Chương 1. Cơ sở lý thuyết; Chương2. Ngữ nghĩa của nhắm từ, ngữ cỏ yêu tỔ “miệng” trong tiếng Viet: Chương 3. Ngữ nghĩa của thành ngữ, tục ngữ có yêu tỔ “miệng” trong tiếng Việt 10 Chương CO SO LY THUYET 1.
Khái niệm về từ, ngữ: 1. Khái niệm từ "Từ là một trong những khái niệm cơ bản của ngôn ngữ học. Khi nghiên cứu rất cứ một ngôn ngữ nào người ta cũng không thể bỏ qua việc xác định đơn Vị này. “Có rất nhiều quan niệm khác nhau vẻ từ, bởi ở mỗi loại hình ngôn ngữ khác nhau, từ cũng có những đặc điểm riêng của mình.
Vấn đề "từ” trong tiếng Việt cũng vậy, nó là vấn đề thuộc về lý luận cơ bản, vì toàn bộ hệ thống miêu tả ngôn ngữ phụ thuộc vào nó. Từ không chỉ là đơn vị cơ bản của từ vựng mà còn là đơn vị cơ bản. ccủa ngôn ngit néi chung. Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhan về từ, Cho cđến nay, chưa có một định nghĩa nào lý tưởng về từ có thể áp dụng cho mọi ngôn "ngủ, bởi mỗi ngôn ngữ có những nét riêng biệt “Theo định nghĩa của tác giả Nguyễn Thiện Giáp, định nghĩa phổ biến hiện nay được nhiều nhà ngôn ngữ học cho là phù hợp vẻ từ là: "7i /ã đơn vị nhỏ nhắn của ngôn ngữ, độc lập vẻ ý nghĩa và hình thức "[6, tr61] Đối với tiếng Việt, những tiếng nhu: hai, ba, ăn, ng, tôi nhà, tốt, đẹp,.
và, aợ, nhơng. đền được mợi người nhất tí coi là từ. Từ i dom vi ou bin cia Gg, `Việt và là đơn vị có thể đảm nhiệm nhiều chức năng nhất: ~ Chức năng cơ bản của từ là chức năng định đanh, nhưng trong dãy ngữ đoạn, từ cồn mang chức năng "phân biệt nghĩa" bộc lô ý nghĩa này hay ý nghĩ khác của những từ nhiều nghĩ ~ Từ tham gia vào liên hệ từ vựng trong ngữ đoạn. Chính đặc điểm cày đã biến từ trở thành một loại đơn vị ngôn ngữ đặc biệt, nằm trên giao điểm của "ai trục tọa độ cơ bản trong tổ chức cấu trúc của ngôn ngữ - trục đối vị (dọc) và tục nối tiếp (trục ngang).
- Cấu trúc ngữ nghĩa của từ rất phức tạp, trong đó có cả nhân tổ từ vựng lẫn nhân tổ ngữ pháp. " So với từ của các ngôn ngữ An Au thì từ của tiếng Việt có những đặc. sau - Từ tiếng Việt là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa. Vĩ dụ: ăn là một từ có nghĩa, nhưng nếu phân tích ra thành /ã/ /n/ thì đó chỉ là những âm hoàn toàn không có nghĩa.
~ Tử tiếng Việt có thể có biến thể ngữ âm (ví dụ: rời và giới, trăng và giãng.), biển thể từ vựng - ngữ nghĩa (ví dụ: Các ý nghĩa khác nhau của từ ấn: ấn giải, xe ăn xăng, ấn ảnh, ăn nằm.) nhưng không có biển thể "hình thái học. ~ Ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp gắn bó chặt chẽ với nhau ở trong từ ti ng Việt, ác giả Nguyễn Thiện Giáp đã rút ra định nghĩa về từ của tiếng Việt như sau: *fi củơ tổng Việt là một chính thể nhỏ nhất có ÿ nghĩa đàng để tạo câu nồi, nó cổ hình thức của một âm tiế, một khối lên" |6, tr77] Tác giả Đỗ Hữu Châu cho rằng: “Từ cứa tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bắt biển, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiếu cấu tạo nhất định, tất cô ứng với một kiểu ý nghữ: nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để tạo câu”.16] “Trong đó, các thành phần bên trong từ (thành phản ngữ âm, thành phân ngữ pháp, thành phần cấu tạo, thành phần ý nghĩa) không độc lập với nhau mà quy định lẫn nhau, thống nhất với nhau thành một tập thể gọi là từ. Và các thành phần ấy có tính đồng loạt chứ không phải chỉ có tỉnh riêng biệt. Chính nhờ tính đồng loạt của các thành phần mà khi gặp một hình thức ngữ âm nào đó, chúng ta mới có thể quyết định nó là từ nào và sử ‘dung nó theo cách nào.
