫn và hỗ trợ các biện pháp phòng trừ. Chủ rừng phải chịu trách nhiệm về việc để lan truyền dịch gây hại rừng nếu không thực hiện các biện pháp về phòng, trừ sinh vật gây hại rừng theo quy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y. Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật có trách nhiệm tổ chức dự báo sinh vật gây hại rừng; hướng dẫn, hỗ trợ chủ rừng các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; tổ chức phòng, trừ sinh vật gây hại rừng trong trường hợp sinh vật gây hại rừng có nguy cơ lây lan rộng. Nhà nước khuyến khích áp dụng các biện pháp lâm sinh, sinh học vào việc phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Kinh doanh, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh thực vật rừng, động vật rừng 1. Việc kinh doanh, vận chuyển thực vật rừng, động vật rừng và các sản phẩm của chúng phải tuân theo quy định của pháp luật. Việc xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh thực vật rừng, động vật rừng và các sản phẩm của chúng phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Việc nhập nội giống thực vật rừng, động vật rừng phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo tồn đa dạng sinh học, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, pháp luật về thú y, pháp luật về giống cây trồng, pháp luật về giống vật nuôi.
Chính phủ quy định, công bố công khai Danh mục thực vật rừng, động vật rừng được nhập khẩu; thực vật rừng, động vật rừng cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện. - Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 [3] của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Điều 5,6 quy định rõ trách nhiệm quản lý Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của UBND cấp huyện và xã. - Nghị định số: 119/2006/NĐ-CP, ngày 16/10/2006 của Chính phủ Về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm; - Quyết định số: 186/2006/QĐ-TTg ngày 16/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về quy chế quản lý rừng; - Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất). - Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg, ngày 05/02/2007 của tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020.
- Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg, ngày 06/07/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg, ngày 29/7/1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng. - Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg, ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020. n 9 - Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg, ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015. - Quyết định số 164/2008/QĐ-TTg, ngày 11/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung điều 1 của Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg, ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyêt định số 661/QĐ-TTg, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
- Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC, ngày 02/5/2008 của liên Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2007-2010.