CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU 1. NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU 1. Khái niệm và ñặc ñiểm cây hồ tiêu a. Khái niệm Hồ tiêu còn gọi là cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt (danh pháp khoa học: Pipernigrum) là một loài cây leo có hoa thuộc họ hồ tiêu (Piperaceae), trồng chủ yếu ñể lấy quả và hạt, thường dùng làm gia vị dưới dạng khô hoặc tươi.
Hồ tiêu là một loại dây leo, thân dài, nhẵn không mang lông, bám vào các cây khác bằng rễ. Thân mọc cuốn, mang lá mọc cách. Có hai loại nhánh: một loại nhánh mang quả, và một loại nhánh dinh dưỡng, cả hai loại nhánh ñều xuất phát từ kẽ lá. ðối chiếu với lá là một cụm hoa hình ñuôi sóc.
Khi chín rụng cả chùm. Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm, lúc ñầu màu xanh lục, sau có màu vàng, khi chín có màu ñỏ. Phân loại Có 3 loại hồ tiêu: hồ tiêu trắng, hồ tiêu ñen và hồ tiêu ñỏ Hồ tiêu ñược thu hoạch mỗi năm một lần. Muốn có hồ tiêu ñen, người ta hái quả vào lúc xuất hiện một số quả ñỏ hay vàng trên chùm, nghĩa là lúc quả còn xanh; những quả còn non quá chưa có sọ rất giòn, khi phơi dễ vỡ vụn, các quả khác khi phơi vỏ quả sẽ săn lại, ngả màu ñen.
Muốn có hồ tiêu trắng (hay hồ tiêu sọ ), người ta hái quả lúc chúng ñã thật chín, sau ñó bỏ vỏ. Loại này có màu trắng ngà hay xám, ít nhăn nheo và ít thơm hơn (vì lớp vỏ chứa tinh dầu ñã mất) nhưng cay hơn (vì quả ñã chín). Bên cạnh hai loại sản phẩm nói trên, tuy hiếm hơn, còn có hồ tiêu ñỏ, là loại hồ tiêu chín cây hoặc ñược thu hái khi rất già, ủ chín sau ñó ñược chế Luan van 7 biến theo cách thức ñặc biệt ñể giữ màu ñỏ của vỏ. Hồ tiêu ñỏ có màu ñỏ thẫm hơi ngả ñen, ñược sản xuất tại Ấn ðộ và Bà Rịa - Vũng Tàu (Việt Nam).
Giá trị xuất khẩu của tiêu ñỏ sau khi chế biến cao hơn gấp 3 ñến 4 lần so với hat tiêu ñen. ðặc ñiểm của hồ tiêu Cây hồ tiêu có những ñặc ñiểm riêng chỉ phù hợp với ñặc tính của nó, nghĩa là ñòi hỏi về ñiều kiện tự nhiên phù hợp. Cây hồ tiêu thích hợp với khí hậu vùng xích ñạo và nhiệt ñới. Nhiệt ñộ thích hợp trung bình 22-28oC.
Hồ tiêu yêu cầu lượng mưa cao từ 2000-3000mm/năm, phân bổ ñều trong 7-8 tháng và cần 3-5 tháng không mưa ñể tượng hoa. Hồ tiêu thích hợp với ñất tơi xốp, nhiều mùn, pH 5,5-6,5. Mật ñộ trồng thích hợp nhất của hồ tiêu từ 1.000 nọc/ha, ñất dốc nên trồng thưa, ñất bằng nên trồng dày hơn. Cây hồ tiêu ñòi hỏi nhiều vốn ñầu tư trong thời kỳ xây dựng cơ bản và do vậy cây công nghiệp này thường có chu kỳ kinh doanh dài, do ñó thời gian thu hồi vốn cũng dài và cần phải có qui trình kỹ thuật thích hợp cho cả chu kỳ sản xuất.
