BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐẢO TẠO 'TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KHOA - HÀ NỘI TĨo và tên : Nguyễn Sơn Dinh NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT TÓI ƯU TREN MAY TIEN CNC LUẬN VĂN THẠC SỸ CƠ KHÍ 1ã Nội — năm 2005 BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐẢO TẠO 'TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KHOA - HÀ NỘI TĨo và tên : Nguyễn Sơn Dinh NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT TÓI ƯU TREN MAY TIEN CNC LUẬN VĂN THẠC SỸ CƠ KHÍ Giãng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần xuân việt Ha Noi— nam 2005 Tê tai: Nghiên cứu xác định chế độ cắt tối ưu trên máy tiện CNC Muctiéu: Cong nghé gia công trên các máy CNC đất tiền da bat dau được triển khai ứng dụng ở nước ta. Hiệu quả kinh tế trong sản xuất của loại máy: xảy phụ thuộc vào mức độ khai thác khả năng của chúng về kỹ thuật và thời giam. Như vậy, muốn tăng năng suất gia công trên máy CNC cân phải tìm biện pháp không chỗ (giảm) thời gian cắt (thời gian cơ bản: tạ) thông qua việc xác định chế độ cắt tối tu (x4, vị (heo diều kiện giới hạn kỹ thuật nhất định, Hiện nay, vẫn đề nghiên cửu xác định chế độ cắt tối ưu để khai thác có hiệu quá các máy gia công, ƠNC chưa được quan tâm ở nước ta. Đề tải này nghiên cửu phương pháp xác dinh chế độ cắt tối ưu cho máy tiên CNC nhằm góp phần nâng, cao hiệu quá sử đụng các máy tiện CNC.
Nội dung: - Tổng kết lý luận về phương pháp xác dịnh chế độ cất tối ưu (Hàm số, phương pháp quy hoạnh tuyên tính) - _ Gia công CNC nói chung và tiện CNC. -_ Xây dựng mô hình toàn xác định chế độ cất tôi ưu cho máy tiện CNC. -_ Kiêm nghiệm, kết nỗi với máy tiện CNC của Nhật (phần mềm, xác định chê độ cấ tối ưu) -_ Cất với chế dộ tôi ưu với các cặp vật liệu dao/phỏi khác nhau. -_ Xử lý kết quả thực nghiệm.
~_ Hiệu chỉnh bam sé sau khi kiểm Tiệm. - Ÿ„: lả tốc dộ theo phương vuông góc với bán kinh gỏơ quay của phôi; ~ v,: là tốc độ tiễn dao. ~ Vi và >> vụ, niên: ver vg BD oy Doe ean 1000 Trong dé: Dạu - Đường kink của phôi (mm). Trong mặt phẳng đây xác định dược các đại — L-@i cdf phu lượng sau đây: L-öi cắt chính _.
Chiểu sâu cất † là khoảng cách giữa bề mặt đã gia công với bể mặt chua gia công, $ WsVe~ — Vết của m.phẳng Lviệc Bước tiến S là khoảng cách liên tiếp giữa 3 điểm gửa lưỡi cát sau khi dao dich chuyển doạn đường ứng với một vòng quay của phôi (mam/vòng) a là chiều dày của Honk 3: Coc thụng số khí tiện phai a=Ssing (wai œ là góc tạo bởi lưỡi cắt với phương tiến dao). b là chiều rộng của phoi: b đồng (với 1 là chiề sâu cắU). u Tiết điện ngang À của phi: A ab ra 2. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRUNG CHO QUA TRINH CAT Dé đánh giá và so sánh dược hiệu quả của các phương pháp gia công người ta xây đựng cáo đại lượng cho qua trinh cắt như sau: Nhụ câu năng lượng riêng Năng suất oắt.
