Nghiên cứu hệ thống đo độ thẳng sống trượt đệm khí bằng phương pháp tự chuẩn trực

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu hệ thống đo độ thẳng sống trượt đệm khí bằng phương pháp tự chuẩn trực. Giải pháp nâng cao độ chính xác trong công nghiệp.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Luận Văn Thạc Sĩ Đo Độ Thẳng Sống Trượt

Luận văn thạc sĩ tập trung vào nghiên cứu và xây dựng hệ thống đo độ thẳng cho sống trượt đệm khí. Phương pháp tự chuẩn trực được sử dụng để đạt được độ chính xác cao. Mục tiêu là phát triển một phương pháp đo không tiếp xúc, chính xác, phạm vi đo lớn, phục vụ kiểm tra thông số kỹ thuật của sống trượt đệm khí. Đệm khí ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị dẫn động chính xác như máy đo 3 tọa độ, hệ thống gia công laser, và hệ thống quang khắc. Ưu điểm của đệm khí là ma sát nhỏ, giảm mài mòn, giảm sinh nhiệt, độ nhớt ít ảnh hưởng bởi nhiệt độ, do đó tăng tuổi thọ và độ tin cậy. Luận văn này đề xuất giải pháp đo độ thẳng sử dụng hệ thống tự chuẩn trực, đánh giá ảnh hưởng của áp suất làm việc và khe hở khí, từ đó tối ưu hóa hệ thống. Chất lượng của các hệ thống trượt sử dụng đệm khí phụ thuộc vào kết cấu đệm khí, áp suất hoạt động, khe hở khí. Trong thực tế, các hệ thống thẳng sống trượt đệm khí có lệch độ thẳng dưới 10 micromet trên 1 mét chiều dài làm việc, Do đó cản thiết phải có phương pháp đo kiếm chính xác caa, phạm vi đo lớn đề kiểm tra các thòng số kỹ thuật của các sống trượt đệm khí. Độ chính xác đo là yếu tố then chốt. Luận văn này đề xuất phương pháp đo độ thẳng của sống trượt đệm khí sử dụng hệ thống tự chuẩn trực. Đây là phương pháp đo không tiếp xúc, độ chính xác cao.

1.1. Tại Sao Đo Độ Thẳng Sống Trượt Đệm Khí Lại Quan Trọng

Sống trượt đóng vai trò then chốt trong các thiết bị chính xác. Độ thẳng của chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất tổng thể. Sai số nhỏ có thể dẫn đến sai lệch lớn trong các phép đo hoặc quá trình sản xuất. Kiểm soát độ thẳng là cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động. Đệm khí mang lại sự chuyển động mượt mà, giảm thiểu ma sát, nhưng vẫn cần đảm bảo sự thẳng hàng để tránh các vấn đề do sai lệch gây ra.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Đánh Giá và Tối Ưu Hệ Thống Đo

Luận văn hướng đến xây dựng mô hình thực nghiệm để đánh giá độ thẳng của sống trượt đệm khí sử dụng hệ thống tự chuẩn trực. Dữ liệu thu thập được sẽ được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của áp suất làm việc và khe hở khí. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa các thông số này để đạt được hiệu suất tốt nhất cho hệ thống sống trượt đệm khí. Đối tượng nghiên cứu là sống trượt đệm khí có phạm vi dịch chuyển 300mm và thiết bị đo theo nguyên lý chuẩn trực của hãng Nikon có độ phân giải 3 microradian. Phạm vi nghiên cứu: Xây dụng mô hình thục nghiệm đánh giá độ thẳng cửa sống trượt đêm khí sử dụng hệ thông tự chuẩn trực. Trên cơ số dư liệu đo được, đánh giả ảnh hưởng của áp suất làm việc và khe hở được phân tích, tối ưu cho hệ sông trượt đệm khí.