Với năng suất bình quân 2 tấn/ha, hàng năm cây hồ tiêu lấy ñi từ ñất 70kg ñạm (N) + 16kg Lân (P2O5) + 42kg Kali (K2O) + 18kg Magiê (MgO) + 67kg Canxi (CaO). Các kết quả nghiên cứu trên thế giới cho thấy, với mật ñộ 1750 nọc/ha, mỗi năm hồ tiêu lấy ñi từ ñất khoảng 250kg N + 35kg P2O5 + 205kg K2O + 45kg CaO + 20kg MgO (De Waard, 1965). Ở những cây ñầy ñủ dinh dưỡng, hàm lượng trong lá hồ tiêu thường dao ñộng trong khoảng 3,1- 3,4% N; 0,16-0,18% P; 3,4-4,3% K; 0,44% MgO; 1,67% CaO, luôn cao hơn so với các cây trồng khác. ðiều này chứng tỏ cây hồ tiêu hút và tích luỹ nhiều dinh dưỡng hơn so với một số cây trồng khác (Cục Trồng trọt bộ NN và PTNT(2010)).
Cây hồ tiêu có nhu cầu ñạm và kali là cao nhất sau tới lân, canxi, magiê và các vi lượng khác. Hiện tại, nhiều vườn hồ tiêu ở nước ta do ñịa hình cao, dốc, ñất có thành phần cơ giới nhẹ lại ñược tưới nước thường Luan van 8 xuyên nên dinh dưỡng bị rửa trôi nhiều. Các hàng tiêu phía rìa vườn, nhất là gần ñường thoát nước thường có biểu hiện thiếu kali và magiê rất rõ. Thiếu kali, lá bị khô ñầu và lan hết phân nửa lá.
Thiếu magiê, các lá trưởng thành chuyển màu vàng lục nhưng gân lá còn xanh. Cây hồ tiêu ñòi hỏi qui trình kỹ thuật cao từ trồng, chăm sóc, khai thác sản xuất bảo quản và chế biến ñể ñáp ứng yêu cầu của công nghiệp về mặt chất lượng. Tất cả các khâu này ñều ñòi hỏi ñược ñầu tư khá lớn cả về kỹ thuật, công nghệ và lao ñộng có trình ñộ cao. Cây hồ tiêu ñòi hỏi trình ñộ thâm canh cao, ñầu tư lao ñộng sống và lao ñộng có chất lượng.
ðặc ñiểm này ñòi hỏi phải có nguồn nhân lực có chất lượng cao mới bảo ñảm phát triển sản xuất cây hồ tiêu có hiệu quả. Như vậy cây công nghiệp là một trong những cây trồng có chu kỳ sinh trưởng và kinh doanh dài gắn với ñiều kiện tự nhiên thích hợp với nó và ñòi hỏi nguồn vốn lớn, kỹ thuật cao. Khái niệm và tầm quan trọng của phát triển cây hồ tiêu a. Khái niệm Phát triển cây hồ tiêu có thể tiếp cận theo nhiều cách khác nhau.
Ở ñây, khái niệm về phát triển sẽ tiếp cận theo quá trình sản xuất. Cụ thế: Phát triển cây hồ tiêu là các nỗ lực của các chủ thể ñể gia tăng năng lực sản xuất và kết quả sản xuất hồ tiêu thông qua mở rộng quy mô sản xuất có thể, hoàn thiện tổ chức sản xuất, nâng cao năng suất và tăng giá trị gia tăng sản phẩm hồ tiêu. Khái niệm này sẽ bao hàm các quá trình từ tạo ra và mở rộng năng lực sản xuất, các hoạt ñộng ñể tăng giá trị gia tăng sản phẩm cây hồ tiêu. ðiều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố cả chủ quan và khách quan như ñiều kiện tự nhiên, nguồn lực, thị trường và khả năng tham gia vào chuỗi giá trị.
Tầm quan trọng của cây hồ tiêu Cây công nghiệp nói chung và cây hồ tiêu nói riêng có vai trò quan Luan van 9 trọng trong phát triển kinh tế; ñặc biệt là các nước ñang phát triển, những nơi có ñiều kiện phát triển sản xuất loại cây này. Trên thế giới có không nhiều những nơi thuận lợi cho phát triển cây hồ tiêu. Ở Việt Nam, vùng trồng tiêu thích hợp nhất là Phú Quốc - Kiên Giang, Chư Sê - Gia Lai, Lộc Ninh, Bình Long – Bình Phước, ðăk Song, ðăk Lấp - ðăk Nông và một số ñịa phương khác thuộc vùng ðông Nam Bộ và Tây Nguyên. Thực tế cho thấy cây trồng này có vai trò rất lớn cụ thể như sau: Phát triển cây hồ tiêu tạo ra các sản phầm mà có vị trí quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu có giá trị cho công nghiệp chế biến tạo ra sản phẩm nhằm phục vụ tiêu dùng của thị trường.
