Luận Văn Thạc Sĩ Về Phát Triển Dịch Vụ Tín Dụng Thẻ Internet Banking Tại Vietinbank Chi Nhánh 9

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển các dịch vụ tín dụng thẻ internet banking tại vietinbank chi nhánh 9, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC DỊCH VỤ TÍN DỤNG, THẺ, INTERNET-BANKING CỦA NGÂN HÀNG

1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng

1.1.2. Những dịch vụ của ngân hàng

1.1.2.1. Nhóm dịch vụ ngân hàng truyền thống
1.1.2.2. Nhóm dịch vụ ngân hàng hiện đại
1.1.2.3. Các dịch vụ khác

1.1.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng

1.1.3.1. Đối với nền kinh tế
1.1.3.2. Đối với ngân hàng

1.2. Dịch vụ Tín dụng, dịch vụ Thẻ và dịch vụ Internet Banking

1.2.1. Dịch vụ Tín dụng

1.2.1.1. Huy động tiền gửi

1.2.2. Dịch vụ Thẻ

1.2.2.1. Thẻ ghi nợ (debit card)

1.2.3. Dịch vụ Internet-Banking

1.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÁC DỊCH VỤ TÍN DỤNG, THẺ, INTERNET-BANKING TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH 9

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Vietinbank)

2.1.1. Lịch sử phát triển của Vietinbank

2.1.2. Giới thiệu về Vietinbank CN9

2.1.2.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển
2.1.2.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank CN9 năm 2011-2013

2.2. Thực trạng về dịch vụ Tín dụng, dịch vụ Thẻ, và dịch vụ Internet-banking tại Vietinbank CN9

2.2.1. Dịch vụ tín dụng

2.2.1.1. Huy động tiền gửi

2.2.2. Dịch vụ Thẻ

2.2.2.1. Thẻ ghi nợ E-partner
2.2.2.2. Thẻ tín dụng quốc tế

2.2.3. Dịch vụ Internet-banking

2.2.4. Các vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân các tồn tại

2.2.4.1. Các vấn đề còn tồn tại
2.2.4.1.1. Về dịch vụ tín dụng
2.2.4.1.2. Về dịch vụ Thẻ
2.2.4.1.3. Về dịch vụ Internet-banking
2.2.4.2. Nguyên nhân các tồn tại
2.2.4.2.1. Dịch vụ tín dụng
2.2.4.2.2. Dịch vụ thẻ và Dịch vụ Internet-banking

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP- KIẾN NGHỊ VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ TÍN DỤNG, THẺ, INTERNET-BANKING TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH 9

3.1. Triển vọng và định hướng phát triển của Vietinbank CN9

3.1.1. Những triển vọng

3.1.1.1. Về điều kiện tự nhiên, xã hội
3.1.1.2. Về chính trị, pháp luật
3.1.1.3. Về trình độ, thu nhập của người dân
3.1.1.4. Về địa điểm giao dịch
3.1.1.5. Về cơ sở hạ tầng
3.1.1.6. Về đội ngũ cán bộ, nhân viên

3.1.2. Định hướng phát triển của Vietinbank CN9 đến nay 2018

3.1.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với xu hướng phát triển hiện nay của nền kinh tế
3.1.2.1.1. Cơ sở của giải pháp
3.1.2.1.2. Điều kiện thực hiện giải pháp
3.1.2.1.3. Kết quả đạt được từ giải pháp
3.1.2.2. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
3.1.2.2.1. Cơ sở của giải pháp
3.1.2.2.2. Điều kiện thực hiện giải pháp
3.1.2.2.3. Kết quả đạt được từ giải pháp
3.1.2.3. Đẩy mạnh công tác phát triển trong DV thẻ và DV Internet-banking
3.1.2.3.1. Cơ sở của giải pháp
3.1.2.3.2. Điều kiện thực hiện giải pháp
3.1.2.3.3. Kết quả đạt được từ giải pháp
3.1.2.4. Kiến nghị
3.1.2.4.1. Kiến nghị NHNN
3.1.2.4.2. Kiến nghị NHCTVN (Vietinbank)
3.1.2.4.3. Kiến nghị ban lãnh đạo Vietinbank CN9

3.2. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dịch Vụ Tín Dụng Thẻ Internet Banking Vietinbank