II. Thách Thức Đo Độ Thẳng Sống Trượt Đệm Khí Độ Chính Xác

Đo độ thẳng của sống trượt đệm khí với độ chính xác cao là một thách thức. Các phương pháp truyền thống có thể không đủ nhạy để phát hiện các sai lệch nhỏ. Sai số hệ thống, độ phân giải của thiết bị đo, và ảnh hưởng của môi trường đều có thể ảnh hưởng đến kết quả. Yêu cầu về độ chính xác cao đòi hỏi các phương pháp đo tiên tiến và phân tích kỹ lưỡng các nguồn gây sai số. Các hệ thống đo lường và điều khiển cần tích hợp để đảm bảo sự ổn định và chính xác.

2.1. Các Nguồn Gây Sai Số Trong Đo Độ Thẳng

Nhiều yếu tố có thể gây sai số trong quá trình đo độ thẳng. Sai số hệ thống của thiết bị đo, sai số ngẫu nhiên, ảnh hưởng của nhiệt độ, rung động, và sai số do lắp đặt đều cần được xem xét. Phân tích uncertainty analysis là cần thiết để đánh giá và giảm thiểu các nguồn gây sai số này. Ảnh hưởng của đệm khí cũng cần được tính đến.

2.2. Giới Hạn Của Các Phương Pháp Đo Độ Thẳng Truyền Thống

Các phương pháp đo độ thẳng truyền thống như sử dụng thước chuẩn, đồng hồ so, hoặc máy đo 3 tọa độ có thể không đáp ứng được yêu cầu về độ chính xác cao trong một số ứng dụng. Chúng có thể bị giới hạn bởi độ phân giải, sai số do tiếp xúc, hoặc khó khăn trong việc đo các bề mặt phức tạp. Các phương pháp tự chuẩn trực hứa hẹn độ chính xác cao hơn và khả năng đo không tiếp xúc.

2.3. Sự Cần Thiết Của Phương Pháp Đo Độ Thẳng Chính Xác Cao

Trong các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao như sản xuất thiết bị bán dẫn, đo kiểm chất lượng trong ngành hàng không vũ trụ, hoặc nghiên cứu khoa học, việc đo độ thẳng với độ chính xác cao là vô cùng quan trọng. Sai số nhỏ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về hiệu suất, độ tin cậy, và an toàn.

III. Phương Pháp Tự Chuẩn Trực Giải Pháp Đo Độ Thẳng Ưu Việt

Phương pháp tự chuẩn trực là một kỹ thuật đo lường tiên tiến dựa trên nguyên lý phản xạ ánh sáng. Nó cho phép đo độ thẳng với độ chính xác cao mà không cần tiếp xúc trực tiếp với bề mặt đo. Hệ thống tự chuẩn trực sử dụng một nguồn sáng laser, một hệ thống quang học, và một cảm biến để phát hiện và đo các sai lệch nhỏ trong độ thẳng. Nguyên lý tự chuẩn trực có ứng dụng rộng rãi trong đo lường.

3.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của Phương Pháp Tự Chuẩn Trực

Nguyên lý tự chuẩn trực dựa trên việc chiếu một tia sáng từ nguồn laser lên một gương phản xạ được gắn trên đối tượng cần đo. Tia sáng phản xạ trở lại hệ thống quang học, nơi nó được phân tích để xác định góc nghiêng hoặc sai lệch so với đường chuẩn. Độ chính xác của phép đo phụ thuộc vào chất lượng của hệ thống quang học và độ nhạy của cảm biến. Hình 3.1 mô tả nguyên lý tự chuẩn trực. Kiểm tra độ song song bề mặt của chi tiết quang sử dụng ống chuẩn trực và hệ tự chuẩn trực

3.2. Ưu Điểm Của Phương Pháp Tự Chuẩn Trực So Với Các Phương Pháp Khác

Phương pháp tự chuẩn trực có nhiều ưu điểm so với các phương pháp đo độ thẳng truyền thống. Nó không tiếp xúc, giúp tránh làm hỏng bề mặt đo. Nó có độ chính xác cao, có thể phát hiện các sai lệch nhỏ đến micromet. Nó có thể được sử dụng để đo các bề mặt phức tạp hoặc khó tiếp cận. Đo độ chính xác là ưu điểm vượt trội.

