MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Giáo dục Mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Tầm quan trọng của giáo dục Mầm non là ở chỗ, nó đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục, hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ. Do đó bậc học giáo dục Mầm non ngày nay luôn đƣợc Đảng nhà nƣớc và xã hội quan tâm.
Trẻ em là chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, nhận thức rõ đƣợc điều này nên trong thông tƣ số 17/2009/TT - BGDĐT ngày 25/7/ 2009 của Bộ trƣởng BGD&ĐT đã đƣa ra mục tiêu dạy học ở trƣờng Mầm non là: “Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1” Phát triển ngôn ngữ ở trƣờng Mầm non là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất. Đây là công việc bƣớc đầu hình thành cho trẻ những năng lực ngôn ngữ nhƣ nghe lời nói và phát âm, khả năng sử dụng từ ngữ, các kiểu câu tiếng Việt và đặc biệt là lời nói mạch lạc trong giao tiếp và học tập. Ngôn ngữ có một vai trò rất quan trọng đối với con ngƣời vì nó là công cụ để con ngƣời giao tiếp và tƣ duy. Nhờ có ngôn ngữ, con ngƣời đã chiếm lĩnh đƣợc kho tàng tri thức của nhân loại và vƣơn lên làm chủ thế giới.
Phát triển ngôn ngữ là vô cùng quan trọng cho việc học của trẻ nhỏ. Trẻ cần sử dụng ngôn ngữ không chỉ để thể hiện mong muốn, cảm xúc và suy nghĩ của mình mà còn hiểu đƣợc ngƣời lớn muốn gì ở trẻ. Trẻ cần ngôn ngữ để giao tiếp với những ngƣời khác để tham gia nhiều hơn vào xã hội của trẻ. Những nhu cầu này có thể đƣợc đáp ứng với sự hƣớng dẫn và hỗ trợ của ngƣời lớn bởi ngƣời lớn là ngƣời cung cấp cho trẻ cơ hội mở rộng và làm giàu thêm vốn từ vựng của mình và lôi kéo trẻ vào các cuộc hội thoại có chủ đích và có ý nghĩa.
Giáo dục phát triển Ngôn ngữ là một trong năm mặt phát triển của trẻ, ngôn ngữ là một phƣơng tiện hình thành và phát triển nhận thức về thế giới xung quanh của con ngƣời, phƣơng tiện đó giúp trẻ tìm hiểu khám phá nhận thức về môi trƣờng xung quanh thông qua cử chỉ và lời nói của ngƣời lớn. Từ sinh hoạt hàng ngày của trẻ làm quen các sự vật, hiện tƣợng có trong môi trƣờng xung quanh để từ đó hiểu đƣợc những đặc điểm, tính chất, công dụng của các sự vật, hiện tƣợng mà trẻ đƣợc -1- tiếp xúc trong cuộc sống hàng ngày. Ngôn ngữ hỗ trợ trẻ giao lƣu cảm xúc với những ngƣời xung quanh giữa trẻ với trẻ, đặc biệt là những cảm xúc tích cực. Qua giao tiếp trẻ có thêm cơ hội phát triển ngôn ngữ: nói trọn câu, nói câu có ý nghĩa, điều chỉnh những câu nói lắp, nói ngọng… ngôn ngữ giúp trẻ hòa nhập cộng đồng và trở thành thành viên thông qua chỉ dẫn của ngƣời lớn.
Trẻ có thể dùng công cụ này để bày tỏ nhu cầu, mong muốn của mình với các thành viên để dễ dàng hòa nhập với cộng đồng. Đặc biệt nhờ có ngôn ngữ, thông qua những câu chuyện kể trẻ dễ dàng tiếp nhận những chuẩn mực đạo đức xã hội và hòa nhập vào xã hội tốt hơn. Tuy nhiên, thực tế ở một số trƣờng mầm non cho thấy GV xem nhẹ việc tạo cơ hội cho trẻ giao tiếp để phát triển ngôn ngữ, chƣa tôn trọng ý kiến cá nhân của trẻ. Các bài dạy dù đƣợc cô đầu tƣ đầy đủ nhƣng biện pháp và cách giáo dục tạo cơ hội cho trẻ phát triển ngôn ngữ còn rất ít.