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ngành ngân hàng Việt Nam nói chung và Vietinbank nói riêng đang đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức. Việc phát triển các dịch vụ ngân hàng đóng vai trò then chốt trong sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Dịch vụ tín dụng, thẻ và Internet Banking là ba trụ cột quan trọng, giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh. Theo WTO, dịch vụ tài chính bao gồm dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác. Do đó, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận cấu thành của dịch vụ tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của dịch vụ ngân hàng hiện đại

Dịch vụ ngân hàng (DVNH) là các nghiệp vụ về vốn, tiền tệ, thanh toán mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Mục đích là đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt, cất giữ tài sản. Ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hoặc phí dịch vụ. Các dịch vụ ngân hàng hiện đại bao gồm dịch vụ thẻ, Internet Banking, và các dịch vụ trực tuyến khác. Các dịch vụ này giúp khách hàng thực hiện giao dịch mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm thời gian và chi phí.

1.2. Các loại hình dịch vụ tín dụng thẻ Internet Banking

Dịch vụ tín dụng bao gồm huy động tiền gửi và cho vay. Dịch vụ thẻ cung cấp các loại thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, giúp khách hàng thanh toán dễ dàng và tiện lợi. Dịch vụ Internet Banking cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch trực tuyến như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn và quản lý tài khoản. Các dịch vụ này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

II. Thực Trạng Phát Triển Dịch Vụ Tại Vietinbank Chi Nhánh 9

Trong giai đoạn 2011-2013, Vietinbank Chi nhánh 9 đã đạt được những kết quả nhất định trong việc phát triển các dịch vụ tín dụng, thẻInternet Banking. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Theo báo cáo kết quả kinh doanh, chi nhánh đã tăng trưởng về huy động vốn và cho vay. Số lượng thẻ phát hành cũng tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, việc triển khai dịch vụ Internet Banking còn gặp nhiều khó khăn do thói quen sử dụng tiền mặt của người dân và lo ngại về bảo mật.

2.1. Đánh giá dịch vụ tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh 9

Dịch vụ tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh 9 bao gồm huy động tiền gửi và cho vay. Chi nhánh đã triển khai nhiều sản phẩm tiền gửi khác nhau để thu hút khách hàng. Hoạt động cho vay cũng được đẩy mạnh, tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng cần được kiểm soát chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro nợ xấu. Cần có chính sách tín dụng phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế.

2.2. Tình hình phát triển dịch vụ thẻ và Internet Banking

Vietinbank Chi nhánh 9 đã phát hành nhiều loại thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng. Dịch vụ Internet Banking cũng được triển khai, cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch trực tuyến. Tuy nhiên, số lượng khách hàng sử dụng Internet Banking còn hạn chế. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức của khách hàng về lợi ích của dịch vụ ngân hàng trực tuyến.

2.3. Các vấn đề tồn tại và nguyên nhân chính

Một số vấn đề còn tồn tại trong việc phát triển các dịch vụ tín dụng, thẻInternet Banking tại Vietinbank Chi nhánh 9 bao gồm: chất lượng tín dụng chưa cao, số lượng khách hàng sử dụng Internet Banking còn hạn chế, và lo ngại về bảo mật. Nguyên nhân chủ yếu là do: chính sách tín dụng chưa phù hợp, công tác tuyên truyền chưa hiệu quả, và hạ tầng công nghệ còn hạn chế.

III. Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Tín Dụng Thẻ Vietinbank CN9

Để phát triển bền vững các dịch vụ tín dụng, thẻInternet Banking, Vietinbank Chi nhánh 9 cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Các giải pháp này tập trung vào việc xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và đẩy mạnh công tác phát triển dịch vụ thẻInternet Banking. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chi nhánh và hội sở để đạt được hiệu quả cao nhất.

3.1. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp hiện nay

Chính sách tín dụng cần phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế và nhu cầu của khách hàng. Cần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, và nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng. Cần chú trọng đến việc quản lý rủi ro tín dụng và đảm bảo an toàn vốn vay. Cơ sở của giải pháp là dựa trên phân tích thị trường và đánh giá rủi ro.

3.2. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngân hàng

Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong việc phát triển các dịch vụ ngân hàng. Cần nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên. Cần chú trọng đến việc đào tạo về dịch vụ khách hàng, kỹ năng bán hàng, và kiến thức về công nghệ thông tin. Cơ sở của giải pháp là dựa trên đánh giá năng lực và nhu cầu đào tạo của cán bộ nhân viên.