'Ví dụ: Khi gặp hình thức ngữ dm “son”, dua vao thành phần ngữ pháp và ý nghĩa chung với các từ rổ, bởi, nhưộnn. mà chúng ta quyết định và sử dụng nó như một động từ 12 Theo chúng tôi, mỗi khái niệm đề bập đến những k cạnh khác. nhau của từ tiế Việt. Ví dụ như đơn vị cấu tạo từ, đặc điểm cia tir.
Tuy nhiên để thuận tiện cho quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi lựa chọn khái niệm về "từ” theo quan điểm của tác giá Đỗ Hữu Châu. Khái niệm ngữ. Trong quá trình phát triển của dân tộc, một trong những thành tựu quan trọng nhất là sự mở rộng không ngimg những tư tưởng, những khái niệm mà con người có thể truyền đạt được. Con người cần thông báo cho nhau không chỉ cảm xúc, tỉ th n có vô hạn các sự kiện trong đời sống.
Hệ thống các từ trong tiếng Việt không đủ để biểu thị một số lượng lớn như thể các khái niệm, hiện tượng khác nhau. Từ đó phát sinh nhu cầu. tất yếu là phải cầu tạo thêm những đơn vị từ vựng mới trên cơ sở những từ đã có sẵn. Những đơn vị như thể được gọi là ngữ, có giá trị tương đương với từ.
Theo tác giá Nguyễn Thiện Giáp [7, tr. S37]: "Ngữ là những cụm từ sẵn có trong tổng Việt, có giá trị tương đương với từ, có nhiều đặc điển giống với từ” - Chúng có thể tái hiện trong lời nói như các từ. ~ Về mặt cú pháp, chúng cũng có thé làm thành pha câu, tức là có. tính độc lập vẻ cú pháp.
- Về mặt ngũ nại chúng cũng biểu hiện những hiện tượng của thực tế khách quan, gắn liền với những kiểu hoạt động khác nhau của con người "Tính cổ định và tính thành ngữ là ha đặc trưng cơ bản của ngữ: 1. Nghĩa và sự phát triển nghĩa của từ 1. Nghĩa cũa từ 'Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người. Xét về mặt lý thuyết, ngôn ngữ là một bệ thống tín hiệu.
Mỗi tín hiệu là một tổng thể do sự kết hợp giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện mà (hành. Cái biểu hiện trong ngôn 13 ngữ chính là hình thức ngữ âm, còn cái được biểu hiện là khái niệm (ý nghĩa) hay đổi tượng được biểu thị. Hai mặt này luôn gắn kết với nhau, không tách rời nhau, giống như “hai mặt của một tờ giấy vậy". Nghĩa của từ cùng với hình thức ngữ âm được thành và ồn định dẫn dẫn trong lịch sử phát triển ngôn mỗi dân t ái niệm quan trọng nhất của ngôn ngữ học.
Có rất nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệm này Một số người cho rằng. nghĩa của từ là sự vật hay hiện tượng do từ biểu thị “Chẳng han, theo quan niệm này, nghĩa của từ cậy là bản thân cái cây trong thực tổ, "ngiĩa của các từ ấn, nói. à bản thân hành động, tính chất trơng ứng ‘Theo quan niệm của tác giả Đỗ Liữu Châu trong cuốn Ti vựng ngữ nghĩa “đống liệt [2, 3], ông cho rằng: Nghĩa của từ là có thể chia thành bai lớp nghĩa là lớp nghĩa cầu trúc hóa và lớp nghĩa liên bội. Trong lớp nghĩ trúc bao gồm ý "gia từ vựng và ý nghĩa nữ phíp.