3.3. Các Thành Phần Chính Của Hệ Thống Đo Tự Chuẩn Trực

Một hệ thống đo tự chuẩn trực bao gồm các thành phần chính sau: nguồn sáng laser, hệ thống quang học (thấu kính, gương phản xạ), cảm biến (CCD, PSD), bộ xử lý tín hiệu, và phần mềm điều khiển. Mỗi thành phần đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác của phép đo. Xử lý tín hiệu đo cần thực hiện chính xác.

IV. Xây Dựng Hệ Thống Đo Độ Thẳng Sống Trượt Đệm Khí Tự Chuẩn

Luận văn tập trung vào việc thiết kế hệ thống đo độ thẳng cho sống trượt đệm khí sử dụng phương pháp tự chuẩn trực. Quá trình này bao gồm lựa chọn các thành phần phù hợp, thiết kế cơ khí, phát triển phần mềm điều khiển, và hiệu chuẩn hệ thống. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống đo đáng tin cậy và chính xác, có khả năng đáp ứng yêu cầu của các ứng dụng thực tế.

4.1. Lựa Chọn Thiết Bị Đo Tự Chuẩn Trực Phù Hợp

Việc lựa chọn thiết bị đo tự chuẩn trực phù hợp là rất quan trọng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm độ chính xác, phạm vi đo, độ phân giải, tốc độ đo, và khả năng tương thích với môi trường làm việc. Thiết bị đo của hãng Nikon có độ phân giải 3 microradian được sử dụng trong nghiên cứu này.

4.2. Thiết Kế Cơ Khí Cho Hệ Thống Đo

Thiết kế cơ khí của hệ thống đo cần đảm bảo độ ổn định, độ cứng vững, và khả năng điều chỉnh linh hoạt. Hệ thống cần được thiết kế để giảm thiểu ảnh hưởng của rung động và các yếu tố môi trường khác. Sơ đồ phân bố đệm khí trên sống dẫn được thiết kế.

4.3. Phát Triển Phần Mềm Điều Khiển và Xử Lý Dữ Liệu

Phần mềm điều khiển đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý, và hiển thị dữ liệu đo. Nó cần cung cấp các chức năng như điều khiển thiết bị đo, hiệu chuẩn hệ thống, lọc nhiễu, và tính toán độ thẳng. Phần mềm đo độ thẳng cần thân thiện và dễ sử dụng.

V. Kết Quả Thực Nghiệm và Đánh Giá Hệ Thống Đo Độ Thẳng

Luận văn trình bày kết quả thực nghiệm đo độ thẳng của sống trượt đệm khí sử dụng hệ thống tự chuẩn trực đã xây dựng. Các kết quả được phân tích và so sánh với các phương pháp đo khác để đánh giá độ chính xác và độ tin cậy của hệ thống. Ảnh hưởng của áp suất làm việc và khe hở khí cũng được nghiên cứu. Sai lệch độ cao tại các vị trí trên sống trượt được ghi lại.

5.1. Điều Kiện Thí Nghiệm và Quy Trình Đo

Điều kiện thí nghiệm cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính lặp lại và độ tin cậy của kết quả. Các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, và rung động cần được giám sát và ghi lại. Repeatability của phép đo là quan trọng.

5.2. Phân Tích Kết Quả Đo Độ Thẳng và So Sánh

Kết quả đo độ thẳng được phân tích để xác định các sai lệch và xu hướng. Các phương pháp thống kê được sử dụng để đánh giá độ chính xác và độ tin cậy của hệ thống. Kết quả được so sánh với các phương pháp đo khác để xác nhận tính đúng đắn.