3.3. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ và Internet Banking

Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền và quảng bá về lợi ích của dịch vụ thẻInternet Banking. Cần đơn giản hóa thủ tục đăng ký và sử dụng dịch vụ. Cần nâng cao tính bảo mật và an toàn của hệ thống. Cần phát triển các tính năng mới và tiện ích cho khách hàng. Cơ sở của giải pháp là dựa trên phân tích nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giải Pháp Tại Vietinbank Chi Nhánh 9

Các giải pháp trên cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả tại Vietinbank Chi nhánh 9. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và sự ủng hộ của ban lãnh đạo. Cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các giải pháp để phù hợp với thực tế. Việc ứng dụng thành công các giải pháp này sẽ giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

4.1. Triển khai chính sách tín dụng linh hoạt và hiệu quả

Chính sách tín dụng cần được triển khai một cách linh hoạt và hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của từng khách hàng và từng lĩnh vực kinh doanh. Cần có quy trình thẩm định tín dụng rõ ràng và minh bạch. Cần tăng cường công tác kiểm tra và giám sát tín dụng để đảm bảo an toàn vốn vay.

4.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng Vietinbank

Chất lượng dịch vụ khách hàng cần được nâng cao để tạo sự hài lòng và tin tưởng cho khách hàng. Cần đào tạo cán bộ nhân viên về kỹ năng giao tiếp và giải quyết khiếu nại. Cần xây dựng quy trình phục vụ khách hàng chuyên nghiệp và thân thiện. Cần lắng nghe ý kiến phản hồi của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.3. Tăng cường bảo mật cho dịch vụ Internet Banking

Bảo mật là yếu tố quan trọng hàng đầu trong dịch vụ Internet Banking. Cần tăng cường các biện pháp bảo mật để bảo vệ thông tin và tài sản của khách hàng. Cần thường xuyên kiểm tra và nâng cấp hệ thống bảo mật. Cần tuyên truyền cho khách hàng về các biện pháp phòng tránh rủi ro khi sử dụng Internet Banking.

V. Kết Luận và Tương Lai Dịch Vụ Vietinbank Chi Nhánh 9

Phát triển các dịch vụ tín dụng, thẻInternet Banking là một nhiệm vụ quan trọng của Vietinbank Chi nhánh 9. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp trên sẽ giúp chi nhánh nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Trong tương lai, chi nhánh cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Tóm tắt các giải pháp và kiến nghị chính

Các giải pháp chính bao gồm: xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻInternet Banking. Các kiến nghị bao gồm: đề nghị NHNN có chính sách hỗ trợ, đề nghị NHCTVN tăng cường đầu tư vào công nghệ, và đề nghị ban lãnh đạo chi nhánh tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên phát huy sáng kiến.

5.2. Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng số Vietinbank

Trong tương lai, Vietinbank Chi nhánh 9 cần tập trung vào phát triển dịch vụ ngân hàng số. Cần ứng dụng các công nghệ mới như AI, Big Data, và Blockchain để nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện trải nghiệm khách hàng. Cần xây dựng hệ sinh thái số để cung cấp các dịch vụ tài chính toàn diện cho khách hàng.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 cũng liệt kê một số dịch vụ cơ bản ở các NH Việt Nam hiện nay, đi sâu vào tìm hiểu các dịch vụ Tín dụng, dịch vụ Thẻ và dịch vụ Internet- banking. c 12 Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÁC DỊCH VỤ TÍN DỤNG, THẺ, INTERNET -BANKING TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH 9 2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) 2.1 Lịch sử phát triển của Vietinbank Hình 2.1: Logo Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Nguồn: vietinbank.vn) Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, là một trong bốn Ngân hàng Thương mại Nhà nước (tính đến thời điểm thành lập, nay là năm Ngân hàng thương mại Nhà nước, thêm NH phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long), giữ vai trò quan trọng trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, Vietinbank là NH đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 và là NH đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới. Tên giao dịch khi mới thành lập là ICBV (VIETINCOMBANK). Đây là một pháp nhân thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được NHNN cấp vốn ban đầu là 200 tỷ đồng tương đương 30 triệu USD (thời điểm bấy giờ) vốn này được bổ sung hằng năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định số 67/ QĐ_NH5 ngày 27/3/1993 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).