GV chƣa thay đổi nội dung, cách thức trò truyện tạo tình huống để trẻ thể hiện tình cảm và yêu cầu của mình, đặc biệt thiếu quan tâm sửa lỗi phát âm, từ, diễn đạt câu cho trẻ và tạo môi trƣờng cho trẻ tiếp xúc ngôn ngữ. Trong chƣơng trình giáo dục Mầm non lại chủ yếu thực hiện trong tiết học tích hợp và lồng ghép với nội dung dạy học khác. Phần lớn GV khi dạy trẻ chỉ chú ý tới các dạng hoạt động chính và nội dung của bài học, chƣa thực sự chú ý đến việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp. Học bất kỳ một ngôn ngữ nào, cần luyện nghe và nói chuyện với những ngƣời nói chuẩn.
Vì vậy, GV đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển ngôn ngữ của trẻ. Họ cần khơi gợi thiên hƣớng tích cực đối với việc học ngôn ngữ của trẻ bằng cách: - Coi trọng lời nói của trẻ thể hiện qua việc dành thời gian để lắng nghe và trả lời trẻ. - Khuyến khích trẻ nói chuyện với nhau. - Đƣa trẻ vào trong môi trƣờng giàu ngôn ngữ.
- Khuyến khích trẻ cố gắng sử dụng ngôn ngữ để lƣu lại những ý tƣởng và suy nghĩ của mình. -2- Học hiệu quả với sự phát triển ngôn ngữ và làm quen với đọc viết, các mối liên hệ đƣợc tạo ra với đọc viết nếu trẻ đƣợc khuyến khích đọc sách và tƣơng tác với các chữ viết trong môi trƣờng nhƣ tấm card, poster, ký hiệu và các nhãn mác phù hợp. Trẻ sẽ quan sát phản ứng của chúng ta với các quyển sách, ngôn ngữ cơ thể, ngữ điệu của giọng nói và biểu lộ nét mặt. Thông qua tất cả những điều này, chúng ta truyền cho trẻ lòng say mê và tình yêu đối với việc đọc và sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ.
Khi trẻ xem chúng ta viết các danh sách, thiệp chúc mừng, các nhãn mác, trẻ sẽ nhận thấy các chức năng giao tiếp của chữ viết. Từ những lý do trên, ngƣời nghiên cứu xin chọn đề tài “Giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ tại trƣờng Mầm non 19/5 Thành phố” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Tìm hiểu thực trạng PTNN của trẻ và GD PTNN cho trẻ tại Trƣờng Mầm non 19/5 Thành phố để tìm ra nguyên nhân và đƣa ra các biện pháp nâng cao giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo tại trƣờng. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục PTNN cho trẻ MG.
Nhiệm vụ 2: Đánh giá thực trạng PTNN của trẻ và giáo dục PTNN cho trẻ tại Trƣờng mầm non 19/5 Thành phố. Nhiệm vụ 3: Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục PTNN cho trẻ tại Trƣờng mầm non 19/5 Thành phố. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 4. Đối tƣợng nghiên cứu Thực trạng và biện pháp Giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
Khách thể nghiên cứu Hoạt động giáo dục trẻ MG tại trƣờng mầm non 19/5 Thành phố. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu: - Trẻ MG tại trƣờng mầm non 19/5 Thành phố: gồm 03 độ tuổi: -3- Lớp Mầm (3 – 4 tuổi): lớp mầm 4 (40 TRẺ) Lớp Chồi (4 – 5 tuổi): lớp chồi 4 (50 TRẺ) Lớp Lá (5 – 6 tuổi): lớp lá 1 (50 TRẺ) - GV trƣờng mầm non 19/5 Thành phố: gồm 47 GV của 18 lớp. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU Ngôn ngữ hiện tại của trẻ chƣa đạt chuẩn về phát triển ngôn ngữ. Nếu GV thực hiện các biện pháp với đề xuất của đề tài thì trẻ sẽ phát triển về ngôn ngữ tốt hơn.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận - Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu khác nhau có liên quan đến đề tài PTNN: sách, báo, luận án, tạp chí…. - Nghiên cứu các công trình khoa học, các văn kiện, thông tƣ, chƣơng trình giáo dục mầm non. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn Do đối tƣợng khảo sát là trẻ mẫu giáo và số lƣợng GV ít nên đề tài sử dụng các phƣơng pháp sau: 7.
