Chương 1: Tông quan tài liệu 1. Giới thiệu về rây phân tũ: 1. Khái niệm rây phân tử Rây phân tử là hệ thống các vật liệu rắn bên trong có hệ thống mao quản kích thước rất đồng nhất từ khoảng 3A° đến vài chục A? tùy từng loại cầu trúc và có tác dụng như một cái rây để lọc phân tử theo hình dang và kích thước của chúng. Do độ đồng đều của hệ thống mao quản này mà các rây phân tử có độ chọn lọc trong các phần ứng hữu cơ rất cao và được ứng dụng phố biến trong công nghiệp.
Hãy phân tử silica Aluminat Alumino kim " Tuwai khác loại phoiphat 2 qennani | NI m || MtUPinat snicar BIAPO || weircsc supa || meapo || ELAPSO loại Geminadt galt Zeolit Silicar Silicat Silicat Silicat Silica Gali Crom Bo Sắt + khác Hình 1. Phân loại một số Tây phân tử Cao hac Btu ci - ho, du vu kh¥ 2005-2007 Luin v"n Lite si khea hac Ng« KuOa Anh 1. phân loại rây phân tử Các loại rây nhân tử có thể dược phân loại theo nhiều cách khác nhau a) Phân luại theo thành phần nguyên Hiện nay, các loại rây phân tử có thể được tổng hợp tử nhiễu nguyên tổ khác nhau, có thể phân chia một số loại Réy phan tie ho silicat: 14 rây phân tử được tông hợp trên cơ sở khung mạng tinh thé bao gồm vac tir dién SiO, trong dé cáo nguyên Lữ 5¡ được nối với nhau qua cầu nổi Ó với liên két -Si-O-Si-. ‘Tuy thuộc vào nguyên tổ được thay thế trong khung mạng tỉnh thể silicat có thể phân chia nhỏ hơn thành các loại rây phân tử khác nhau như: — Thay thé déng hình nguyên tế AI vảo mạng silieat với những tỷ lễ Al/Si khac nhau tao thanh ho ray phan tt aluminosilicate - Ho silicate kim loại được tạo thành nhờ kết hợp mật số loại kim loại với mang tinh thé silicate.
Rdy phan uit ho aluminophosphat (AlPO,-n): là hệ thông rây phần tử dược tổng hợp từ các nguồn AI và P tạo thành khung mạng tỉnh thể gồm các tứ diện [AlO4] và [PO¿] trong đó các nguyên tử A1 và P được nối với nhau qua cầu nối O tạo thành liên kết luân phiên —Al-O-P-. Rây phân tử AlPOz-n có tính axit yếu do điện tích của mạng tỉnh thể bằng không, ít hoạt tính. Tương tự họ rây phân tử silicate, ray phan ur AIPO.-n có thể thay thế đồng hình hoặc tẩm một số kim loại trên tinh thế giúp rây phân tử vừa có tỉnh chọn lọc của ray phân tử vừa có hoạt tính xúc tác. Ray phén ni silico aluminuphosphat (SAPO).
tao thành nhờ sự thay thé déng hinh cla nguyén t6 Si trong khung mang AIPO,-n, thang cé hoat tinh cao Cao hac Btu ci - ho, du vu kh¥ 2005-2007 Luin v"n Lite si khea hac Ng« KuOa Anh các kim loại chuyển tiếp có nhiều hóa trị vào mang tinh thé AIPO,-n dong vai trò vừa như một tâm axit vừa như một tâm oxi hóa của xúc tác Trong họ rây phân tử AIDO,-n người ta thường quan lâm dến cầu trúc 5 vả cầu trúc 11 vì hai câu trúc này bền và có kích thước cửa số là 7,3A" và 6A” có ứng đụng rộng rãi trong lựa chọn hình đáng cho nhiều phản ứng trong hữu cơ và hoá đầu. IIai cầu trúc trên được xây dựng trên những đơn vị cấu trúc thứ cấp là vỏng 4 và vòng 6 Cầu trúc AIPO;-11 (AEL) có hằng số mạng a=13,5AP, b=18,7A°, c=8,45.A°, đường kính là 6 A° Hình 1.4 - Mô hình khung cấu trúc AFT, Cấu trúc AIPO,-5 (AFT) có cấu trúc kiểu đối xứng hecxagonal, cé hing số ô mạng a=b=c= 13/7A" Hình 1.5 : Mô hình khung cầu trúc AFL Cao hac Btu ci - ho, du vu kh¥ 2005-2007 Luin v"n Lite si khea hac Ng« KuOa Anh 1. Rây phân tử metalaluminophotphate 1.1 Thay thé đồng hình 1. Khái niệm chung về thay thể đồng hình Khái niệm đồng hình do Milscherlich đưa ra vào năm 1819 để chỉ hiện tượng của các chất khác nhau về thành phần hóa học nhưng lại có cùng hình dạng bên ngoài của tỉnh thể.