~ _Ý nghĩa biểu vật ứng với chức năng biều vật ~ _ Ý nghĩa biểu niệm ứng với chức năng biểu niệm. ~_ Ý nghĩabiểuthái ứng với chức năng biểu thái. nghĩa biểu niệm của từ là thành phần cơ bản của ý nghĩa từ vựng. Sự vật, hiện tượng rong thục tế khách quan được phản ánh vào ngôn ngữ thành ý nghĩa biểu vật và từ có ý nghĩa biểu vật thì sẽ có ý nghĩa biểu niệm tương ứng.
Ý nghĩa biểu niệm của từ là tập hợp của một số nét nghĩa chung và riêng được sắp xếp theo một tổ chức, một trật tự nhất định. Các từ thuộc các từ loại khác nhau, có cách tổ. chức các nét nghĩa khác nhau. Còn các ý nghĩa biểu niệm của những từ trong một từ loại hi có tổ chức giống nhau.
Những con đường phát triển nghĩa của từ 4a. Mỡrộng nghĩa `Mỡrông ý nghĩa là một qui tỉnh phát tiễn từ ái iệng đến ci chung, ire cụ thể đến trừu tượng. Ý nghĩa được hình thành nhờ quá tỉnh này gọi là nghĩa mỡ 4 tông. Ví dụ: Tính từ "đẹp”, ban đầu chỉ dùng ở khía cạnh hình thúc, nhưng hiện nay.
cđùng rộng rãi ở cả phạm ví tỉnh cảm, tỉnh thần, quan hệ. Chẳng hạn: tinh cdim dep, tắm lòng đẹp, dep lòng, đẹp lời. Thụ hẹp nghĩa “Thu hẹp ý nghĩa là quá trình ngược lại. Phạm vi ý nghĩa của các từ phát triển từ cái chung đến cái riêng, từ cái trừu tượng đến cái cụ thể.
Ví du: Tir “midi” là cảm giác do cơ quan khứu giác thu nhận được (nước là hợp chất không màu, không mmài, không vì), nhưng khi nói “Miếng thịt có mùi rồi” thì lại có ý nghĩa cụ thể là “mùi hổi” Tóm lại, mở rộng và thụ hẹp ý nghĩa là quá trình chuyển từ khái niệm về loại sang khái niệm về chủng (mở rộng) hoặc chuyển từ khái niệm về chủng sang khá niệm về loại (hu hẹp). Sự phát triển nghĩa của từ luôn di cùng với sự phát trí của xã hội. biến đổi không ngừng của nghĩa do sự biển đổi của cuộc sông và cách sử dụng ngôn ngữ một cách sắng tạo, lĩnh hoạt, giàu hình ảnh của con người đã góp phin làm cho vốn từ vựng của ngôn ngữ ngày cảng phong phú và hoàn thiện hơn. phát triển ấy theo hai khuynh hướng cơ bản: mở rộng và thụ hẹp ý nghĩa, chuyển đổi tên gọi bằng ẩn dụ và hoán dụ.
Những đơn vị từ vựng được lựa chọn để phát triển nghĩa thường là những đơn vị mang những gi tị văn hóa ước định của cộng, đồng, được mọi người chấp nhận, sử dụng, dễ dàng nhập vào hệ thống từ vựng - ngữ nghĩa như là một đơn vị khu biệt. Nghĩa là nó được đánh giá thuận lợi cho công việc giao tiếp, được thẩm định về khả năng biểu đạt nghĩa và giá trị thẳm mỹ 'hi đi vào hành chức. nghĩa của từ không nhất (hành uôn vận động và phát triển. Tác giả Nguyễn Thiện Giáp trong cuốn Tử vỏ sử "ương hoe iếng Việt |6, 162], cho rằng: Có tắt nhiều nguyên nhân làm cho một từ" phát triển thêm e biển thể ừ vựng - ngữ nghĩa, nhưng có thể quy vào tổ cơ bản sau đây.