phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh thông qua dạy học tích hợp. Chƣơng 2: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức thông qua dạy học một số chủ đề dạy học tích hợp phần phi kim. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP 1.
Định hƣớng đổi mới chƣơng trình giáo dục từ nội dung sang năng lực 1. Chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học Theo tài liệu [2]: Chƣơng trình dạy học truyền thống có thể gọi là chƣơng trình giáo dục “định hƣớng nội dung” dạy học hay “định hƣớng đầu vào” (điều khiển đầu vào). Đặc điểm cơ bản của chƣơng trình giáo dục định hƣớng nội dung là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã đƣợc quy định trong chƣơng trình dạy học. Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tƣơng ứng.
Ngƣời ta chú trọng việc trang bị cho ngƣời học hệ thống tri thức khoa học khách quan về các lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên chƣơng trình giáo dục định hƣớng nội dung chƣa chú trọng đầy đủ đến chủ thể ngƣời học cũng nhƣ đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn. Mục tiêu dạy học trong chƣơng trình định hƣớng nội dung đƣợc đƣa ra một cách chung chung, không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá đƣợc một cách cụ thể nên không đảm bảo rõ ràng về việc đạt đƣợc chất lƣợng dạy học theo mục tiêu đã đề ra. Việc quản lý chất lƣợng giáo dục ở đây tập trung vào “điều khiển đầu ra” là nội dung dạy học.
Ƣu điểm của chƣơng trình dạy học định hƣớng nội dung là việc truyền thụ cho ngƣời học một hệ thống tri thức khoa học. Tuy nhiên ngày nay dạy học định hƣớng nội dung không còn phù hợp, trong đó có một số nguyên nhân sau: - Ngày nay tri thức thay đổi một cách nhanh chóng, việc quy định cứng nhắc những nội dung chi tiết trong chƣơng trình dạy học dẫn đến tình trạng nội dung chƣơng trình dạy học nhanh chóng bị lạc hậu so với tri thức hiện đại. Do đó việc rèn luyện phƣơng pháp học tập ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho con ngƣời khả năng học tập suốt đời. - Chƣơng trình dạy học định hƣớng nội dung dẫn đến xu hƣớng việc kiểm tra đánh giá chủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái hiện tri thức mà không định hƣớng vào khả năng vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn.
- Do phƣơng pháp dạy học mang tính thụ động và ít chú ý đến khả năng ứng 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dụng nên sản phẩm giáo dục là những con ngƣời thụ động, hạn chế khả năng sáng tạo và năng động. Do đó chƣơng trình giáo dục này không đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trƣờng lao động. Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực Theo [2]: Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực còn gọi là dạy học định hƣớng kết quả đầu ra đƣợc bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay đã trở thành xu hƣớng giáo dục quốc tế. Chƣơng trình dạy học định hƣớng phát triển năng lực có thể coi là một tên gọi khác hay một mô hình cụ thể hóa của chƣơng trình định hƣớng kết quả đầu ra, một công cụ để thực hiện giáo dục định hƣớng kiểm tra đầu ra.
Giáo dục định hƣớng phát triển năng lực “nhằm đảm bảo chất lƣợng dầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con ngƣời năng lực giải quyết các tình huống của cộc sống và nghề nghiệp” [2, tr. Chƣơng trình này nhấn mạnh vai trò của ngƣời học với tƣ cách chủ thể của quá trình nhận thức. Khác với chƣơng trình định hƣớng nội dung, chƣơng trình dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lƣợng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lƣợng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS.
Chƣơng trình dạy học định hƣớng kết quả đầu ra không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả dầu ra mong muốn của quá trình đào tạo, trên cơ sở đó đƣa ra những hƣớng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, phƣơng pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện đƣợc mục tiêu dạy học tức là đạt đƣợc kết quả đầu ra mong muốn. Trong chƣơng trình dựa trên kết quả đầu ra, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thƣờng đƣợc môn tả thông qua các thuộc tính nhân cách chung (Attributes) và các kết quả yêu cầu cụ thể (Outcomes) hay thông qua hệ thống năng lực (Competency). Kết quả học tập mong muốn đƣợc mô tả chi tiết và có thể quan sát đánh giá đƣợc. HS cần đạt đƣợc những kết quả yêu cầu đã quy định trong chƣơng trình.
Việc đƣa ra các 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chuẩn đào tạo cũng nhằm đảm bảo quản lý chất lƣợng giáo dục theo định hƣớng kết quả đầu ra. Ƣu điểm của chƣơng trình dạy học này là tạo điều kiện quản lý chất lƣợng theo kết quả đầu ra theo đã quy định, nhấn mạnh năng luwck vận dụng của HS. Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức. Ngoài ra chất lƣợng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện.
So sánh hai cách tiếp cận giáo dục định hướng nội dung và giáo dục định hướng năng lực Để thấy rõ sự đổi mới giáo dục Việt Nam trong thời gian tới, chúng ta có thể so sánh một số đặc trƣng cơ bản của chƣơng trình định hƣớng nội dung và chƣơng trình định hƣớng năng lực [8] Chƣơng trình định Chƣơng trình định hƣớng năng lực hƣớng nội dung Mục tiêu Mục tiêu dạy học không Kết quả học tập cần đạt đƣợc mô tả chi giáo dục đƣợc mô tả chi tiết và tiết và có thể quan sát, đánh giá đƣợc; thể không nhất thiết phải qua hiện đƣợc mức độ tiến bộ của HS một sát, đánh giá đƣợc. cách liên tục Nội dung Việc lựa chọn nội dung Lựa chọn những nội dung nhằm đạt đƣợc giáo dục dựa trên các khoa học kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các chuyên môn, không gắn tình huống thực tiễn. Chƣơng trình chỉ với các tình huống thực quy định những nội dung chính, không tiễn. Nội dung đƣợc quy quy định chi tiết định chi tiết trong chƣơng trình.
Phƣơng Giáo viên là ngƣời truyền Giáo viên chủ yếu là ngƣời tổ chức. hỗ trợ pháp dạy thụ tri thức, là trung tâm HS tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức. học của quá trình dạy học. HS Chú trọng sự phát triển khả năng vận tiếp thu thụ động những dụng kiến thức thực tiễn, khả năng giải tri thức đƣợc quy định quyết vấn đề… 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Chú trọng sử dụng các quan điểm, phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; các phƣơng pháp dạy học thí nghiệm, thực hành. Hình thức Chủ yếu dạy học lý thuyết Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý học tập trên lớp. các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Đánh giá Tiêu chí đánh giá đƣợc Tiêu chí đánh giá đựa vào năng lực đầu kết quả xây dựng chủ yếu dựa ra, có tính đến sự tiến bộ trong qua trình học tập trên sự ghi nhớ và tái hiện học tập, chú trọng khả năng vận dụng của HS nội dung đã học.
trong các tình huống thực tiễn. Nhƣ vậy, chƣơng trình giáo dục định hƣớng năng lực là bƣớc phát triển cao hơn của chƣơng trình giáo dục định hƣớng nội dung. Phƣơng pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt động chí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Năng lực và sự phát triển năng lực cho học sinh 1.
Khái niệm năng lực Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc từ tiếng Latinh “competentia”. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực “Năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [2, tr. “Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động” [2, tr. Nhƣ vậy có thể hiểu: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí…Năng lực của các nhân đƣợc đánh giá qua phƣơng thức và kết quả hoạt động của các nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [10, tr.
Cấu trúc năng lực Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động đƣợc mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phƣơng pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể [2, tr.