Luận văn: Cải tiến bộ trợ lực khí nén ly hợp xe Ural 375Đ - Lê Quang Việt

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và cải tiến bộ phận trợ lực khí nén ly hợp cơ khí trên xe quân sự Ural 375Đ, phân tích kết cấu và đề xuất giải pháp kỹ thuật tối ưu.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về trợ lực khí nén ly hợp xe Ural 375Đ

Xe quân sự Ural 375Đ sử dụng ly hợp cơ khí ma sát khô, đóng vai trò truyền mô men từ động cơ đến hệ thống truyền lực. Do tải trọng lớn và điều kiện vận hành khắc nghiệt, lực bàn đạp ly hợp trên xe này thường rất nặng. Bộ phận trợ lực khí nén được lắp thêm nhằm giảm sức người lái, tăng độ êm dịu khi sang số. Hệ thống này khai thác nguồn khí nén sẵn có trên xe quân sự, vốn phục vụ hệ thống phanh. Xi lanh khí phối hợp với xi lanh thủy lực điều khiển ly hợp tạo ra lực đóng mở phù hợp. Nghiên cứu về bộ phận này xuất phát từ thực tế khai thác xe Ural 375Đ tại Việt Nam, khi nhiều xe đã qua thời gian sử dụng dài, hệ thống trợ lực xuống cấp. Việc cải tiến hướng đến tăng tuổi thọ, giảm chi phí bảo dưỡng và phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới. Đề tài luận văn thạc sĩ tập trung phân tích kết cấu nguyên bản, xác định điểm yếu và đề xuất phương án cải tiến khả thi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cho công tác bảo đảm kỹ thuật xe quân sự tại các đơn vị.

1.1. Đặc điểm kỹ thuật xe Ural 375Đ

Ural 375Đ là dòng xe tải quân sự việt dã do Liên Xô sản xuất, được trang bị cho nhiều đơn vị quân đội. Xe có công thức bánh 6x6, khả năng vượt địa hình tốt, tải trọng lớn. Động cơ xăng công suất cao kéo theo yêu cầu ly hợp chịu mô men lớn. Đĩa ma sát ly hợp có kích thước lớn, lực ép lò xo mạnh. Điều này khiến lực bàn đạp truyền thống rất nặng, gây mệt mỏi cho lái xe khi vận hành liên tục. Hệ thống khí nén trên xe vốn phục vụ phanh hơi, có công suất dự trữ đủ để tích hợp thêm chức năng trợ lực ly hợp mà không ảnh hưởng hệ thống chính.

1.2. Vai trò của bộ trợ lực khí nén

Bộ trợ lực khí nén hỗ trợ lái xe giảm lực đạp ly hợp, tăng độ chính xác thao tác. Cơ cấu gồm van phân phối, xi lanh khí và cần dẫn động phối hợp với bàn đạp cơ khí. Khi người lái đạp ly hợp, van khí mở, khí nén đẩy piston hỗ trợ lực tách ly hợp. Cơ chế này giảm đáng kể mệt mỏi khi lái xe đường dài hoặc địa hình xấu. Bộ trợ lực còn giúp thao tác sang số êm hơn, giảm va đập trong hộp số. Đây là bộ phận quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền hệ thống truyền lực và an toàn vận hành xe quân sự.

II. Phân tích hạn chế của hệ thống trợ lực hiện hữu

Hệ thống trợ lực khí nén nguyên bản trên Ural 375Đ bộc lộ nhiều hạn chế sau thời gian dài khai thác. Các chi tiết cao su, phớt làm kín xuống cấp, gây rò khí, giảm hiệu quả trợ lực. Van phân phối khí hoạt động không ổn định, phản ứng chậm khi nhả bàn đạp. Piston xi lanh khí mòn theo thời gian, làm giảm hành trình làm việc hiệu quả. Nhiều xe thiếu phụ tùng thay thế chính hãng, phải sử dụng linh kiện không tương thích hoàn toàn. Điều kiện khí hậu nóng ẩm tại Việt Nam đẩy nhanh quá trình lão hóa vật liệu cao su, phớt kín. Bụi bẩn xâm nhập hệ thống khí nén cũng làm giảm tuổi thọ van và xi lanh. Hậu quả là lực bàn đạp ly hợp tăng trở lại, gây mệt mỏi cho lái xe, tăng nguy cơ trượt ly hợp hoặc vào số không dứt khoát. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai thác xe, đòi hỏi phải có phương án cải tiến kết cấu để khắc phục triệt để.

2.1. Nguyên nhân hư hỏng thường gặp

Nguyên nhân hư hỏng chủ yếu đến từ vật liệu chế tạo cũ, không còn phù hợp điều kiện khai thác hiện tại. Phớt cao su trong xi lanh khí bị chai cứng, mất độ đàn hồi sau nhiều năm sử dụng. Van một chiều và van phân phối bị kẹt do bụi bẩn, dầu mỡ tích tụ. Đường ống dẫn khí bị nứt, gỉ sét gây thất thoát áp suất. Ngoài ra, việc bảo dưỡng không đúng định kỳ cũng góp phần đẩy nhanh hư hỏng. Nhiều đơn vị thiếu trang thiết bị kiểm tra chuyên dụng nên khó phát hiện sớm các dấu hiệu xuống cấp của hệ thống trợ lực.

2.2. Ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành

Khi bộ trợ lực suy giảm hiệu quả, lực đạp ly hợp tăng đáng kể, gây khó khăn cho lái xe. Thao tác sang số trở nên chậm, thiếu chính xác, tăng nguy cơ va đập bánh răng hộp số. Ly hợp dễ bị trượt do người lái không kiểm soát tốt hành trình đóng mở. Về lâu dài, tình trạng này làm giảm tuổi thọ đĩa ma sát và các chi tiết truyền lực khác. Hiệu suất khai thác xe giảm rõ rệt, tăng chi phí sửa chữa và thời gian xe nằm bãi chờ bảo dưỡng, ảnh hưởng đến sẵn sàng chiến đấu của đơn vị.

III. Giải pháp cải tiến bộ trợ lực khí nén ly hợp

Giải pháp cải tiến tập trung vào ba hướng chính: vật liệu, kết cấu và quy trình bảo dưỡng. Trước tiên, thay thế phớt cao su nguyên bản bằng vật liệu polyurethane chịu nhiệt, chịu mài mòn tốt hơn, phù hợp khí hậu nhiệt đới. Thứ hai, tối ưu hóa kết cấu van phân phối khí, tăng độ nhạy và giảm độ trễ phản hồi. Thiết kế lại đường dẫn khí giúp giảm tổn thất áp suất, tăng lực trợ lực hiệu dụng. Thứ ba, bổ sung bộ lọc khí trước van phân phối nhằm ngăn bụi bẩn xâm nhập, kéo dài tuổi thọ chi tiết. Tính toán lại lực ép lò xo và tỷ số đòn bẩy cơ cấu dẫn động giúp cân bằng giữa lực trợ lực và cảm giác điều khiển của lái xe. Mô hình hóa và mô phỏng động lực học được sử dụng để kiểm chứng phương án trước khi chế tạo thử nghiệm thực tế. Kết quả tính toán làm cơ sở cho việc chế tạo mẫu thử và đánh giá hiệu quả cải tiến trên xe thực tế.

3.1. Cải tiến kết cấu van và xi lanh khí

Van phân phối khí được thiết kế lại với biên dạng lỗ khí tối ưu, giảm thời gian mở van khi đạp ly hợp. Xi lanh khí sử dụng gioăng phớt vật liệu mới, tăng độ kín khít, giảm rò rỉ áp suất trong quá trình làm việc. Đường kính piston được tính toán lại nhằm tăng lực đẩy mà không làm tăng kích thước tổng thể cụm chi tiết. Bề mặt piston được xử lý mạ chống mài mòn, tăng tuổi thọ khi hoạt động liên tục. Các cải tiến này giúp hệ thống phản ứng nhanh hơn, ổn định hơn qua nhiều chu kỳ đóng mở ly hợp.

3.2. Ứng dụng vật liệu và công nghệ chế tạo mới

Vật liệu polyurethane thay thế cao su thường tại các vị trí phớt làm kín, chịu được nhiệt độ cao và hóa chất tốt hơn. Công nghệ gia công CNC được áp dụng để chế tạo chi tiết van và piston với dung sai chính xác cao. Bộ lọc khí bổ sung có khả năng giữ lại hạt bụi kích thước nhỏ, bảo vệ van khỏi kẹt cứng. Việc lựa chọn vật liệu và công nghệ chế tạo phù hợp điều kiện trong nước giúp giảm giá thành, thuận lợi cho sản xuất thay thế phụ tùng tại các xưởng quân giới.

IV. Kết luận và khả năng ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cải tiến bộ trợ lực khí nén ly hợp cơ khí trên xe Ural 375Đ đã chỉ ra nguyên nhân chính gây hư hỏng và đề xuất giải pháp khắc phục khả thi. Việc thay đổi vật liệu phớt, tối ưu kết cấu van và bổ sung bộ lọc khí giúp tăng độ bền, giảm lực bàn đạp ly hợp đáng kể. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống cải tiến hoạt động ổn định hơn so với kết cấu nguyên bản, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm. Giải pháp này có chi phí hợp lý, phù hợp năng lực chế tạo trong nước, thuận lợi triển khai tại các xưởng sửa chữa quân sự. Ứng dụng cải tiến giúp kéo dài tuổi thọ xe Ural 375Đ, giảm thời gian bảo dưỡng, nâng cao hiệu quả khai thác. Kết quả luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tương tự trên dòng xe quân sự khác đang sử dụng hệ thống trợ lực khí nén. Hướng phát triển tiếp theo có thể mở rộng sang tự động hóa điều khiển ly hợp bằng cảm biến điện tử kết hợp khí nén.

4.1. Đánh giá hiệu quả cải tiến

Kết quả đo đạc thực nghiệm cho thấy lực bàn đạp ly hợp giảm rõ rệt sau khi áp dụng cải tiến, đáp ứng yêu cầu thao tác nhẹ nhàng cho lái xe. Độ kín khít hệ thống khí nén được cải thiện, giảm hiện tượng rò khí trong quá trình vận hành liên tục. Thời gian phản hồi của van phân phối nhanh hơn, giúp thao tác sang số dứt khoát, giảm va đập hộp số. Tuổi thọ các chi tiết chính được kéo dài nhờ vật liệu và công nghệ chế tạo mới, giảm tần suất bảo dưỡng sửa chữa.

4.2. Hướng triển khai và nhân rộng

Giải pháp cải tiến có thể triển khai đại trà tại các xưởng bảo đảm kỹ thuật xe quân sự nhờ chi phí hợp lý và công nghệ chế tạo sẵn có trong nước. Việc chuẩn hóa quy trình lắp ráp, kiểm tra chất lượng phụ tùng thay thế giúp đảm bảo tính đồng bộ khi nhân rộng. Đề tài mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về tự động hóa hệ thống trợ lực ly hợp, tích hợp cảm biến điện tử nhằm nâng cao độ chính xác và tiện nghi vận hành cho các dòng xe quân sự thế hệ tiếp theo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và cải tiến bộ phận trợ lực khí nén ly hợp cơ khí trên xe quân sự ural 375đ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Ly hợp ôtô là khớp nối giữa trục khuỷu động cơ với hệ thống truyền lực. Ly hợp dùng để ngắt, nối truyền động từ động cơ đến hệ thống truyền lực. Ngoài ra, ly hợp còn được dùng như một cơ cấu an toàn cho hệ thống truyền lực khi quá tải. Nếu khớp nối ly hợp không ngắt được truyền động từ trục khuỷu động cơ đến hệ thống truyền lực khi gài số thì việc gài số sẽ rất khó khăn và có thể gây ra sự dập răng; thậm chí có thể gây vỡ răng hộp số.

Hơn thế nữa, nếu ly hợp không tự động ngắt khi phanh đột ngột thì có thể gây quá tải cho cả hệ thống truyền lực. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHÂN LOẠI LY HỢP 1. Yêu cầu kỹ thuật - Truyền được mô men xoắn lớn nhất của động cơ mà không bị trượt. - Nối động lực êm dịu, không gây ra va đập trong hệ thống truyền lực.

- Cắt động lực dứt khoát và nhanh chóng để việc gài số được dễ dàng, êm dịu. - Mô men quán tính của phần bị động nhỏ để làm giảm va đập của các bánh răng ăn khớp. - Điều khiển dễ dàng, lực tác dụng lên bàn đạp nhỏ. - Đảm bảo thoát nhiệt tốt.

- Kết cấu đơn giản, nhỏ gọn, dễ chăm sóc bảo dưỡng, sữa chữa. Phân loại theo phương pháp truyền mô men: - Ly hợp ma sát: truyền mô men bằng các bề mặt ma sát. - Ly hợp thuỷ lực: truyền mô men bằng chất lỏng. - Ly hợp nam châm điện: truyền mô men bằng từ trường của nam châm điện.

- Ly hợp kết hợp: thường kết hợp giữa ly hợp thủy lực với ly hợp ma sát; để tạo ra khả năng nối động lực êm dịu và cắt động lực dứt khoát. Phân loại theo hình dạng của chi tiết ma sát: - Ly hợp loại đĩa: có thể có một, hai hoặc nhiều đĩa bị động. - Ly hợp hình nón: đĩa bị động có dạng hình nón. 4 - Ly hợp loại guốc phanh tang trống.

Phân loại theo phương pháp tạo ra lực ép: - Loại lò xo trụ bố trí xung quanh, hoặc bố trí trung tâm. - Loại lò xo màng. - Loại ly tâm. - Loại bán ly tâm: lực ép sinh ra ngoài lực ép lò xo còn có lực ly tâm của khối lượng phụ.

Theo kết cấu của cơ cấu ép: - Ly hợp thường đóng. - Ly hợp thường mở. Theo dẫn động điều khiển - Ly hợp dẫn động điều khiển cơ khí. - Ly hợp dẫn động điều khiển thuỷ lực.

- Ly hợp dẫn động điều khiển có trợ lực: + Trợ lực lò xo. + Trợ lực chân không. + Trợ lực khí nén. - Ly hợp dẫn động điều khiển điện tử.

TỔNG QUAN VỀ DẪN ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN LY HỢP Trên các xe quân sự trang bị trong Quân đội hiện nay, cơ cấu dẫn động điều khiển khiển ly hợp phần lớn là bằng cơ khí như: xe URAL 375Đ, URAL 4320, ZIL 130, ZIL 131, KRAZ 255; Dẫn động bằng thuỷ lực như: xe GAZ 66, GAZ 53. Trên ô tô du lịch hiện nay, tất cả các hãng đều sử dụng dẫn động điều khiển ly hợp bằng thủy lực. Trên một số ô tô vận tải cần có lực mở ly hợp lớn nên cơ cấu điều khiển còn được bố trí thêm bộ trợ lực. Mỗi kiểu dẫn động đều có ưu và nhược điểm riêng.

Tuy nhiên, tùy theo mục đích sử dụng xe, địa hình hoạt động chủ yếu, thiết kế bố trí chung của xe và tính chất đặc thù mà sử dụng kiểu dẫn động ly hợp cho phù hợp. Dẫn động cơ khí 8 7 6 4 5 1 g Δf e a δ d c b 3 2 Hình 1. Sơ đồ hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp bằng cơ khí 1- Bàn đạp; 2- Thanh kéo; 3- Càng mở; 4- Cần tách; 5- Bạc mở; 6- Đĩa ép; 7- Đĩa ma sát; 8- Bánh đà Trên hình 1. là sơ đồ cấu tạo chung, nguyên lý cơ bản của hệ thống dẫn động ly hợp bằng cơ khí, tùy theo bố trí chung của xe cụ thể mà kích thước các khâu, khớp được thiết kế phù hợp.

Đối với xe quân sự, qua khảo sát trong quá trình sử dụng nhiều năm rút ra những ưu nhược điểm sau: * Ưu điểm: kết cấu đơn giản, dễ sử dụng, giá thành thấp. * Nhược điểm: - Lực đạp lên bàn đạp nặng, điều khiển khó khăn. - Mòn các khớp sau thời gian làm việc, tăng hành trình tự do của bàn đạp dẫn đến mở không hết ly hợp, khó khăn cho việc sang số. - Bố trí phức tạp, nhất là khi ly hợp ở xa vị trí người lái xe (động cơ bố trí phía sau).

- Hiệu suất thấp khi mòn và cũ. Dẫn động thủy lực Δf g a 3 2 b e 1 d2 d c 4 5 Hình 1. Sơ đồ dẫn động ly hợp bằng thủy lực 1- Bàn đạp; 2- Cần đẩy piston; 3- Xi lanh chính; 4- Xi lanh công tác; 5- Cần đẩy piston trong xi lanh công tác; Trên hình 1.2 là sơ đồ cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp bằng thủy lực: dưới tác dụng của lái xe từ bàn đạp, dầu trong xi lanh chính 3 sẽ theo đường ống đến xi lanh công tác 4. Dầu áp suất cao sẽ đẩy piston và cần piston 5 dịch chuyển làm quay càng mở tác dụng lên bạc mở thực hiện mở ly hợp.

* Ưu điểm: - Khắc phục được hiện tượng mòn rơ các khớp. - Có tính khuyếch đại cao. - Hiệu suất và độ cứng vững cao. - Giảm tải trọng động, có khả năng hạn chế tốc độ dịch chuyển của đĩa ép khi đóng ly hợp.

- Dễ lắp đặt. 7 * Nhược điểm: - Kết cấu phức tạp, yêu cầu độ kín khít cao. - Làm việc kém tin cậy khi có rò rỉ. - Giá thành cao.

- Bảo dưỡng sửa chữa phức tạp. Dẫn động điều khiển ly hợp có trợ lực Điều khiển ly hợp có trợ lực cho phép giảm nhẹ lực điều khiển của lái xe trong quá trình mở ly hợp. Trợ lực lò xo Nguyên lý trợ lực: khi không mở ly hợp lò xo có tác dụng như một lò xo hồi vị để kéo bàn đạp về vị trí ban đầu. Khi mở ly hợp, vị trí bàn đạp di chuyển quanh tâm cố định làm cho đầu di động của lò xo di chuyển theo, vì vậy phương của lực kéo lò xo chuyển dần về phía bên kia của tâm quay bàn đạp.

Tại vị trí bàn đạp ứng với lúc bắt đầu mở ly hợp, lực của lò xo có tác dụng hỗ trợ lực cho bàn đạp của người lái, làm giảm lực tác dụng của người lái xe trong quá trình mở ly hợp. Loại này ứng dụng trên xe tăng T54, ô tô KRAZ 255. Tuy nhiên nhược điểm là trợ lực không lớn nên điều khiển ly hợp vẫn nặng nề. Sơ đồ dẫn động ly hợp trợ lực lò xo 8 1.

Trợ lực khí nén a. Điều khiển ly hợp cơ khí có trợ lực khí nén Hình 1. Sơ đồ hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp bằng khí nén 1- Bàn đạp; 2- Lò xo hồi vị; 3- piston van điều khiển; 4- Lò xo hồi vị piston; 5- Đế van nạp; 6- Van nạp; 7- Lò xo hồi vị van nạp ; 8- Ống dẫn khí; 9- Xi lanh khí; 10- Lò xo hồi vị; 11- Piston khí nén; 12- Cần piston lực; 13- Đòn mở; 14- Bạc mở; 15- Cần tách; 16- Đĩa ép. Nguyên lý trợ lực: người lái xe tác dụng lực lên bàn đạp để mở ly hợp, cần đẩy 3 sẽ dịch chuyển tương đối với với xi lanh van khí làm mở van cấp khí nén 6.

Khí nén từ bình chứa qua van theo đường ống đến xi lanh trợ lực khí nén. Lực do áp suất khí nén tạo ra trong xi lanh sẽ đẩy cần piston 11 tác động lên đòn mở 13 thực hiện mở ly hợp. Điều khiển thủy lực trợ lực khí nén 1 2 3 4 5 6 7 Khí nén D A B C 12 11 10 9 8 Hình 1. Sơ đồ hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp bằng thủy lực trợ lực khí nén 1- Xi lanh chính; 2- Cần piston; 3- Bàn đạp; 4- Lò xo hồi vị màng; 5- Màng van khí; 6- Piston điều khiển van khí; 7-Ống dẫn dầu; 8- Xi lanh công tác; 9- Piston xi lanh công tác; 10- Piston khí nén; 11-Xi lanh khí nén; 12- Van điều khiển.

Nguyên lý trợ lực: dưới tác dụng lực lái xe từ bàn đạp 3, dầu trong xi lanh chính sẽ theo đường ống để đến xi lanh công tác 8. Dầu áp suất cao sẽ đẩy piston 9 dịch chuyển qua phải để tiến hành mở ly hợp. Đồng thời áp suất dầu cũng tác dụng lên piston 6 điều khiển mở van cấp khí nén 12 cho hệ thống trợ lực. Khí nén từ bình chứa qua van 12 tới khoang B tác dụng lên bề mặt piston 10 hỗ trợ thêm lực mở ly hợp.

Khi thôi tác dụng lên bàn đạp, dưới tác dụng của các lò xo hồi vị, dầu trong các xi lanh sẽ trở về, khí nén từ xi lanh trợ lực trở về van rồi qua các đường thông ra ngoài khí quyển. Dẫn động điều khiển bằng chân không Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển chân không Hình 1. Sơ đồ điều khiển ly hợp có trợ lực chân không 1-Màng điều khiển ; 2-Van thông gió; 3-Bộ trợ lực chân không ; 4-Bình chân không ;5-Cần đổi tốc độ; 6-Cơ cấu mở mạch điện ;7-Họng bộ chế hoà khí ;8-Bộ điện từ; 9- Van một chiều. Khi sang số, cần số (5) đóng công tắc điện (6) làm van điện từ (8) có điện sinh ra lực đẩy lõi của van điện từ (8) sang phải để bình chân không (4) ăn thông với bộ trợ lực chân không (3).

Màng (3) dịch chuyển sang phải cưỡng bức cắt ly hợp như ly hợp ma sát thông thường. Sang số xong, công tắc điện (6) mở, dòng điện trong van (8) mất, lõi của van (8) dich chuyển sang trái làm cho bình chân không (4) ngăn cách bộ trợ lực chân (3). Đồng thời người lái nhấn chân ga làm tăng độ chân không trong họng (7) của bộ chế hoà khí; màng (1) hút mở van thông khí (2) làm giảm độ chân không ở phía bên trái bộ chân không (3), màng của (3) dịch chuyển sang trái, ly hợp đóng. Tốc độ đóng ly hợp phụ thuộc độ chân không sau họng (7).

Tức là phụ thuộc trực tiếp độ mở bướm ga, bướm ga càng mở lớn tốc độ đóng ly hợp hợp càng nhanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