Theo quyết định thành lập lại NHCTVN số 258/ QĐ-NH5 ngày 24/09/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì vốn điều lệ của NHCTVN là 1. Tháng 08/1992, NHCTVN đã nghiện cứu sửa đổi Điều lệ hoạt động của mình và đưa ra mô hình Công thương hai cấp, bao gồm hội sở chính là các chi nhánh trực thuộc đã được Thống đốc NHNN chấp thuận và được ghi vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCTVN (Tên giao dịch mới là Incombank). c 13 Incombank có tổng tài sản chiếm hơn 25 % thị phần trong toàn bộ hệ thống NH Việt Nam. Nguồn vốn của Incombank luôn tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/1 năm, đặc biệt có năm tăng 30 % so với năm trước.

Từ ngày 15/04/2008 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 196/QĐ-NHNN chấp thuận cho Ngân hàng Công thương Việt Nam được thay đổi tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh và tên viết tắt bằng tiếng Anh. Cụ thể, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh của Ngân hàng Công thương Việt Nam được thay đổi là: VIETNAM BANK FOR INDUSTRY AND TRADE; tên viết tắt bằng tiếng Anh được thay đổi là: VIETINBANK nhưng chỉ đổi tên Tiếng Anh, tên viết tắt và Logo, tên Tiếng Việt thì vẫn là Ngân hàng Công thương. Vietinbank có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm. Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò.

Là thành viên sang lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA và là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Có quan hệ đại lý với trên 900 NH, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Hiện nay, số vốn điều lệ của NHCTVN là 37. Tất cả các đơn vị thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và trực thuộc sự quản lý điều hành của Tổng giám đốc NHCTVN.

Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các SP, DV hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của KH. Vietinbank cung cấp các DV. Huy động vốn; Cho vay, đầu tư; Bảo lãnh; Thanh toán và Tài trợ thương mại; Ngân quỹ; Thẻ và ngân hàng điện tử; Hoạt động khác. c 14 Và để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KH, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực: • Phát triển nguồn nhân lực.

• Phát triển công nghệ. • Phát triển kênh phân phối. Là NH tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị và kinh doanh. Chủ trì tiểu dự án “Thanh toán điện tử trong thương mại điện tử” thuộc dự án quốc gia về xây dựng khung chính sách phát triển thương mại điện tử của chính phủ Việt Nam.2 Giới thiệu về Vietinbank CN9 2.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Công thương CN9 có tiền thân là Ngân hàng Nhà nước Quận Gò Vấp, có mặt trên địa bàn quận Gò Vấp từ tháng 09/1975.

Tháng 08/1988 thực hiện chủ trương cải cách hệ thống NH của Đảng và Nhà nước, chi nhánh NHNN Gò Vấp được chuyển thành Chi nhánh Ngân hàng Công thương Gò Vấp trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công thương TP. Năm 1993 thực hiện cải cách hệ thống tổ chức NHCTVN, chi nhánh Ngân hàng Công thương Gò Vấp được nâng lên là chi nhánh cấp 1 trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam có tên gọi là Ngân hàng Công thương 9–TP.HCM và nay là NH TMCP Công thương Việt Nam– Chi nhánh 9- TP.HCM, tọa lạc tại số 1 Nguyễn Oanh, phường 10, Quận Gò Vấp, TP. Mạng lưới của Vietinbank CN9 bao gồm: 1- Phòng giao dịch Gò Vấp: 232 Nguyễn Văn Nghi, P. 2- Phòng giao dịch An Nhơn: 8/8 Lê Đức Thọ, P.

3- Phòng giao dịch Hiệp Thành: 34A/2 Nguyễn Ảnh Thủ, P. 4- Phòng giao dịch Trung Chánh: 143/1 Nguyễn Ảnh Thủ, Xã Trung Chánh, Huyện Hóc Môn, TP. c 15 5- Phòng giao dịch Chợ Cầu: 314A Phan Huy Ích, P. 6- Phòng giao dịch Cây Trâm: 42 Đường số 10 (Cây Trâm cũ), P.