5.3. Đánh Giá Ảnh Hưởng của Áp Suất và Khe Hở Đệm Khí

Ảnh hưởng của áp suất làm việc và khe hở đệm khí đến độ thẳng của sống trượt được nghiên cứu. Các kết quả này giúp xác định các thông số tối ưu cho hệ thống sống trượt đệm khí. Sai lệch độ cao tại các vị trí trên sống trượt tại các áp suất khác nhau được ghi lại.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Hệ Thống Đo Độ Thẳng

Luận văn kết luận về sự thành công trong việc xây dựng và đánh giá hệ thống đo độ thẳng cho sống trượt đệm khí sử dụng phương pháp tự chuẩn trực. Các kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống có độ chính xác cao và đáng tin cậy. Các hướng phát triển tiềm năng bao gồm cải thiện độ chính xác, mở rộng phạm vi đo, và tích hợp hệ thống vào các ứng dụng công nghiệp.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Các kết quả nghiên cứu chính bao gồm việc xây dựng thành công một hệ thống đo độ thẳng chính xác, đánh giá ảnh hưởng của áp suất và khe hở đệm khí, và xác định các thông số tối ưu cho hệ thống sống trượt đệm khí.

6.2. Đóng Góp Mới Của Luận Văn Về Đo Độ Thẳng

Luận văn đóng góp mới vào lĩnh vực đo lường bằng cách đề xuất một phương pháp đo độ thẳng hiệu quả cho sống trượt đệm khí, cung cấp dữ liệu thực nghiệm về ảnh hưởng của áp suất và khe hở, và tạo ra một hệ thống đo có tiềm năng ứng dụng thực tế. Đo ghỉ lại được có thể được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của áp suất làm việc và khe hỗ, trên cơ số đó xác định được chế độ làm việc tối ưu cho hệ sống trượt dêm khí.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Ứng Dụng Thực Tiễn

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc cải thiện độ chính xác của hệ thống, mở rộng phạm vi đo, và tích hợp các thuật toán xử lý tín hiệu tiên tiến. Ứng dụng thực tiễn bao gồm đo kiểm chất lượng trong sản xuất thiết bị chính xác, kiểm định hệ thống đo, và nghiên cứu khoa học.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. CƠ SỞ LÝ THUVETP PHƯƠNG PHÁP TỰ CHƯ:CANT TRỤC 18 2.1 Nguyễn lý tự chuẩn trực.2 Ứng đụng cửa nguyên lý tự chuẩn trực trong do lường, 19 22.1 Kiểm tra đô sơng song bề mặt của cũủ tiết quang sử dụng ống chuẩn trực và 1 hệ tự chuẩn trực. - - - - 19 Do ban kinh cong của ruặt cầu lớm. so se, TÔ Do ban kinh cong của ruặt cầu lồ.

21 Kiểm tra độ song song của hai bễ mặt khác nhau. 22 Do dé thing. 23 ®o dộ phẳng của một mặt phẳng.3 Thuật toán xử lý tia hiệu do.4 Cúc yếu tổ cơ bản§ nhường đến độ chính xác phép đo 30 2. Sơ đỗ khối của hệ thống đo độ thẳng theo phương pháp tự chuẩn trục 30 2.2 Ảnh hưởng của đệm khí.43 Anh huởng của thước đo dich chuyển thẳng và đồng hồ chỉ thị số.