Các nghiên cứu sau đó đã chỉ ra rằng, hợp chất đồng hình phải giống nhau về hình đạng bên ngoài và về câu trúc bên trong, nên định nghĩa một cách đầy dủ, hiển tượng đồng hình là hiện tượng tổng hợp của 3 hiện tượng sau ~_ sự tương tự về cấu trúc tình thể. - sự tương tự về hóa học, được hiểu là một số nguyên tế của vat chat nay có thể thay thể được bằng một số nguyên tô vật chất kia (những nguyên tử của nguyên tố này gọi là những hạt thay thể đồng hình) —_ hai vật chất có kha ning lao nên những tỉnh thể hẫn hợp nghĩa là trong cầu trúc của một tỉnh thế cả cả hai vật chất trên. Điều kiện tiên quyết để xuất hiện đồng hình là các ion thay thế cho nhau phải tương tự nhau về bản chất hóa học và có kích thước xấp xỉ nhau (chênh lệch không quá 15%) Vì vây, có thế định nghĩa sự thay thể đồng hình là sự thay thé của một nguyên tố trong khung mạng tỉnh thể bởi một nguyên tố khác với yêu cầu phải có bán kinh cation và sự phối tri trong ty. Thay thé déng hinh trong vat ligu AIPO¿-n nhìn chung được xem là một hiện tượng phức tạp.
Hiện tại, 17 nguyên tố được công bé có thé thay thế cho AP* hay P™ tong mang tinh thé AJPO,n 14 Be, B, Mg, Si, Ti, V, Cr, Mn. Fe, Co, Ni, 4n, Ge, Ga va As. Su tổng hợp những pha có nhiều nguyên tố khác nhau, có tới 6 nguyên tổ khác nhau đã được thực hiện Cao hac Btu ci - ho, du vu kh¥ 2005-2007 Luin v"n Lite si khea hac Ng« KuOa Anh Hình 1.2 : Cấu trúc AIPO Như vậy mỗi đơn vị mắt xích cơ bản của một rây phân Lử AlPO„-n hình thành bằng sự kết hợp 1⁄2 tứ diện AlQ, va 1⁄2 tứ diện PO,. Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thu được thi trong AlPO¿m chỉ có các nguyên tử AI và P luân phiên nhau qua cầu nối là nguyên tử ôxi theo liên kết -Al-O-P-, điều nay có nghĩa là ty 1@ Al/P = 1 trong ray AIPO.
Dựa vào cấu trúc của rây AIPO¿-n để đảng nhận thấy diễn tích [AIO;} là -1 và [PO¿]F là +1. Như vậy tổng điện tích của một don vi co ban trong ray phân tử AIPO„-n là bằng không. Cấu trúc của AlPOa-n có thể dược biểu diễn theo sơ đỗ sau: ° ° 2W PS AL + ph AI” P AI" —> P\ IX FN ø“1 o“L So ood 66 db oO 0 I |r ttt Hinh 1.3: Sw hinh thanh vat liéu alumimophosphat Ray phần tứ AlPO¿n có tổng điện tích của mỗi mắt xích cơ bản [AIO;][PO;] bằng không nên khả năng phân ly II tại các tâm axit giảm nên giảm, nên so với rây phân tử aluminosilicate thi cdc ray AIPOa-n có hoạt lính rất thấp. Để tăng hoạt tính xúc tác cho rầy AlPO-n, trong những năm gần đãi nhiễu nghiên cứu quan tâm đến việc thay thế đẳng hình các kim loại đặc biệt là Cao hac Btu ci - ho, du vu kh¥ 2005-2007 Luin v"n Lite si khea hac Ng« KuOa Anh Cơ chế HT: sự thay thế đồng hình của một số nguyên tố P bởi một ion KLCT e6 hoa tri +4, +5 o 0 ° o Z SOO ÁN` NZN NS Np ON YN YN FN LN o 00 36 6 b0 6 [TT TL TI I Ty / Met Ilp NO Met oO Q S o “™ ` ` “Nn N ZN Ve ui ue Me SN “N 7 SN dò oO —o I Hình 1.7: Cơ chế thay thế dồng hình loại 2 trong mạng Linh thé AIPO, Các kiểu thay thể đồng hình không được để cập trong các cơ chế trên dường như không có thực vì chúng hoặc là không có nhiều điện tích tương đương trong khung hoặc mật độ diện tích âm không cao.