Giá thành gia công Cáo đại lượng die tung nay được tỉnh toán xuấi. phái từ các thông số động học vá hình học cúa quả trình tạo phơi. NĂNG SUAT CAT Các đại lượng đặc trưng cho quá trình cắt bao gồm a. Thể tích phối Qọu tạo thành trong 1 đơn vị thời gian là tích số của điện tích.
tiết điện ngang của phơi với véotơ tốc độ cắt. ch phơi Qạu khi tiện Qur=abwe=tS.ve Thể tích phoi Q „ tạo thành trong 1 đơn vị thời gian tỉnh trén | mm chiéu dai lưỡi cắt được xác định bằng biểu thức: Qmu =8: Thời gian cơ bản ạ lá thời gian dùng dễ thay dỗi hình đạng, kích thước của phôi để thu được chỉ tiết có hình dạng kích thước yếu cân, rụ tỷ lê nghịch với Qsu wa Qin b, Thời gian cơ bản t la ly 1é gitta doan đường dao phải đi chuyên với tốc độ di chuyên của dụng cụ trên doan dường ấy: Tạ= 1 Ve Trong đó: L1 chiều đài doạn dường dạo cần phải đi chuyển. và là tốc độ chuyển động dọc của bản xe dao (khi tiện) 3. ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG VẼ NĂNG LƯỢNG CHO QUÁ TRÌNH CAT Đại lượng đặc trưng về năng lượng cho quá trình cất là công suất cắt - Ÿ„: lả tốc dộ theo phương vuông góc với bán kinh gỏơ quay của phôi; ~ v,: là tốc độ tiễn dao.
~ Vi và >> vụ, niên: ver vg BD oy Doe ean 1000 Trong dé: Dạu - Đường kink của phôi (mm). Trong mặt phẳng đây xác định dược các đại — L-@i cdf phu lượng sau đây: L-öi cắt chính _. Chiểu sâu cất † là khoảng cách giữa bề mặt đã gia công với bể mặt chua gia công, $ WsVe~ — Vết của m.phẳng Lviệc Bước tiến S là khoảng cách liên tiếp giữa 3 điểm gửa lưỡi cát sau khi dao dich chuyển doạn đường ứng với một vòng quay của phôi (mam/vòng) a là chiều dày của Honk 3: Coc thụng số khí tiện phai a=Ssing (wai œ là góc tạo bởi lưỡi cắt với phương tiến dao). b là chiều rộng của phoi: b đồng (với 1 là chiề sâu cắU).
u Tiết điện ngang À của phi: A ab ra PHẪN 1~ LỎNG KÉT LÝ LUẬN VẺ PHƯƠNG PHÁP XAC BINH CHE BQ CAT 161 UU (HAM SÓ, PHƯƠNG PHÁP QUY HOẠNH TUYẾN TỈRH). 1, CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNTT TẠO PIIOT Cac khái niệm cơ bản của quá trình tạo phoi rat phong phú và cần thiết cho việc gắn liên nghiên cửu với thực tiền cũng như cho việc trao đôi giữa các nhà khoa học của các nước khác nhau. Các khái niệm cơ bản của quá trình tạo phoi phải được sử dụng được cho tắt cã các phương pháp gia công cắt gọi và các dụng cụ cắt khác nhau. Ở các nước công nghiệp phát triển các khái niệm này đến đã được tiên chuẩn.
MAT PHANG TRUOT Mat phang tr- dt # Hữnh 1: Mụ hữnh tắc động trong qué trữnh lạo phối Quả trình tạo phơi liên quan trực tiếp đến lực cắt, nhiệt cắt, sự màn đao, chất lượng bẻ mặt của chỉ tiết dược gia gông. Qua trinh tao phoi dược phân tích kỹ trong vùng tác động (hình 1) bao gồm: Vùng 1: Vũng biến dang thử nhất là vùng vật liệu phôi năm trước mũi dạo được giới hạn giữa vật liệu phoi và vùng vật liêu phôi. Dưới tác dụng của lực tác động trước hết trang vùng nảy xuất hiện biến dang déo (còn gọi là vùng biên dang đóo thứ nhất), Klủ ứng suất đo lực lác động gây ra vượt quá giới hạn bên của kim loại thủ xuất hiện hiện tượng trượt và phoi được hình thánh. Trong, quả trình cắt, vùng tạo phoi 1 luôn luôn đi chuyển cùng đao.