Ảnh hưởng của tân sẻ trích mẫu và tốc độ đo 33 Kết luận chương 2.11 Sơ dỗ khối thiết bị đo. sninneieeerree pecs 3] Chương3 Hinh 3.1 Hệ thống do sai lệch độ tiẳng sử dụng phương pháp tự chuân trực; (8) mô trình sống trượt đệm khí, (b) sống trượt đệm khử thục tế, (c) tệ thống đo sa lệch độ thẳng 34 Tỉnh 3.2 Thiết bị đo theo nguyên lý tự chuẩn trực.3 Thông số kích thước của thiết bi (don vi: mm) - 36 Tình 3.4 Sống trượt đệm khí sau khi chế tạo.5 So dé phan bé dém khí trên sống dẫn thiết kế 37 linh 3.6 Mô hình xe trượt với các vị trí các lễ bắt đệm khi.7 Sơ đồ hệ thông đo độ thắng. Hee see 10 Hình3.9 Sai lệch độ cao tại cáo vi trí trên sống trượt đệm khí san I lân đơ.10 Dường thắng nội suy.11 Sai lệch đệ cao tại các vi trí trên súng trượt đệm khí tại các áp suất kháo nhau, (a) tại áp suất 1.0 bar, (b) tại áp suất 1.5 bar, (c) tai áp suất 2. Lỷ do chọn để tài Tiiện nay, đệm khí được sử dụng phả biến trang các hệ thống, thiết bị din động chính xác như máy do 3 tọa đỏ, hệ thống gia công lasor, hẻ thống quang khắc.

Dệm khi cho phép chuyển động tương đổi, nghĩa là tổn tại khe hở khớp động, nhưng khe hở khớp động được kiếm soát, không xuất hiện sai số ngẫu nhiên. Nhờ ưu diễm nổi bật là ma sát nhỏ dẫn đến giảm thiểu mài mòn, giảm. thiểu sinh nhiệt do ma sát. IIơn nữa độ nhớt của khí bôi trơn (không khi) ít ảnh hưởng bởi nhiệt độ.

Chính vi vậy mả tuổi thọ và độ tin cậy của thiết bị tầng lên rất lớn, Huết bị hoạt động tin cây ở khoảng nhiệt độ rộng. Chất lượng của các hệ sống trượt sử đụng đệm khí phụ thuộc vào kết cầu đệm khí, áp suất hoạt động, khe hở khí. Trong thực tế, các hệ thẳng sông trượt đệm khi có lệch độ thẳng dưới 10 micromet trêu 1 mét chiều dài làm việc, Do đó cản thiết phải có phương pháp đo kiếm chính xác caa, phạm vi đo lớn đề kiểm tra các thòng số kỹ thuật của các sống trượt đệm khí Luận văn này đề xuất phương pháp đo độ thăng của sống trượt đệm khí sử dụng hệ thống tự chuẩn trực. Đây là phương pháp đo không tiếp xúc, độ chính xác cao.

Trên cơ sở dư liệu đo được, đánh giá ảnh hưởng của áp suất làm việc và +he hỗ được phân tích, tối ưu cho hệ sống trượt đệm khi 2. Muc dich nghiên cứu của luộn văn, đối tượng, phạm ví nghiên cứu. - Mục đích nghiên cứu. Xây dựng mô hình thực nghiệm đảnh giá dé thing, của sống trượt đệm khí sử dụng hệ thông tự chuẩn trực.

'Trên cơ sở dư liệu do được, danh giá ảnh hướng của áp suất làm việc và khe hở được phân tích, tối ưu cho hệ sống trượt đệm khí. - Đôi tượng nghiên cứu: Sống trượt đệm khi có phạm vị địch chuyển là 300mm và thiết bị đo theo nguyên lý chuẩn trực của hãng Nikon có độ phân giải 3 microradian - Phạm vi nghiên cứu: Xây dụng mô hình thục nghiệm đánh giá độ thẳng cửa sống trượt đêm khí sử dụng hệ thông tự chuẩn trực. Trên cơ số dư liệu đo được, đánh giả ảnh hưởng của áp suất làm việc và khe hở được phân tích, tối ưu cho hệ sông trượt đệm khi. TÔNG QUAN VẺ SÔNG TRƯỢT BỆM KHÍ VÀ CÁC PHƯƠNG PHIÁP DO ĐỘ THẢNG 1.1 Nguyên nhân sống trượt đệm khí được sử dung trong các thiết bị đo lường chính xác 111 Giới thiệu đệm khí: Không giảng như đệm con lần tiếp xúc, đệm khi sử đựng một lớp khí nén rông có ấp lục giữa lui bể mặt phân cách.