Phương pháp quan sát Quan sát các hoạt động của GV và trẻ (giờ học, hoạt động vui chơi trong lớp, ngoài trời) để tìm hiểu thực trạng PTNN của trẻ và giáo dục PTNN cho trẻ. Đồng thời ngƣời nghiên cứu dự giờ dạy trên lớp của GV. Phương pháp phỏng vấn cá nhân (trò chuyện) Tiến hành trò chuyện trực tiếp với trẻ mẫu giáo và phỏng vấn trực tiếp với GV nhằm tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đề tài nhƣ thực trạng PTNN của trẻ, thực trạng giáo dục PTNN cho trẻ mầm non tại trƣờng 19/5 và nguyên nhân của thực trạng. Thông tin, dữ liệu thu đƣợc sẽ sử dụng phối hợp với các dữ liệu định lƣợng để lý giải, làm rõ các vấn đề nghiên cứu.
Ngoài ra, phƣơng pháp này còn đƣợc sử dụng trong quá trình thu thập dữ liệu đánh giá thực trạng PTNN của trẻ, thực trạng giáo dục PTNN cho trẻ mầm non tại trƣờng mầm non 19/5 Thành phố. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm Nghiên cứu kế hoạch năm học, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần, kế hoạch ngày, biên bản dự giờ, biên bản họp chuyên môn, giáo án của GV thực hiện PTNN cho trẻ trong các hoạt động giáo dục tại trƣờng. Mục tiêu của phƣơng pháp này là thu nhận thông tin thực tế từ các hoạt động của trẻ để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Phương pháp xử lý thông tin Nhằm thống kê và đánh giá các kết quả khảo sát thực trạng và ý kiến đồng nghiệp.
CẤU TRÖC CỦA LUẬN VĂN A-Phần tổng quan gồm: Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tƣợng và khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và kế hoạch thực hiện đề tài. B-Phần nội dung gồm 3 chương: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Chƣơng 2: Thực trạng về giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ tại Trƣờng Mầm non 19/5 Thành phố. - Chƣơng 3: Đề xuất biện pháp giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo tại trƣờng mầm non 19/5 Thành phố.
C-Phần kết luận. -Kết luận và kiến nghị -Tài liệu tham khảo -Phụ lục. -5- CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO 1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Trên thế giới Phát triển ngôn ngữ đƣợc nghiên cứu rất kỹ ở Liên xô nhƣ: E. Chikhieva một nhà sƣ phạm Nga Xô viết đã nghiên cứu về phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo. Cuốn sách “Phát triển ngôn ngữ trẻ em dƣới tuổi đến trƣờng phổ thông” của bà đã đƣợc dịch và giảng dạy tại các trƣờng sƣ phạm mẫu giáo Việt Nam vào những năm 70 của thế kỷ trƣớc. Tác giả Xookhin với các tác phẩm “Phƣơng pháp phát triển lời nói” (NXB giáo dục Matxcova, 1979) “những cơ sở tâm lý – giáo dục học của việc phát triển lời nói trẻ em” (Matxcova, 2002); A.