CHƯƠNG I: CƠ SỞ DỮ LIỆU CAD.Mê hình khung dây.14, Dudny cong Hermite. Duong cong Besier.6Đường cong B- Spln€. M6 hinh biéu dién trén B- TRƑ. Mô hình H- rep của vật thể ~ - 46 Hình 21Chu trình sản phẩm Tớ ¬.
Môi trường vẽ phác thảo trong CATIA Tứ ". Môi trường thiết kẾ chỉ Linh 2.4, Mat sé thanh cong ou si dụng khi thiết kế chỉ tC,. Một số thiết bị số hóa sử dụng trong kỹ thuật ngược. Sơ dồ thực hiện quá trình số hoá lặi inh 2,7, So'dé quét kiéu LINEAR CLOSE, Hinh 2.8: Direction I va drrectian 2 cha Patch.9: Sơ đồ quét kiểu Pacb.10: Dinh dang tam giác trang file S11.
Hình thành lưới bẰ mặt trong (24T1A 65 Hinh 3. Hè mặt đã hình thành sau khả thiết kế xong,. Siva lai he6i bé mitt dé toa bd met theo yt cite ce 66 Hinh 3. Bê đã dược sửa bằng cách sita toa dé diém trong.
H mặt tự do được hình thành 67 Hình 3. Biên dạng chuột được hình thành.7 Tạo bai cạnh vải bên cạnh chuột TRình 3. Dùng các lạnh cắt, chính sửa bê mặt chuột _- 69 Hinh 3. Mau chudt ddy dit trén cơ sở vừa lqo ra ở trên.
DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ ĐỎ THỊ Hình 1. Mô hành khung dây. Hiểu diễn đoạn thẳng Hình 1 3. Biểu diễn dường tròn.
Biéu dién elip. Diém trên đường cong tham sé bac ba. Thém vào các đoạn đường cong tham số bậc ba. Hình 1 8 Đường cong Bezier thỏa mãn tính chất thân làL “Tình 1.
Sự thay dỗi cưa dường cong Besier khi di chuyển một diễm diễu khiển. Đường cong Bezier điều khiển khu vực thiểu. Tình 1 14 Mặt phẳng qua 3 điểm. Mặt phẳng di qua 1 điễm và 2 hưởng, Tình 1 17 Phương prình tham sẽ của bê mặt kẻ.
BÊ mặt tròn xoaÿ.21 Biểu diễn tham số bÊ mặt trụ. Manh bac 3 Rezier. Ménh b mat tam giác. Ba mit Bezier tam giáo 39 Hinh 1.
Mé hinh khét rén co sé.24, Biéu dé Venn. Ly do chon dé ahi “Nghiên cứu, xây dựng cơ sử dữ liệu C.ALD/ CA và ứng dụng trong chẾ tạo mẫu” Hệ thống CATD/ CAM/ ƠNC ngày càng được sử dụng rộng rãi lrơng sản xuất công nghiệp ở nước ta. Nắm vững cấu trúc hệ thống vả phát triển nó nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và từng bước góp phần hiện đại hóa ngành công nghiệp nước nhà là vấn dễ đặt ra cho tắt cả các nhà làm kỹ thuật hiền nay Bề mặt sản phẩm được sản xuất trong công nghiệp kha da dang va phic tap, vi vậy dễ thiết kế vá chế tạo thuậ lợi người ta dã sử đụng mảy tính để trợ giúp trong quả trình này. Lĩnh vực thiết kế và mỏ tả bề mặt gia công trên máy tính được gọi là CAMM (Computer Aided Modeling Machining), né dong vai tr rat quan trọng trong hệ CAL/ CAM/ CNC.
Việc nghiên cứu, xây đựng cơ sở dữ hiệu CAL3/ CAM va tmp dung trong chế tạo mẫn nhằm giữp các nhả kỹ thuật hiểu rõ hơn quá trình hình thành bề mật chỉ tiết trong, khi thiết kế và chế tao sản phẩm thực, qua đó năm bắt được những sai sói có thể mắc phai treng quá trình thiết kế cũng như ché tao nhằm mục đích tối ưu hỏa những sản phẩm và quá trình tạo ra chúng để có những sản phẩm đạt được hiệu quả cao nhất. Vì vậy việc Nghiên cứu, xây đựng cơ sở dữ liện CAL⁄ CAM và ứng dụng trong, chế tạo là việc hết sức cấp thiết, đây cũng chính là lý do mà tác giả lựa chọn nghiên tửa để tài này. 2, Mục đích, đối tượng và phạm ví nghiền cứu của đề tài ~ Nắm vững lý thuyết cơ sở đữ liệu GAT/GAM ~ Nêu được các phương pháp xây dựng cơ sở đữ igu CAD - Ủng dụng khai khai thác được phan mém CADYCAM CATIA 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dễ tài Hinh 1.