Thay thế đồng hình các KLCT trong khung mạng vật liệu AIPO¿n yêu cầu 4 tiêu chuẩn: ~_ Điện tích vả bán kính của ion KILCI, theo thuyết liên kết ion, tỷ lễ giới hạn r!⁄+' của phôi trí tử diện và bát điện lần lượt là 0,225 và 0,414 với rr = r(O?) = 1,33 AP và r* = r(cation) = 0,299 A? hoặc 0,55 AP lần lượt thay thế tứ diện và bát diện tương ứng. Theo bảng sau một ion KLCT Cao hac Btu ci - ho, du vu kh¥ 2005-2007 Luin v"n Lite si khea hac Ng« KuOa Anh Hình 1.2 : Cấu trúc AIPO Như vậy mỗi đơn vị mắt xích cơ bản của một rây phân Lử AlPO„-n hình thành bằng sự kết hợp 1⁄2 tứ diện AlQ, va 1⁄2 tứ diện PO,. Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thu được thi trong AlPO¿m chỉ có các nguyên tử AI và P luân phiên nhau qua cầu nối là nguyên tử ôxi theo liên kết -Al-O-P-, điều nay có nghĩa là ty 1@ Al/P = 1 trong ray AIPO. Dựa vào cấu trúc của rây AIPO¿-n để đảng nhận thấy diễn tích [AIO;} là -1 và [PO¿]F là +1.
Như vậy tổng điện tích của một don vi co ban trong ray phân tử AIPO„-n là bằng không. Cấu trúc của AlPOa-n có thể dược biểu diễn theo sơ đỗ sau: ° ° 2W PS AL + ph AI” P AI" —> P\ IX FN ø“1 o“L So ood 66 db oO 0 I |r ttt Hinh 1.3: Sw hinh thanh vat liéu alumimophosphat Ray phần tứ AlPO¿n có tổng điện tích của mỗi mắt xích cơ bản [AIO;][PO;] bằng không nên khả năng phân ly II tại các tâm axit giảm nên giảm, nên so với rây phân tử aluminosilicate thi cdc ray AIPOa-n có hoạt lính rất thấp. Để tăng hoạt tính xúc tác cho rầy AlPO-n, trong những năm gần đãi nhiễu nghiên cứu quan tâm đến việc thay thế đẳng hình các kim loại đặc biệt là Cao hac Btu ci - ho, du vu kh¥ 2005-2007 Luin v"n Lite si khea hac Ng« KuOa Anh các kim loại chuyển tiếp có nhiều hóa trị vào mang tinh thé AIPO,-n dong vai trò vừa như một tâm axit vừa như một tâm oxi hóa của xúc tác Trong họ rây phân tử AIDO,-n người ta thường quan lâm dến cầu trúc 5 vả cầu trúc 11 vì hai câu trúc này bền và có kích thước cửa số là 7,3A" và 6A” có ứng đụng rộng rãi trong lựa chọn hình đáng cho nhiều phản ứng trong hữu cơ và hoá đầu. IIai cầu trúc trên được xây dựng trên những đơn vị cấu trúc thứ cấp là vỏng 4 và vòng 6 Cầu trúc AIPO;-11 (AEL) có hằng số mạng a=13,5AP, b=18,7A°, c=8,45.A°, đường kính là 6 A° Hình 1.4 - Mô hình khung cấu trúc AFT, Cấu trúc AIPO,-5 (AFT) có cấu trúc kiểu đối xứng hecxagonal, cé hing số ô mạng a=b=c= 13/7A" Hình 1.