Lớp khí của đệm được tạo ra bằng cách cung cấp một lưu lượng khí vào dém, khí qua lỗ tiết lưu chảy vào buồng hoặc phân phối theo các đạng rãnh, khi đó hình thành một phân bé áp giữa bé xmặt đệm vả bê mặt đẫn, tạo ra một lực nàng dệm khi lên khỏi bê muặt dẫn, khe hở giữa hai bể mặt nảy dược gọi là khe hở khi. Đệm khí Q Khí cưng cấp [Màng chi Khe ho kth Bé mat din Tổ tiết lưu Hinks 1.1 Cầu tạu độm khi 1.2 Lợi ích sử dụng đệm khí trong các thiết bị đo lường. Tệ số mã sái nhỏ. LNNASN Không có sự nuải môn Dich chuyển chính xác.

Tự bôi trơn và không gây ổn Chuyên động lốc độ cao. *Ằ Ma sát: Ma sát luôn luôn là một vẫn dễ quan trọng trong dịch chuyên chỉnh xác đặc biệt cần chính xác ở rong trạng thái dầu chuyển động va kết thúc chuyên động. Ở trong đệm trượt và ễ lăn hệ số ma sát tĩnh luôn cao hon hệ số ma sát động lực học hay nói cách khác nó cần một lực ở trạng thái ban đầu chuyên động lớn hơn khi đang chuyên động. De đó, khi mồ tơ quay truyền chuyển động thì hệ thống CHƯƠNG 1.

TÔNG QUAN VẺ SÔNG TRƯỢT BỆM KHÍ VÀ CÁC PHƯƠNG PHIÁP DO ĐỘ THẢNG 1.1 Nguyên nhân sống trượt đệm khí được sử dung trong các thiết bị đo lường chính xác 111 Giới thiệu đệm khí: Không giảng như đệm con lần tiếp xúc, đệm khi sử đựng một lớp khí nén rông có ấp lục giữa lui bể mặt phân cách. Lớp khí của đệm được tạo ra bằng cách cung cấp một lưu lượng khí vào dém, khí qua lỗ tiết lưu chảy vào buồng hoặc phân phối theo các đạng rãnh, khi đó hình thành một phân bé áp giữa bé xmặt đệm vả bê mặt đẫn, tạo ra một lực nàng dệm khi lên khỏi bê muặt dẫn, khe hở giữa hai bể mặt nảy dược gọi là khe hở khi. Đệm khí Q Khí cưng cấp [Màng chi Khe ho kth Bé mat din Tổ tiết lưu Hinks 1.1 Cầu tạu độm khi 1.2 Lợi ích sử dụng đệm khí trong các thiết bị đo lường. Tệ số mã sái nhỏ.

LNNASN Không có sự nuải môn Dich chuyển chính xác. Tự bôi trơn và không gây ổn Chuyên động lốc độ cao. *Ằ Ma sát: Ma sát luôn luôn là một vẫn dễ quan trọng trong dịch chuyên chỉnh xác đặc biệt cần chính xác ở rong trạng thái dầu chuyển động va kết thúc chuyên động. Ở trong đệm trượt và ễ lăn hệ số ma sát tĩnh luôn cao hon hệ số ma sát động lực học hay nói cách khác nó cần một lực ở trạng thái ban đầu chuyên động lớn hơn khi đang chuyên động.