M6 hinh biéu dién trén B- TRƑ. Mô hình H- rep của vật thể ~ - 46 Hình 21Chu trình sản phẩm Tớ ¬. Môi trường vẽ phác thảo trong CATIA Tứ ". Môi trường thiết kẾ chỉ Linh 2.4, Mat sé thanh cong ou si dụng khi thiết kế chỉ tC,.
Một số thiết bị số hóa sử dụng trong kỹ thuật ngược. Sơ dồ thực hiện quá trình số hoá lặi inh 2,7, So'dé quét kiéu LINEAR CLOSE, Hinh 2.8: Direction I va drrectian 2 cha Patch.9: Sơ đồ quét kiểu Pacb.10: Dinh dang tam giác trang file S11. Hình thành lưới bẰ mặt trong (24T1A 65 Hinh 3. Hè mặt đã hình thành sau khả thiết kế xong,.
Siva lai he6i bé mitt dé toa bd met theo yt cite ce 66 Hinh 3. Bê đã dược sửa bằng cách sita toa dé diém trong. H mặt tự do được hình thành 67 Hình 3. Biên dạng chuột được hình thành.7 Tạo bai cạnh vải bên cạnh chuột TRình 3.
Dùng các lạnh cắt, chính sửa bê mặt chuột _- 69 Hinh 3. Mau chudt ddy dit trén cơ sở vừa lqo ra ở trên. Co sé, thiét bi, dung cu tht nghiém:.2 CO SO VE HAE.3 Tiển hành gia công CHƯƠNG IV:ỨNG DỤNG KỸ THUẬT NGƯỢC TRONG KIỂM TRA MAU GIÁ CÔNG VẢ DÁNH GIÁ KẾT QUÁ. Nội dung phương pháp.
Quy trình kỹ thuật ngược. Ứng dụng kỹ thuật ngược trong chỗ tạo. Thực nghiệm ứng dụng phương pháp kiểm mẫu chế tạo. 421 Do quếi mẫu bằng đầu quát lase Renishaw VIVID9IOD hang KONICA MINOTA.
Xử lộ số liệu bằng phần mẫm kiểm tra mất tự do. Điều kiện thực nghiêm kiểm tra bÊ mặt chuột máni.3 Nội đụng tiễn hành trực nghiệm kiểm tra bề mặt mẫu. Nhận xót và đánh giá kết quả thực nghiệm. - - 89 KẾT LUẬN VA HUONG NGHIEN CUU TIEP THEO.
Kiến nghị hướng nghiên củu tiếp theo. Ly do chon dé ahi “Nghiên cứu, xây dựng cơ sử dữ liệu C.ALD/ CA và ứng dụng trong chẾ tạo mẫu” Hệ thống CATD/ CAM/ ƠNC ngày càng được sử dụng rộng rãi lrơng sản xuất công nghiệp ở nước ta. Nắm vững cấu trúc hệ thống vả phát triển nó nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và từng bước góp phần hiện đại hóa ngành công nghiệp nước nhà là vấn dễ đặt ra cho tắt cả các nhà làm kỹ thuật hiền nay Bề mặt sản phẩm được sản xuất trong công nghiệp kha da dang va phic tap, vi vậy dễ thiết kế vá chế tạo thuậ lợi người ta dã sử đụng mảy tính để trợ giúp trong quả trình này. Lĩnh vực thiết kế và mỏ tả bề mặt gia công trên máy tính được gọi là CAMM (Computer Aided Modeling Machining), né dong vai tr rat quan trọng trong hệ CAL/ CAM/ CNC.