Phát triển cây trồng này quyết ñịnh tới sự phát triển của một số ngành kinh tế qua ñó ảnh hưởng không nhỏ tới cơ cấu kinh tế của ñịa phương hay vùng lãnh thổ. Quan trọng nhất phải kể tới vai trò của cây hồ tiêu trong ñáp ứng yêu cầu to lớn về hàng xuất khẩu. Trên 95% lượng hồ tiêu sản xuất hàng năm dùng cho xuất khẩu, và hồ tiêu Việt Nam ñược xuất khẩu sang hơn 80 nước và lãnh thổ. Năm 2012, xuất khẩu tiêu của Việt Nam ñạt 119 nghìn tấn, thu về 808 triệu USD.
ðến hết tháng 9/2013 xuất khẩu ñược 112.000 tấn với giá trị 743 triệu USD. Việt Nam hiện ñứng ñầu thế giới về sản lượng hồ tiêu xuất khẩu, chiếm tới 50% sản lượng tiêu xuất khẩu của toàn thế giới. Việc phát triển sản xuất cây hồ tiêu còn cho phép khai thác những lợi thế về ñất ñai, khí hậu của các vùng hình thành vùng chuyên canh lớn qua ñó hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn. Việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp tập trung này sẽ tạo ra vùng nguyên liệu lớn cho phép tập trung các yếu tố sản xuất trên quy mô lớn nhất ñịnh thúc ñẩy công nghiệp hóa cũng như tận dụng lợi thế do sản xuất quy mô lớn.
Cây hồ tiêu phát triển còn góp phần thực hiện phân công lao ñộng xã hội trong nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ngày càng hợp lý hơn. Luan van 10 Khi phát triển cây hồ tiêu không chỉ cho phép khai thác có hiệu quả tài nguyên mà còn tận dụng nguồn lao ñộng ñang dư thừa hiện nay tạo ra việc làm và thu nhập cho lao ñộng. Nhiều ñịa phương coi phát triển cây hồ tiêu là một giải pháp ñể xóa ñói giảm nghèo hữu hiệu. Cây hồ tiêu vì vậy không chỉ có vai trò lớn với sự phát triển kinh tế mà cả với sự phát triển xã hội.
Nó ñã ñóng góp vào tạo ra nhiều sản lượng hơn, tạo ra tích lũy vốn, nâng cao kỹ thuật, tạo ra việc làm và thu nhập cho lao ñộng. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU 1. Nội dung phát triển cây hồ tiêu a. Phát triển về quy mô sản xuất cây hồ tiêu Trong Kinh tế thì phát triển kinh tế nói chung là sự vận ñộng ñi lên theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt cả kinh tế và xã hội.
Sự phát triển ñược bảo ñảm bằng sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế (thường ñược phản ánh bằng gia tăng GDP hay GNP) ñồng thời duy trì ổn ñịnh cùng với việc gia tăng không ngừng mức sống cho dân chúng. Do vậy sự phát triển của các hoạt ñộng kinh tế nào ñó chính là sự gia tăng sản lượng ñược tạo ra và duy trì theo thời gian ñồng thời bảo ñảm nâng cao mức sống cho người sản xuất. Quy mô sản lượng cây hồ tiêu thể hiện kết quả hoạt ñộng sản xuất cây hồ tiêu trong một thời kỳ nhất ñịnh. Quá trình sản xuất này là kết quả quá trình phân bổ sử dụng các yếu tố nguồn lực trong sản xuất cây công nghiệp này.
Theo thời gian việc phân bổ sử dụng nguồn lực trong sản xuất cây hồ tiêu thay ñổi khiến sản lượng sản phẩm tạo ra cũng thay ñổi. Khi quy mô sản lượng tăng lên nghĩa là lượng sản phẩm ñược sản xuất ra nhiều hơn và quá trình này cũng có sự ñiều chỉnh phân bổ và sử dụng nguồn lực khác nhau.