CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE PHAT TRIEN NGUON NHÂN LỰC GIANG VIÊN TAI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Trong kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức, giáo đục và đào tạo được coi là chia khóa vàng của sự phát triển. Day cũng chính là nhân tố quan trọng dé phát triển nguồn lực con người, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thông qua ứng dụng và thúc đây tiến bộ công nghệ. Trên thế giới, bất luận là nước giàu hay nghèo, châu Á hay châu Âu, đội ngũ giảng viên có vai trò quyết định đến yêu cầu nâng cao vi thế và trình độ phát triển của mỗi quốc gia.
Chang hạn như ở Singapore, người ta đã chú trọng phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao cho khu vực nghiên cứu và phát triển ở các trường đại học và gửi sinh viên giỏi đi đào tạo ở nước ngoài. Ở Hàn Quốc, chính sách và chiến lược phát triển giáo duc trong giai đoạn mới được hoạch định dựa theo yêu cầu phát triển của quốc gia hướng vào thế kỷ XXI của một quốc gia hiện dai với ba đặc điểm: - Một quốc gia phúc lợi, công bang, ồn định và dân chủ - Một xã hội phon vinh, bình dang, công nghiệp hoá và định hướng thông tin cao - Một hệ thống tự do và năng động của một xã hội mở và định hướng toàn cầu hoá. Ở Nhật Bản - một trong những nước đi đầu trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Xuất phát từ việc xác định rằng, nước Nhật là một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên.
Để phát triển, chỉ có thể trông chờ vào chính mỗi người dân Nhật Bản. Chính phủ nước này đã đặc biệt chú trọng tới giáo dục - đảo tạo, thực sự coi đây là quốc sách hàng đầu. Theo đó, chương trình giáo dục đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở là bắt buộc. Tất cả học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 15 tuổi được học miễn phi.
Kết quả tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đắng ở nước này ngày càng nhiều. Nhật Bản trở thành một trong những cường quốc giáo dục của thế giới. Đặc biệt trong van dé về sử dụng và quản lý nhân lực, Nhật Bản thực hiện chế độ lên lương và tăng thưởng theo thâm niên. Nếu như ở nhiều nước phương Tây, chế độ này chủ yếu dựa vào năng lực và thành tích cá nhân thì ở Nhật Bản, hầu như không có trường hop cán bộ trẻ tuổi, ít tuổi nghề lại có chức vụ và tiền lương cao hơn người làm lâu năm.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của nước ta cũng đã khang định “Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tẾ, trong đó, đối mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”.TS Phạm Xuân Hậu -Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường DH Sư phạm Tp. đã viết “Trong chiến lược phát triển kinh tếxã hội 2011-2020 của nước ta đã khang định phan đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản được công nghiệp hóa theo hướng hiện đại hóa và xác định rõ một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguôn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nên giáo dục quốc dân, gan kết chặt chẽ phát triển nguôn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ.” [2] Từ khi có chủ trương của Dang và Nghị quyết của Quốc Hội về đổi mới chương trình giáo dục đại học đã có một số dự án, công trình NCKH lớn liên quan đến đội ngũ giảng viên ở các trường đại học và cao đăng được triển triên khai thực hiện. Một sô nghiên cứu liên quan đên luận văn như sau: - Đề tài nghiên cứu khoa học “7c trạng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đại học giai đoạn 2010-2015”, ThS. Lê Thi Phuong Nam, Phó Vụ trưởng Vụ Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng làm chủ nhiệm.
Đề tài đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong việc đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giảng viên đại họchiện nay, trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên tại bậc đại học giai đoạn 2010-2015. Đề tài cũng đưa ra kiến nghị một số nội dung chuẩn bị cho việc xây dựng Dự án Luật giáo dục đại học.S Nguyễn Thị Thu Hương, Đại học Công nghiệp Hà Nội. Từ việc đánh giá thực trạng đội ngũ và công tác quản lý đội ngũ giảng viên trong trường đại học hiện nay, tác giả bài viết đã đề xuất những giải pháp nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên trong trường đại học ở nước ta như: Giải pháp hoàn thiện chế định quyền và nghĩa vụ của giảng viên trong trường đại học; Giải pháp thu hút, tạo nguồn giảng viên trong trường đại học; Giải pháp tuyển chọn giảng viên trong trường đại học; Giải pháp về chính sách đãi ngộ giảng viên trong trường đại học; Giải pháp dao tạo, bồi dưỡng giảng viên trong trường đại học; Giải pháp về công tác kiểm tra, nhận xét, đánh giá đối với giảng viên trong trường đại học. [4] - Luận án tiến sĩ: “Đào tao và phát triển nguôn nhân lực trong các trường Đại học khối Kinh tế của Việt Nam thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế”, 2008, tác giả Phan Thủy Chi, Dai học Kinh tế Quốc dân.
