Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài. Chương 2: Phát triển NL VDKTHH vào thực tiễn cho HS trong DHHH ở trường THPT. Chương 3: Thực nghiệm sư phạm. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Năng lực và phát triển năng lực cho HS trong dạy học hóa học 1. Khái niệm và đặc điểm của năng lực Khái niệm NL có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia” nghĩa là “gặp gỡ”. Ngày nay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Theo từ điển Tâm lí học (Vũ Dung - 2000): NL là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định. Theo Weinert (2001) cho rằng: “NL là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội… và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [25, tr. Theo Denys Tremblay: “NL là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [24, tr. Như vậy, có thể hiểu NL là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả.
NL là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân. Đó là một tổng thể của nhiều yếu tố có liên hệ tác động qua lại. NL con người không phải sinh ra đã có, nó không có sẵn mà nó được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động và giao tiếp tích cực của con người. Phát triển NL của người học chính là mục tiêu mà dạy và học tích cực muốn hướng tới.
Cấu trúc của và biểu hiện của năng lực [2]; [3]; [5]; [8] Có nhiều loại NL khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau. Cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL cá thể. Cụ thể như bảng sau: 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Cấu trúc biểu hiện của năng lực Năng lực Cấu trúc Biểu hiện NL - Tiếp nhận qua việc học nội - Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên dung – chuyên môn và chủ chuyên môn. môn yếu gắn với khả năng nhận - Khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và thức và tâm lý vận động. chính xác về mặt chuyên môn NL - - Bao gồm NL phương pháp - Là khả năng đối với những hành động phương chung và phương pháp có kế hoạch, định hướng mục đích pháp chuyên môn. trong việc giải quyết các nhiệm vụ và - - Tiếp nhận qua việc học vấn đề.
phương pháp luận – GQVĐ. NL xã - Tiếp nhận qua việc học - Là khả năng đạt được mục đích trong hội giao tiếp. những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội, trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác NL cá thể - Tiếp nhận qua việc học cảm - - Là khả năng xác định, đánh giá được xúc – đạo đức và liên quan những cơ hội phát triển; giới hạn của cá đến tư duy và hành động tự nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân. chịu trách nhiệm.
Mô hình cấu trúc NL trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại NL khác nhau. Ví dụ NL của GV bao gồm những nhóm cơ bản sau: NL dạy học, NL giáo dục, NL chẩn đoán và tư vấn, NL phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học. Các năng lực đặc thù cần phát triển cho HS trong dạy học hóa học.12,13] DHHH cần hình thành và phát triển cho HS các NL đặc thù môn học sau: + NL sử dụng ngôn ngữ hóa học: NL sử dụng biểu tượng hóa học; NL sử dụng thuật ngữ hóa học; NL sử dụng danh pháp hóa học.
+ NL thực hành hóa học bao gồm: NL tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn; NL quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận; NL xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + NL tính toán: Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau phản ứng; Tìm ra được mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán học; Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học và áp dụng trong các tình huống thực tiễn. + NL GQVĐ thông qua môn hóa học: Phân tích được tình huống trong học tập môn hóa học; Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học; Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống. Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học; Đề xuất được giải pháp GQVĐ; Thực hiện giải pháp GQVĐ và đánh giá được sự phù hợp của giải pháp đó; Đưa ra được kết luận chính xác và ngắn gọn nhất.
+ NL VDKTHH vào cuộc sống: NL hệ thống hóa kiến thức; NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn; NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau; NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích; NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS trong dạy học hóa học 1. Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn NL VDKTHH của HS là khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó. NL VDKTHH thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [19, tr.
Cấu trúc, biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Cấu trúc NL VDKTHH gồm có 5 NL thành phần sau: + NL hệ thống hóa kiến thức. + NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn. + NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề, các lĩnh vực khác nhau. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com + NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích sự việc, hiện tượng.
+ NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn. Các biểu hiện của NL VDKTHH vào thực tiễn gồm [6]: + NL hệ thống hóa kiến thức: Có NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội. + NL phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn: Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi VDKTHH có ý nghĩa rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng trong các lĩnh vực gì, nghành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
+ NL phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đề các lĩnh vực khác nhau: Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và môi trường. + NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác. + NL độc lập sáng tạo trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn: Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng dụng của hóa học trong cuộc sống và trong các lĩnh vực đã nêu trên dựa vào các kiến thức hóa học và các kiến thức liên môn khác. Biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Theo để phát triển NL VDKTHH cho HS có thể sử dụng các biện pháp sau: Biện pháp 1: Tạo tình huống có vấn đề qua các ví dụ, BT thực tiễn (hóa học, liên môn, khoa học tự nhiên, khoa học kĩ thuật, đời sống thực tiễn…) dẫn tới vấn đề cần phát hiện.
10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Biện pháp 2: Tổ chức cho HS tập dượt liên tưởng, huy động kiến thức cần thiết để khai thác tình huống, tiếp cận, nhận biết và giới hạn phạm vi trong quá trình tìm cách VDKTHH. Biện pháp 3: Coi trọng và sử dụng một cách hợp lí, có mục đích các phương tiện trực quan (đồ dùng dạy học, hình vẽ, tranh ảnh, các bài toán có nội dung thực tiễn) giúp HS thuận lợi trong việc phát triển, nắm bắt và VDKTHH. Biện pháp 4: Tổ chức cho HS phân tích, lựa chọn, tách biệt ra nhóm dấu hiệu đặc trưng cho vấn đề, xác định được mối quan hệ bản chất và những biểu hiện bên ngoài của vấn đề. Biện pháp 5: Tập luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu hóa học, để diễn đạt các nội dung hóa học, diễn đạt lại vấn đề theo những cách khác nhưng đảm bảo đúng nghĩa, từ đó biết cách diễn đạt theo hướng có lợi nhất tạo điều kiện thuận lợi cho việc VDKTHH.