Vùng 2: Vũng ma sát thứ nhất là vùng vật liệu phoï tiếp xúc với mặt trước của dao. Vũng 3: Vùng ma sát thứ hai là vùng vật liệu phôi tiếp xúc với mặt sau của đao. Vùng 4: Vùng tách lả vũng bắt đầu quá trình tách kim loại khỏi phối đề tạo thành phơi. Muôn tạo ra phoi phải tác động lên phôi thông qua dụng cụ cất một lực gọi là lực chủ động nhằm: Tạo ra trong kim loại ở vùng biến đạng dẻo thứ nhật ứng suất vượt quá giới than bén của vật liêu gia công, Thắng được lực cản ma sát xuất hiện đo sự biển đạng của bản thân vật liệu cũng như giữa vật.
liệu và các mặt. phẳng cửa dao, Các lực 11112, đỏ bao gam: + Luc ma sat xuất hiện trong mặt phẳng trượt do sự trượt của lớp vật liệu được tách ra để tạo thành phoi. hiện đo chuyển động tương đối giữa lớp vật liệu mặt sau của phơi với mặt trước của dao cũng như do ma sát tiếp xúc giữa vật liệu phôi với mặt sau của dao ở trong, mặt phẳng cắt. Khí ứng suất do lực tác động gây ra vượt quá giới bạn bến của vật liệu gia công thì trong vùng biến dạng thừ nhất sẽ xây ra hiện tượng trượt theo nhiều mặt phẳng khác nhau.
Đề có thể xác định được góc trượi ở người ta đưa ra mồ hình mặt phẳng trượt lý tưởng (hình 2), Vị trí của mặt phẳng trượt xác dịnh bởi góc trượt ô được tạo thành giữa mặt phẳng trượt và phương của chuyển động cất 2. CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRUNG CHO QUA TRINH CAT Dé đánh giá và so sánh dược hiệu quả của các phương pháp gia công người ta xây đựng cáo đại lượng cho qua trinh cắt như sau: Nhụ câu năng lượng riêng Năng suất oắt. Giá thành gia công Cáo đại lượng die tung nay được tỉnh toán xuấi. phái từ các thông số động học vá hình học cúa quả trình tạo phơi.
NĂNG SUAT CAT Các đại lượng đặc trưng cho quá trình cắt bao gồm a. Thể tích phối Qọu tạo thành trong 1 đơn vị thời gian là tích số của điện tích. tiết điện ngang của phơi với véotơ tốc độ cắt. ch phơi Qạu khi tiện Qur=abwe=tS.ve Thể tích phoi Q „ tạo thành trong 1 đơn vị thời gian tỉnh trén | mm chiéu dai lưỡi cắt được xác định bằng biểu thức: Qmu =8: Thời gian cơ bản ạ lá thời gian dùng dễ thay dỗi hình đạng, kích thước của phôi để thu được chỉ tiết có hình dạng kích thước yếu cân, rụ tỷ lê nghịch với Qsu wa Qin b, Thời gian cơ bản t la ly 1é gitta doan đường dao phải đi chuyên với tốc độ di chuyên của dụng cụ trên doan dường ấy: Tạ= 1 Ve Trong đó: L1 chiều đài doạn dường dạo cần phải đi chuyển.
và là tốc độ chuyển động dọc của bản xe dao (khi tiện) 3. ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG VẼ NĂNG LƯỢNG CHO QUÁ TRÌNH CAT Đại lượng đặc trưng về năng lượng cho quá trình cất là công suất cắt Thần 1 — Tổng kết lý luận về phương phúp xác định chế độ cắt tối ưu (Hàm số, phương pháp quy hoanh tuyến tỉnh). Các khái niệm cơ bản của quá trình tạo phoi 1. Mặt phẳng trượt m%aA + 1.
Các thông số của chế dộ cắt và lớp kim loại bị cắt. Các đại lượng đặc trưng cho quả trình cắt- W 2. Năng suất cất 2,2. Đại lượng đặc trung về năng lượng cho quả trình cát.
% Cáo đại lượng đặc trưng vẻ chỉ phí gia công cho quả trình cắt. we Một vài khái niệm cơ bản về tối ơu hoá quá trình gia công cắt gọt. Tối ưu hoá tĩnh. Tối mu hoá động.
- - n Phương pháp xác dịnh chế dộ cất tôi ưu. 13 nw Ly thuyết toản tôi ưu. Phương pháp dưn hình (STMPTLEX) cửa lác giả DANTZTG chu ham muc tiêu MAX 16 6. Phương pháp đôi ngẫu (DUAI.4, Ví dụ ứng đựng,.