Dé tài đã nghiên cứu một cách hệ thống các van đề lý luận về dao tạo và phat triển nguồn nhân lực trong các trường thuộc khối kinh tế thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế, qua đó góp phan tạo nền tảng lý luận cho van dé đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình hợp tác đào tạo quốc tế, và xây dựng một hệ thống phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dao tạo và phát triển qua các chương trình hệ thống đào tạo quốc tế. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là kết hợp các tài liệu lý thuyết sẵn có và thực tiễn đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đồng thời trực tiếp điều tra, tổng hợp, phỏng vấn chuyên sâu, khảo sát mô tả, so sánh đối chiếu, suy luận logic. Tuy nhiên đề tài còn tồn tại một số hạn chếđó là: đề tài còn khá mới mẻ, phương pháp nghiên cứu còn chưa chuyên sâu nên chưa thé phân tích sâu sắc các khía cạnh của van đề dé đưa ra giải pháp hợp lý, hiệu quả va mang tính cập nhật hon. [5] - Luận án tiễn sỹ: “Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng Đông bằng sông Cửu Long — Đáp ứng yêu cau đổi mới giáo dục đại học”, 2010, tác giả Nguyễn Văn Đệ.
Luận án đã đưa ra tư tưởng mới về hoạt động quan lí theo cơ chế mở, tăng quyên tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu đã dat được có khả năng ứng dụng rộng rãi trong vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên của các trường đại học ở vùng Đồng băng sông Cửu Long. [6] - Luận văn thạc sĩ: “Những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên cơ hữu trường Đại học Hải Phòng” .Hồ Thị Hoài Nam, Đại học Hải Phòng.Luận văn đã đề cập một cách có hệ thống về các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường Đại học Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay. Mặc dù vậy, các hướng nghiên cứu chỉ tập trung vào một vài khía cạnh về thực trạng làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và cũng chưa đưa ra được những giải pháp mang tính lâu dài, toàn diện.
[7] Nhìn chung các công trình nghiên cứu đều đã đóng góp được một số giải pháp về phát triển đội ngũ giảng viên tại trường đại học dựa trên thực trạng chất lượng giảng viên. Tuy nhiên, các giải pháp này còn thiên về lý luận, chưa có tính ứng dụng trên diện rộng , chưa đáp ứng được đòi hỏi ngày cảng cao của người học nói riêng và của cả xã hội nói chung, cũng như chưa đáp ứng được xu thế thay đôi chóng mặt của hệ thống giáo dục đại học trên thé giới. Với mục tiêu trở thành một trong những trường Đại học có vị thế mạnh trong tương lai, và đáp ứng quy mô mở rộng về cơ sở vật chất với tổng mức đầu tư lên tới hơn 550 tỷ đồng đến năm 2020, nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực giảng viên tại trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp gặp không ít khó khăn và thử thách. Vì vậy, thông qua tình hình nghiên cứu đề tài luận văn này, tác giả mong muốn sẽ đề xuất được những giải pháp hữu ích và mang tính khả thi dap ứng tình hình nhiệm vụ mới của nha trường.
Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực giảng viên tại trường đại học 1.Khái quát chung về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 1. Các khái niệm cơ bản a. Nguồn nhân lực Hiện nay, khái niệm nguồn nhân lực được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau. Về ý nghĩa kinh tế, nguồn nhân lực là tổng hợp các năng lực lao động trong mỗi con người của mỗi quốc gia, một vùng lãnh thô, địa phương, đã được chuẩn bị ở mức độ nhất định và có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước hoặc vùng địa phương cụ thể.
Theo định nghĩa của liên hợp quốc trong đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa đến nguồn nhân lực: “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng dé phát triển kinh tế, xã hội trong một cộng đồng”. Nguồn nhân lực trong một tô chức bao gồm mọi cá nhân tham gia một hoạt động hay nhiều hoạt động trong tô chức đó nhằm thực hiện các mục tiêu trước mắt và lâu dải của tô chức. Nguôn nhân lực được hiêu là sức mạnh của lực lượng lao động; sức mạnh của đội ngũ lao động; trong tô chức.