7- Phòng giao dịch Hạnh Thông Tây: 22/7 Quang Trung, P.HCM Với đội ngũ cán bộ công nhân viên gần 120 cán bộ, VietinBank CN9 luôn coi việc phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, mang tính quyết định đối với sự phát triển bền vững của toàn hệ thống, CN đã không ngừng tăng cường và cải thiện cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng những yêu cầu về nhân sự trong quá trình hoạt động và phát triển. Từ năm 2009 đến nay, việc tuyển dụng cán bộ đầu vào được thực hiện rất quy củ, chất lượng nhân lực đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập, phát triển. VietinBank cũng thường xuyên tiến hành khảo sát, đánh giá kết quả hoạt động một cách chính xác từ thực tế của từng cán bộ thông qua các kỳ kiểm tra sát hạch, kết quả kinh doanh, hiệu quả làm việc,… Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực cũng luôn được quan tâm sát sao. Cán bộ VietinBank CN9 thường xuyên tham gia các đợt học tập, thực tập, khảo sát, hội thảo trong và ngoài nước về các lĩnh vực then chốt như quản trị rủi ro, giải pháp công nghệ cho NH, tài trợ thương mại, thẩm định, DVNH bán buôn và bán lẻ,…đồng thời chi nhánh cũng khuyến khích cán bộ nâng cao trình độ thông qua việc tham gia các khóa học bên ngoài do Ngân hàng đài thọ.

Khách hàng là điều kiện tiên quyết để ngân hàng tồn tại và phát triển. Chìa khóa của sự thành công trong cạnh tranh là duy nhất và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất. Với lợi thế hoạt động trên địa bàn TP.HCM, nên Vietinbank CN9 có nhiều tiềm năng về dịch vụ tài chính bán lẻ trên các lĩnh vực bao gồm: cho vay, huy động so với GDP, số tài khoản ngân hàng trên 1.000 dân, số điểm giao dịch ngân hàng trên 1.000 dân…, NH đã thực hiện giao dịch với các đại lý thu đổi ngoại tệ, hợp tác với các đơn vị cung cấp dịch vụ như bưu điện, điện lực, cấp nước…trong việc thanh toán không dùng tiền mặt, hợp tác với các tổ chức Kiểm toán, Định giá tài sản, Bảo hiểm cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Khách hàng truyền thống và chủ yếu cùa Vietinbank c 16 CN9 là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, nguồn vốn huy động cho vay, các dịch vụ trong thời gian qua cũng tập trung chủ yếu vào các đối tượng khách hàng này và từ nguồn tiền gửi dân cư.

Với lợi thế về vốn, về dịch vụ hoàn hảo và kinh nghiệm nhiều năm hoạt động, Vietinbank CN9 có nhiều lợi thế so với đối phương trong việc thu hút khách hàng. CN9 là CN thứ 4 trong số các Chi nhánh trên địa bàn TP.HCM triển khai thực hiện dịch vụ thu ngân sách nhà nước. Ngày 8/1/2010 CN9 đã ký kết thỏa thuận quy trình phối hợp thu ngân sách nhà nước qua hệ thống VietinBank giữa Kho bạc Nhà nước Gò Vấp, Chi cục Thuế Gò Vấp và CN9, đồng thời chính thức khai trương Điểm thu thế tại trụ sở CN…, xác định phát triển dịch vụ thu ngân sách nhà nước là một trong những dịch vụ trọng tâm, là mục tiêu phát triển dịch vụ của toàn hệ thống, VietinBank CN9 TP.HCM đã chủ động làm việc với Kho bạc Nhà nước Thành phố, Kho bạc Nhà nước quận Gò Vấp và Chi cục Thuế quận Gò Vấp để thảo luận, thống nhất ký kết văn bản uỷ quyền thu. Vietinbank CN9 hoạt động theo phương châm “Phát triển, an toàn và hiệu quả”, Vietinbank CN9 đã tận dụng tốt những thời cơ đã và đang có, vượt qua không ít những cam go trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế để gặt hái những thành tựu to lớn, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nước và của Vietinbank trong những năm qua.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động Vietinbank CN9 là ngân hàng chính cung cấp các SP-DV tài chính ngân hàng trên địa bàn TP.

HCM, VietinBank CN9 có đội ngũ nhân viên và quản lý hội tụ các kỹ năng, kinh nghiệm và tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực NH. VietinBank CN9 là thành viên của hệ thống VietinBank có mạng lưới trên toàn thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại thư viện trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện, từ đó giúp cải thiện trải nghiệm của người dùng và tăng cường sự hài lòng của bạn đọc. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các phương pháp và chiến lược mới trong công tác phục vụ, giúp thư viện trở thành một không gian học tập và nghiên cứu hiệu quả hơn.

Nếu bạn muốn tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác liên quan đến giáo dục và quản lý, hãy tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non hoa hồng quận đống đa hà nội trong bối cảnh hiện nay, và Luận văn nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại trung tâm kinh doanh vnpt lào cai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan.