Luận văn Thạc sĩ: Ứng dụng mô hình mạng Petri trong lập trình sản xuất động

Luận văn thạc sĩ: Ứng dụng mô hình mạng Petri để lập chương trình sản xuất động. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp tối ưu quy trình sản xuất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2005

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Danh mục các chữ viết TẮC

1. CHƯƠNG 1: Tổng quan các vấn dề về hệ thống sản suất

1.1. Hệ thống sản xuất tích hợp CIM

1.2. Hệ thống sản xuất linh hoạt MS

1.3. Các vấn dễ chung của hệ thống CIM va FMS

1.3.1. Tính linh hoạt

1.3.2. Cấn trúc hệ thống

1.4. Các vấn đề cơ bản của hệ thống CTM và FMS

1.4.1. Bố trí trang thiết bị và mat bang săn xuất

1.4.2. Robot phục vụ hệ thống

2. CHƯƠNG 2: Hệ théng Mini CIM

2.1. Nghiên cứu hệ thếng Mini CIM hiện có

2.1.1. Máy công cụ ø1a công CNC trong hệ thống

2.1.2. Robot phục vụ cho hệ thống

2.2. Hệ thống điều khiển của CIM

2.2.1. Điền khiển logic hoạt động của băng tải trong hệ thống Mini CIM

2.2.2. Hoạt dộng của hệ thống Ethernet trong hệ thống

2.2.3. Phần mềm CimSoft

2.3. Các bước vận hành hệ thống

2.3.1. Chuẩn bị chương trình

2.3.2. Chạy chương trình

2.4. Nghiên cứu ứng dụng trên hệ Mini CIM hiện cớ

3. CHƯƠNG 3: Mở rộng hệ thống theo hướng lập chương trình sản xuất động nhờ vào mô hình mạng Petri và ứng đụng

3.1. Lập chương trình sản xuất động dựa theo mô hình mạng Petri

3.1.1. Mô hình mạng của bệ thống sản xuất

3.2. Cẩn trúc hệ thống lập kế hoạch linh hoạt FPS

3.3. Khả năng vạch chương trình phụ thuộc vào các giới hạn ảnh hưởng

3.3.1. Những hạn chế của hệ thống sản xuất

3.3.2. Cấu trúc của chương Irình

3.3.3. Khả năng ảnh hưởng về giới han thời gian

3.4. Nhiệm vụ của nguời lập chương trình

3.4.1. Khả năng vận hành chương trình dựa vào việc mô phỏng mạng thời gian Petri IPN

3.4.1.1. Mục tiêu về khả năng vận hành chương trình
3.4.1.2. Thủ tục phân loại diều khiển

3.4.2. Mô phỏng điêu khiến động mạng petri ịnh thời gian.Mỡ rộng ứng dụng trong hệ thống MiniCim

3.5. Mở rộng ứng dụng trong hệ thống MiniCim

3.5.1. Xây dựng chương trình khả năng hoạt động của hệ thống

3.5.2. Mở rộng chương trình khả năng hoạt động có thể xảy ra của hệ thống

4. CHƯƠNG 4: Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

1. Phụ lục 1: Cơ sở lập trình cho Robot trong hệ thống CIM, giới thiện ngôn agit MCL I

2. Phụ lục 2: Giới thiệu phẩu mễm ChuSoft

MỞ ĐẦU

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tát

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Về Lập Chương Trình Sản Xuất

Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu ứng dụng mô hình mạng Petri trong việc lập chương trình sản xuất động. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp cần có khả năng phản ứng nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường và yêu cầu khách hàng. Hệ thống sản xuất linh hoạt (FMS)sản xuất tích hợp máy tính (CIM) đang ngày càng trở nên quan trọng. Luận văn đi sâu vào phân tích các vấn đề liên quan đến điều khiển sản xuấttối ưu hóa sản xuất trong các hệ thống này. Mô hình mạng Petri được sử dụng như một công cụ mạnh mẽ để mô tả, phân tích và điều khiển logic của hệ thống sản xuất. Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn hướng đến ứng dụng thực tiễn trong các môi trường sản xuất cụ thể. Luận văn xem xét các thuật toán điều khiển khác nhau và đánh giá hiệu quả của chúng trong việc điều phối sản xuấtquản lý sản xuất. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống lập chương trình sản xuất động có khả năng tự động hóa sản xuất và nâng cao hiệu suất tổng thể của doanh nghiệp. Theo Nguyễn Việt Hùng, việc thành lập các hệ thống sản xuất là quan trọng để đáp ứng các sản phẩm cơ khí nhanh, chất lượng tốt và có tính kinh tế cao. Luận văn này là một đóng góp quan trọng vào lĩnh vực tự động hóa sản xuấtIndustry 4.0.

1.1. Giới Thiệu Hệ Thống Sản Xuất Linh Hoạt và Tích Hợp

Hệ thống sản xuất linh hoạt (FMS) và tích hợp (CIM) đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện đại. FMS cho phép sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau trên cùng một dây chuyền, trong khi CIM tích hợp các hệ thống tự động riêng lẻ để tăng hiệu quả và chất lượng. Các hệ thống này sử dụng robot phục vụ, hệ thống vận chuyển và máy CNC để thực hiện các công đoạn sản xuất. Việc lập chương trình sản xuất hợp lý và linh hoạt là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động hiệu quả của các hệ thống này. Mô phỏng hệ thống sản xuất giúp đánh giá và tối ưu hóa các chương trình sản xuất trước khi triển khai thực tế.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Lập Kế Hoạch Sản Xuất Động

Trong môi trường sản xuất năng động, việc lập kế hoạch sản xuất tĩnh không còn đáp ứng được yêu cầu. Lập kế hoạch sản xuất động cho phép điều chỉnh kế hoạch sản xuất theo thời gian thực, dựa trên thông tin về tình trạng hệ thống, yêu cầu khách hàng và các yếu tố bên ngoài khác. Mạng Petri là một công cụ hữu hiệu để mô hình hóa và phân tích các hệ thống sản xuất phức tạp, từ đó đưa ra các quyết định điều khiển tối ưu. Thuật toán điều phối sản xuất được sử dụng để phân bổ tài nguyên và điều phối các công đoạn sản xuất nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

II. Phân Tích Bài Toán Điều Phối Sản Xuất Sử Dụng Mạng Petri

Luận văn đi sâu vào việc mô hình hóa bài toán điều phối sản xuất bằng mô hình mạng Petri. Mạng Petri cho phép biểu diễn trực quan các trạng thái và sự kiện trong hệ thống sản xuất, cũng như các mối quan hệ giữa chúng. Việc phân tích hệ thống rời rạc trở nên dễ dàng hơn khi sử dụng mạng Petri, giúp người quản lý đưa ra các quyết định điều khiển chính xác và kịp thời. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng các thuật toán điều khiển dựa trên mạng Petri để giải quyết bài toán điều phối sản xuất trong các hệ thống FMSCIM. Một trong những ưu điểm của mạng Petri là khả năng mô phỏng hệ thống sản xuất để đánh giá hiệu quả của các chiến lược điều khiển khác nhau. Theo tài liệu gốc, các hệ thống sản xuất linh hoạt EMS có mức độ tự động hoá cao, sử dụng các ruấy điều khiển số ƠNC, các robot phục vụ cho hệ thống và các hệ thống vậu chuyển — ch trữ phôi. Việc kết hợp mạng Petri với các công nghệ Industry 4.0 như hệ thống điều khiển phân tán mở ra nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả và tính linh hoạt của hệ thống sản xuất.

2.1. Xây Dựng Mô Hình Mạng Petri Cho Hệ Thống Sản Xuất

Việc xây dựng mô hình mạng Petri chính xác là bước quan trọng để phân tích và điều khiển hệ thống sản xuất. Mô hình cần phản ánh đầy đủ các trạng thái, sự kiện và mối quan hệ trong hệ thống. Các yếu tố cần xem xét bao gồm: số lượng máy móc, năng lực sản xuất, quy trình công nghệ, thời gian thực hiện các công đoạn và các ràng buộc về tài nguyên. Phần mềm mô phỏng mạng Petri giúp trực quan hóa mô hình và thực hiện các phân tích khác nhau. Ứng dụng mạng Petri trong sản xuất cho phép phát hiện các nút thắt cổ chai và các vấn đề tiềm ẩn khác.

2.2. Các Thuật Toán Điều Khiển Dựa Trên Mạng Petri

Có nhiều thuật toán điều khiển khác nhau dựa trên mạng Petri có thể được sử dụng để giải quyết bài toán điều phối sản xuất. Một số thuật toán phổ biến bao gồm: thuật toán tìm kiếm đường đi ngắn nhất, thuật toán lập lịch dựa trên ưu tiên và thuật toán điều khiển phản hồi. Việc lựa chọn thuật toán phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của hệ thống sản xuất và mục tiêu điều khiển. Nghiên cứu này sẽ so sánh hiệu quả của các thuật toán khác nhau trong các tình huống sản xuất cụ thể. Việc kết hợp các khái niệm Lean ManufacturingJust-in-Time (JIT) vào các thuật toán có thể cải thiện hiệu quả.

2.3. Phân Tích Tính Chất Của Mô Hình Mạng Petri

Phân tích các tính chất của mô hình mạng Petri như tính bảo toàn, tính giới hạn và tính sống còn là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn của hệ thống sản xuất. Tính bảo toàn đảm bảo rằng tổng số lượng tài nguyên trong hệ thống không thay đổi, tính giới hạn đảm bảo rằng số lượng tài nguyên trong mỗi trạng thái không vượt quá một ngưỡng cho phép và tính sống còn đảm bảo rằng hệ thống không bị bế tắc. Phân tích có thể sử dụng các phương pháp toán học hoặc phần mềm mô phỏng để kiểm tra các tính chất của mô hình.

III. Ứng Dụng Mạng Petri Trong Hệ Thống Mini CIM Thực Tế

Luận văn trình bày nghiên cứu ứng dụng mô hình mạng Petri trong một hệ thống Mini CIM thực tế. Hệ thống Mini CIM là một mô hình thu nhỏ của một hệ thống sản xuất thực tế, được sử dụng để thử nghiệm và đánh giá các giải pháp điều khiển khác nhau. Việc mô phỏng hệ thống sản xuất trên Mini CIM giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí liên quan đến việc triển khai các giải pháp điều khiển trong môi trường sản xuất thực tế. Nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng một hệ thống lập chương trình sản xuất động cho Mini CIM bằng cách sử dụng mạng Petri. Kết quả cho thấy rằng mạng Petri là một công cụ hiệu quả để điều khiển sản xuấttối ưu hóa sản xuất trong Mini CIM. Luận văn cũng đề xuất các cải tiến để nâng cao hiệu suất của hệ thống Mini CIM. Theo nghiên cứu, các hé thong trén được lập chương írình sản xuất hợp lý, linh hoạt để điều khiến hệ tống đáp ứng mục đích đề ra.

3.1. Mô Tả Chi Tiết Hệ Thống Mini CIM Nghiên Cứu

Hệ thống Mini CIM được mô tả chi tiết, bao gồm các thành phần như máy CNC, robot, hệ thống vận chuyển, hệ thống lưu trữ và các cảm biến. Các thông số kỹ thuật và chức năng của từng thành phần được trình bày rõ ràng. Mô hình hóa mạng Petri phải phản ánh chính xác cấu trúc và hoạt động của Mini CIM. Các ràng buộc về tài nguyên, thời gian và trình tự công việc cần được xác định rõ ràng. Việc sử dụng các công cụ mô phỏng giúp kiểm tra tính chính xác của mô hình mạng Petri.

3.2. Xây Dựng Chương Trình Điều Khiển Dựa Trên Mạng Petri Cho Mini CIM

Chương trình điều khiển được xây dựng dựa trên mô hình mạng Petri đã được xây dựng. Chương trình cho phép điều khiển các hoạt động của Mini CIM như: vận chuyển phôi, gia công trên máy CNC, kiểm tra chất lượng và lưu trữ thành phẩm. Giao diện người dùng được thiết kế thân thiện để người vận hành dễ dàng giám sát và điều khiển hệ thống. Điều khiển thời gian thực của Mini CIM đòi hỏi chương trình phải phản ứng nhanh chóng với các sự kiện xảy ra.

3.3. Đánh Giá Hiệu Quả Của Giải Pháp Điều Khiển Mạng Petri

Hiệu quả của giải pháp điều khiển mạng Petri được đánh giá bằng cách so sánh hiệu suất của Mini CIM trước và sau khi áp dụng giải pháp. Các chỉ số đánh giá bao gồm: thời gian sản xuất, số lượng sản phẩm hoàn thành, mức độ sử dụng máy móc và chi phí sản xuất. Kết quả cho thấy rằng giải pháp điều khiển mạng Petri giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của Mini CIM. Tối ưu hóa các tham số của thuật toán điều khiển có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả của giải pháp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu và Hướng Phát Triển Của Đề Tài

Luận văn đã đạt được những kết quả nghiên cứu quan trọng trong việc ứng dụng mạng Petri để lập chương trình sản xuất động. Nghiên cứu đã chứng minh rằng mạng Petri là một công cụ hiệu quả để mô hình hóa, phân tích và điều khiển các hệ thống sản xuất phức tạp. Giải pháp điều khiển dựa trên mạng Petri đã giúp cải thiện hiệu suất của hệ thống Mini CIM thực tế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hướng phát triển tiềm năng cho đề tài. Việc kết hợp mạng Petri với các kỹ thuật trí tuệ nhân tạo (AI)học máy (Machine Learning) có thể tạo ra các hệ thống điều khiển sản xuất thông minh hơn. Theo tài liệu gốc, em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đắc Lộc dã tận tình giúp dỡ, chỉ dẫn em trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn. Nghiên cứu sâu hơn về các thuật toán điều phối sản xuất khác nhau cũng có thể nâng cao hiệu quả của giải pháp. Việc mở rộng phạm vi ứng dụng mạng Petri sang các lĩnh vực khác như quản lý chuỗi cung ứnglogistics cũng là một hướng đi đầy hứa hẹn.

4.1. Tổng Kết Các Đóng Góp Của Luận Văn

Luận văn đã đóng góp vào lĩnh vực tự động hóa sản xuất bằng cách: (1) Đề xuất một phương pháp lập chương trình sản xuất động dựa trên mạng Petri. (2) Xây dựng một mô hình mạng Petri cho một hệ thống Mini CIM thực tế. (3) Phát triển một chương trình điều khiển cho Mini CIM dựa trên mạng Petri. (4) Đánh giá hiệu quả của giải pháp điều khiển và đề xuất các cải tiến. Các đóng góp này có ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu suất và tính linh hoạt của hệ thống sản xuất.

4.2. Các Hạn Chế Của Nghiên Cứu Và Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu này có một số hạn chế, bao gồm: (1) Phạm vi ứng dụng chỉ giới hạn trong một hệ thống Mini CIM. (2) Các thuật toán điều khiển được sử dụng còn đơn giản. (3) Chưa xem xét đến các yếu tố bên ngoài như biến động thị trường và gián đoạn chuỗi cung ứng. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc: (1) Mở rộng phạm vi ứng dụng sang các hệ thống sản xuất phức tạp hơn. (2) Phát triển các thuật toán điều khiển thông minh hơn dựa trên AIMachine Learning. (3) Tích hợp các yếu tố bên ngoài vào mô hình mạng Petri để tạo ra một hệ thống điều khiển linh hoạt hơn.

4.3. Tiềm Năng Ứng Dụng Rộng Rãi Của Mô Hình Mạng Petri

Mô hình mạng Petri không chỉ giới hạn trong lĩnh vực sản xuất, mà còn có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác, bao gồm: quản lý chuỗi cung ứng, logistics, điều khiển giao thông, hệ thống nhúngphân tích hệ thống phức tạp. Khả năng mô hình hóa và phân tích các hệ thống rời rạcsong song giúp mạng Petri trở thành một công cụ hữu ích cho nhiều ứng dụng khác nhau.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 'Irong thời đại hiện nay để đáp ứng nhu cẩu cuộc sống ngày càng cao của con người, kỹ thuật ngày càng phải phái triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cẩu đó. Trong nghành Cơ khí chế tạo máy, việc thành lập các hệ thống sản xuất chế tao là quan trọng và cẩn thiết để dáp ứng các sản phẩm cơ khí nhanh, chất lượng tốt và có tính kinh tế cao cho nhu cần đó. Hiệu nay các hệ thống sản xuất linh hoạt EMS có mức độ tự động hoá cao, sử dụng các ruấy điều khiển số ƠNC, các robot phục vụ cho hệ thống và các hệ thống vậu chuyển — ch trữ phôi. Và hệ thống sản xuất tích hợp CTM kết nếi các hệ thống fự động riêng lẻ thành hệ thống sản xuất có trợ giúp của mạng mấy tính đấp ứng các sản phẩm chất lượng có tính năng suất và hiệu quả kinh tế cao.

Các hé thong trén được lập chương írình sản xuất hợp lý, linh hoạt để điều khiến hệ tống đáp ứng mục đích đề ra. Hệ thống lập kế hoạch linh hoạt I'P% có thể phân tích và điều chỉnh để đáp ứng mục dích cho các hệ thống sản xuất. Vấn đẻ mấu chốt là chương trình đưa ra cho hệ thống khi hoạt động phải hôn dáp ứng dược mục dích công việc của hệ thống và xử lý công việc xây ra trong hệ thống Các vấn để về hệ thống sản xuất linh boại EMS và lích hợp CTM cũng như các vấn dé về lập chương trình sản xuất động đựa vào mô hình mạng thời gian Pefri được phân tích và nghiên cứu trong luận văn. Vi ở Việt Nam các hệ thống sản xuất MS hay CTM còn nhiều hạn chế thực tiến và là lần đảu tiếp xức, nghiên cứn vấn để cũng như khả năng còn nhiều hạn chế nên luận văn này không thể tránh khỏi những sai sót do vậy em.

rất mong được sự chỉ bảo nhiều hơn của các thầy cô và đông nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đắc Lộc dã tận tình giúp dỡ, chỉ dẫn em trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn. Và em xin chân thành cảm ơn các thầy phòng thí nghiệm CIM khoa Cơ khí trường Đại hoc Bach Khoa Hà Nội đã giúp dỡ em để hoàn thành luận văn.1 Hé thong CIM. Hai công nghệ Tiến tiến CAD (Compafer Aided Design — thiết kế có sự Trợ giúp của máy tính) và CAM (Compnter Aided Manufaciuring — sản xuất có sự trợ giúp của máy tính) có êu quan chặt chế tới sự hình thàuh của hệ thống thiế Ý chế tao tự động có sự trợ giúp của máy tính khi kết nốt hai hệ với nhau hình thành hệ thống sản xuất tích hợp có sự trợ giúp của máy tính CIM và các quá trình sắn xuất thực hiện bằng hệ thống này gọi là quá trình sản xuất tích hợp.

Trong hệ thống CIM chức năng thiết kế và chế tạo được gắn kết với nhau, hỗ trợ nhau, cho phép tao ra sản phẩm nhanh chóng bằng các qui Trình sản xuất nh hoạt và hiện quả. Các thiết bị sản xuất tự động và các máy riêng biệt dược kết nối với các thiết bị chuyển tải thông tin tạo thành hệ thống, nhất, cho phép khép kín cha trình gia công, chế tạo sản phẩm. Khai niém vé CIM. CIM là giải pháp sử dụng các hệ thống máy tính và các hệ thống tự động hoá để thực hiện và diễn khiển sản xuất.

Như vậy, khái niệm CIM chía quá trình sản xuất thành hai hoạt động là: - Qué trình xử lý đữ liệu, thông tin: được thực biện bằng các hệ thống máy tính bao gồm các công việc: + "thiết kế đối tượng sản xuất CAD: thiết kế kết cấu sân phẩm bằng máy tinh. + Hoạch định sản xuất chế tac sao xuat CAP (Compater Aided Planning) hay chuẩn bị công nghé bang may tiah CAPP (Computer Aided Process Planning). + Diều khiến các nguyên công trong qúa trình sảu xuất chế lạu và tiến hành các chức năng nghiệp vụ liêu quan câu thiết khác nhau cho hoại động sẵn xuất kinh doanh, nghĩa là tiến hành chế tạo sản phẩm có sự trợ giếp của máy tính. Thân tích hệ thống.

'Irước hết cần so sánh giữa hai giải pháp chế tạo sản phẩm cơ khí là giải pháp thông thường và giải pháp có sự trợ giúp của máy tính thể hiện trên ñừa# vẽ 1.J Tanke Thiết‘ kế/ | Ten Khai quá tình Thiết kế chuẩn bị sản xuất: Tho cài hiệu chỉnh | côngnghệ | ¡cận ae sin (chính xác) | chếtạơsản | Piya Thidtke | Pn a phẩm GIÁ | kiệm ga sơ bộ kết tảnh công Í chấp lượng cấu sản nghệ tối | saa phim phẩm mu) - a. Quá trình tạo sẵn phẩm theo cách thông thường. Triển khai Quy hoạchự | quá trình chuẩn bị công nghệ CAD công nghệ | với CAM. tcó mô với CAM - | và CAO phông sản phẩm) > b.

Quá trình tao sản phẩm nguyên lý CIM.1: So sánh hai giải pháp chế tạo sẵn phẩm. Giải pháp CIM sẽ giảm được thời gian sản xuấi là 70% và giảm được giá thành sản xuất là 70% so với giải pháp thông thường xét cho quá trình chế tạo một sẵn phẩm cơ khí mới. Giải pháp CTM trong sản xuất có thể piảm giá thành sản xuất, piảm thời gian lưu kho của phôi liện, thành phẩm, giảm thời gian gia công, gumả thời gian phụ, giảm chủ phí về lương sẵn xuất, nâng cao tính linh hoạt của quá trình sẵn su: tao ra cdc sau pham da dang vé két cấu, cho phép thực liên giải pháp tối ưu hoá động Irong qúa trình gia côug, năng cao tuổi bền dụng cụ cắt, nâng, cao chất lượng sân phẩm, cải thiện điều kiện -_ Các quá trình hoạt động vật lý được thực hiện bang céc hé thong tr doug hoá như máy công cụ, các ram lắp ráp, roboi, các hệ thống va chuyển vật liệu, các hệ thống cung ứng và bảo quản vật tư tự động và các hệ thống kiểm tra để điêu khiển chất lượng. Các thiết bị này thay đổi vật liệu và vận chuyển vậi liệu rong xưởng, thuc hiện các phép đo kiếm và chuyển thông tin phản hỏi đến người vậu hành.

Các thiết bị này tự động hoá các quá trình vật lý Mô hình hệ thống sản xuất tích hyp CEM. 'theo phương thức giống các thiết bị phân xưởng tự dộng hoá các hoạt dong vat lý và các chức năng xử lý thông tin, tạo điều kiện cho mọi chức năng này được tích hợp với nhau chặt chế. Để đạt được CIM mại vấn để về dự án sản xuất phải được tích hợp sao cho có thể phân chia và chuyển lãi thông lu tối các thành phần khác và cung cấp hình ảnh toàn cục về trạng thai của cơ sở sản xuất tại mọi thời điểm. Tăng DENEFOR đưa ra mô hình hệ thống CTM bao gồm: ~_ Các máy gia công CNC (phay — khoan, tiện).

-_ Các Robo thực hiện công việc. -_ Máy tính chủ có bảng điều khiển CNC nối với máy quét và bảng số hoá. -_ Các mấy tính cá nhân có nối mạng với máy chủ. - Bang tai CNC dùng cho các bộ gá phôi (Pallet).

-_ Trạm láp ráp vận hành bàng kí nén trong hệ thống tự động. -_ Hệ thống chứa và lấy phối tự động (AS / RS) phục vụ các bệ gá phôi te dang. - Ilé théng xe vận chuyển định hướng tự động (AGV). -_ Hệ thống kiểm tra chất lượng sản xuất có trang bị máy đo toạ độ điểu khiển số.

- _ Hệ phần mềm tương ứng với các lệ điều khiển và lập trình gia công. Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tát AGV: Automatic Guided Vehicles (Sự vận chuyển tự động dẫn hướng). CAD: Computer Aided Design (Thiết kế có sự trợ giúp của máy tính). CAM: Computer Aidcd Mauufacturing (Sản xuất có sự trợ giúp của máy tính).

CAP: Coputer Aided Planing (Hoạch định kế hoạch có sự trợ giúp của máy tính). CAPP: Computer Aided Process Planing (Hoạch định quy trình công nghệ cổ sự trợ giúp của máy tính). CAQ: Computer Aided Quality (Kiém tra chất lượng sản phẩm có sự trợ giúp máy tính). CIM: Computer Integrated Mannfacturing (Sản xuất tích hợp máy tính).

CNC: Computer Numerical Control (Diéu khién sé may tinh). DNC: Direct Nwuerical Control CĐiểu khiển số trực tiếp). DCCN: Day chuyên công nghệ. FPS: Flexible Planning System (I1é théng lap ké hoach linh loạt) FMS: Flexible Mannfacturing Systems (11é théng san xuat linh hoat).

FIFO: First In EFirst Out (Vào trước ra trước). HILH: Hệ thống linh hoạt. LPI: Longest Procesing ‘Time (‘110i gian gia công lâu nhất). LWKR: Least Work Remained (Céng viéc còn lại ít nhất) MWER: Most WorK Remained (Công việc còn lại nhiều nhất).

MCU: Machine Control Unit (Khối điển khiển máy). NC: Numerical Control (Điều khiển số) PLC: Programmable Logic Controler (Bộ điều khiển logie lập trình). Just —In — Tine (Đúng luc kịp thời). Shorfest Processing Time (Thời gian gia công ngắn nhất).

Timed Petri Net CMạng thời gian thực). -_ Các quá trình hoạt động vật lý được thực hiện bang céc hé thong tr doug hoá như máy công cụ, các ram lắp ráp, roboi, các hệ thống va chuyển vật liệu, các hệ thống cung ứng và bảo quản vật tư tự động và các hệ thống kiểm tra để điêu khiển chất lượng. Các thiết bị này thay đổi vật liệu và vận chuyển vậi liệu rong xưởng, thuc hiện các phép đo kiếm và chuyển thông tin phản hỏi đến người vậu hành. Các thiết bị này tự động hoá các quá trình vật lý Mô hình hệ thống sản xuất tích hyp CEM.

'theo phương thức giống các thiết bị phân xưởng tự dộng hoá các hoạt dong vat lý và các chức năng xử lý thông tin, tạo điều kiện cho mọi chức năng này được tích hợp với nhau chặt chế. Để đạt được CIM mại vấn để về dự án sản xuất phải được tích hợp sao cho có thể phân chia và chuyển lãi thông lu tối các thành phần khác và cung cấp hình ảnh toàn cục về trạng thai của cơ sở sản xuất tại mọi thời điểm. Tăng DENEFOR đưa ra mô hình hệ thống CTM bao gồm: ~_ Các máy gia công CNC (phay — khoan, tiện). -_ Các Robo thực hiện công việc.

-_ Máy tính chủ có bảng điều khiển CNC nối với máy quét và bảng số hoá. -_ Các mấy tính cá nhân có nối mạng với máy chủ. - Bang tai CNC dùng cho các bộ gá phôi (Pallet). -_ Trạm láp ráp vận hành bàng kí nén trong hệ thống tự động.

-_ Hệ thống chứa và lấy phối tự động (AS / RS) phục vụ các bệ gá phôi te dang. - Ilé théng xe vận chuyển định hướng tự động (AGV). -_ Hệ thống kiểm tra chất lượng sản xuất có trang bị máy đo toạ độ điểu khiển số. - _ Hệ phần mềm tương ứng với các lệ điều khiển và lập trình gia công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