Việc nghiên cứu, xây đựng cơ sở dữ hiệu CAL3/ CAM va tmp dung trong chế tạo mẫn nhằm giữp các nhả kỹ thuật hiểu rõ hơn quá trình hình thành bề mật chỉ tiết trong, khi thiết kế và chế tao sản phẩm thực, qua đó năm bắt được những sai sói có thể mắc phai treng quá trình thiết kế cũng như ché tao nhằm mục đích tối ưu hỏa những sản phẩm và quá trình tạo ra chúng để có những sản phẩm đạt được hiệu quả cao nhất. Vì vậy việc Nghiên cứu, xây đựng cơ sở dữ liện CAL⁄ CAM và ứng dụng trong, chế tạo là việc hết sức cấp thiết, đây cũng chính là lý do mà tác giả lựa chọn nghiên tửa để tài này. 2, Mục đích, đối tượng và phạm ví nghiền cứu của đề tài ~ Nắm vững lý thuyết cơ sở đữ liệu GAT/GAM ~ Nêu được các phương pháp xây dựng cơ sở đữ igu CAD - Ủng dụng khai khai thác được phan mém CADYCAM CATIA 3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của dễ tài Hinh 1.
M6 hinh biéu dién trén B- TRƑ. Mô hình H- rep của vật thể ~ - 46 Hình 21Chu trình sản phẩm Tớ ¬. Môi trường vẽ phác thảo trong CATIA Tứ ". Môi trường thiết kẾ chỉ Linh 2.4, Mat sé thanh cong ou si dụng khi thiết kế chỉ tC,.
Một số thiết bị số hóa sử dụng trong kỹ thuật ngược. Sơ dồ thực hiện quá trình số hoá lặi inh 2,7, So'dé quét kiéu LINEAR CLOSE, Hinh 2.8: Direction I va drrectian 2 cha Patch.9: Sơ đồ quét kiểu Pacb.10: Dinh dang tam giác trang file S11. Hình thành lưới bẰ mặt trong (24T1A 65 Hinh 3. Hè mặt đã hình thành sau khả thiết kế xong,.
Siva lai he6i bé mitt dé toa bd met theo yt cite ce 66 Hinh 3. Bê đã dược sửa bằng cách sita toa dé diém trong. H mặt tự do được hình thành 67 Hình 3. Biên dạng chuột được hình thành.7 Tạo bai cạnh vải bên cạnh chuột TRình 3.
Dùng các lạnh cắt, chính sửa bê mặt chuột _- 69 Hinh 3. Mau chudt ddy dit trén cơ sở vừa lqo ra ở trên. San phẩm bê mặt chuột thiết kế trong CUHTTA USTRT9. Chỉ nết được đưa vào Ađodhile gia CÔNG.
Tạo phôi a 7 Hình 3. Phôi đã được tạo, Rongh stock ï xuất hiện trên cây thư mục. Mô phông gia công trên CAT1A. Phôi được Âu vào không gian gia công trong CATIA.
Phôi dã được dựa vào gia công ở dụng mặt 8TI. có dộ phân giải. Sơ đề kỹ thuật ngược.2 Giai doan quét mẫu.2 Một nữa mô hình người đã được tạo dưới đụng lưới điểm.4 Mô hình người đã được tạo dưới dạng hưới diém - #2 Hình 45, A6 hình dẫu người hoàn chnh dược hinh thành dưới dạng mặt NURBS. Mô hình mặt người được gia công trên mày CÁC.
Bé mat “maul wt” va “chitiet] tt” rước và sau khi thực hiện chương trình kiểm tra - = ¬. BẰ mặt “mau! bd" và “chiet3 trí” rước và sau khi thực hiện chương bình kiểm. Bê mặt “mau! oct” va “chitiet3 txt" trước và sau Âu thực hiện chương tình kiểm tra. Ý nghĩa khoa học của để tải Ngày nay công nghệ CAD/CAM/CNG và công nghệ tái tạo ngược đang được ứng đụng nhiều trong (hục lế sản xuất các sản phẩm cơ khí chất lượng cao, nhờ vào các công nghệ này mả chímg †a có thể sản xuất được những sản phẩm cơ khí chất lượng có tính kinh tế và kỹ thuật cao vá dem lại hiệu quá kinh tế to lớn trong ngành cơ khí chế Tạo.
Hiện tại, với cơ chế mớ cửa thu hút các nhà đầu tư trong vả ngoài nước, đặc biệt là các nhá đầu tư nước ngoái đã đem dến cho nên công nghiệp nước nhà một diện mạo. mới Khi các thỏ đầu tư trước ngoài vào nước nhà không hỉ đen đến một phương pháp quân lý hiện đại, mà cùng với đó là những thiết bị tối tân trợ giúp quá trình tạo ra sản phẩm một cách nhanh chóng, để dàng va chính xác nhất có thể trong đỏ các phân mềm CAD/CAM/CAE đóng một vai trò võ cùng quan trọng trong khâu thiết kể, chế tạo, mô phỏng vá kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi ứng dụng sản xuất hảng loại.