De đó, khi mồ tơ quay truyền chuyển động thì hệ thống CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM ĐO ĐỘ THẲNG CUA SONG TRUOT 3i KHÍ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TU CHUAN TRUC.1 Điều kiệu thí nghiệm.2 Chuẩn bị thí nghiệm 38 3.3 Thiết lập thí nghiệm.4 Kết quả thí nghiệm 40 Kết luận chương 3. ¬- Xeeiaarrasoooe8 KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁTT TRIEN Tài liệu tham khả. DANH MỤC BẢNG BIÊU Tảng 1.

Điều kiện th nghiệm đó sai lệch độ thẳng của sống Irượi đệm khí. Thông số kỹ đuật. của thiết bì đa - 35 DANH MỤC HÌNH VẼ Chương 1 1ỉnh 1.1 Câu tạo đệm khi se Hình 1.2 Đệm khi rãnh và buồng .3 Dệm khi xếp.4 Bém khi chân không Tlinh 1.5 Dệm khi lót trục linh 1.6: Mô hình tương tự như xe mang đầu đo.7 Khai niém 46 thing - - - - - "1 Tĩinh 1.8 Hệ hiệu chỉnh quang học.9 Hệ chuẫn trực - - - 12 Tĩnh 1.11 Thiết bị đo độ thắng bằng tỉa Laser - - 13 Hình1.12 Đo độ thắng bằng máy đo 3 tọa độ.13 Thiết bì đo độ thắng của hãng KUNZ, - 15 Hình1.14 Giao điện phản mém xử lý của thiết bị đo độ thắng KUNZ 15 Tình 1.15 Th lỹ của hãng Qingdao Qianshao - Trung Quốc.16 Thiết bị đo độ thắng của hãng Obishi Keili Seisalmusho - Nhật 16 Tình 1.17 Thiết bị đo độ thing ofa hãng Jolsem Fiacher AachalTenbug - Đức 16 Chương 2 Tình 3.1 Nguyên lý tự chuẩn trực 19 Hinh 2.2 Sa dé do độ song song giữa hai bế mặt. của chỉ tiết quang 19 Tình 2.3 Sơ đồ do bán kinh cong của mặt.4 Sa dé do bán kinh cong của mi.

cầu lỗi - 2 Hình 2.5 Sơ dễ kiểm tra độ song song của hai bề mặt khác nhau.6 Sơ đổ đo độ thẳng của trục đẫn hướng 23 Hình3.7 Sơ đỗ do dộ phẳng của một mặt phẳng.8 Các phương pháp tinh dé thing; a) Phuong php đường thẳng nộin suy, b) Phương pháp vũng nhỏ nhất 34 Hình3.9 Đường thắng nội suy đm. - - 35 Tình 310 Phương pháp bình phương tối thiểu. - 29 3 Phương pháp nghiên cứu Tổng hợp các công trình và kết quả nghiên cứu đá được công hỗ Irong nước và trên thể giới, phân tích các yêu tổ quyết dịnh đến dộ chính xác và các chỉ tiếu làm việc của thiết bị. Xây dựng mô hình thực nghiệm và đưa ra đánh giả dựa trên kết quả thực nghiệm.

Déng góp mới của luận văn - Xây dựng mô hình thực nghiệm đánh giá độ thẳng của sống trượt đệm khi sử dựng hệ thống tự chuẩn lực. - Dữ liệu đo ghỉ lại được có thể được sử dựng để đánh giá ảnh hưởng của áp suất làm việc và khe hỗ, trên cơ số đó xác định được chế độ làm việc tối ưu cho hệ sống trượt dêm khi. re) 3 Phương pháp nghiên cứu Tổng hợp các công trình và kết quả nghiên cứu đá được công hỗ Irong nước và trên thể giới, phân tích các yêu tổ quyết dịnh đến dộ chính xác và các chỉ tiếu làm việc của thiết bị. Xây dựng mô hình thực nghiệm và đưa ra đánh giả dựa trên kết quả thực nghiệm.

Déng góp mới của luận văn - Xây dựng mô hình thực nghiệm đánh giá độ thẳng của sống trượt đệm khi sử dựng hệ thống tự chuẩn lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