Chương 1: Tổng quan về ổ thủy động và các đặc tỉnh cơ bản. Nghiên cứu tổng quan về lý thuyết bôi trơn, các đặc tính cơ bản của Š thủy động, phương trình Reynolds cho dòng chấy chất lông và các phương pháp giải phương trinh Reynolds trong bải toán ễ thủy động, Chương 2: Nghiên cứu các giải pháp số hóa cho thiết bị khảo sát biện độ áp suất ô thủy động. “Trong chương này nghiên cứu cáo giải pháp số hoá đưa ra giải pháp tối ưu. cho thiết bị khảo sát biên độ áp suất chu vì mặt cắt chính giữa ố thuỷ động với giá trị bất kỳ của tải trọng và tốc dộ trục chính ö thuý động trong vùng khảo sát.
Chương 3: Liển hành mô phỏng, đánh giá kết quá thu được. Mô phỏng khão sát biển đô biên độ áp suất ó thủy động với các giá tri tai trọng (W) và tốc độ quay trục chính (n) khác nhau trong vũng khảo sát, dinh gia kết quả mô phòng. HỌC VIÊN “Ký và nhỉ rõ họ tên DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Chuyên động của tắm phẳng trên lớp chất lỏng.
Sự thay đổi của độ nhót đẩu bồi trơn khi tăng nhiệt độ 12 Tình 1. Mặt cắt Š đố khi làm việc - - - 2. Sơ đồ vị trí khởi động ê. Miễn khai triển của ổ - - 24 Hinh 1.
Dang đường cong áp suất. Phân bó áp suối ¬— 29 Hib 1. Chia boi mién Khai ti€n 6. ceecsescsseenscrnseneees vee BS Tình 1.
Phan tit 4 rit. Kết cầu é dé béi trơn thủy động |5|. Sơ đồ tính toán của ỗ thuỷ động [5].--eee eevee AZ Tình 3. Sơ đỗ động thiết bị - - S43 Hình 2.
Két cầu cụm ổ bôi trơn thủy động [5]. Sơ đồ khói hệ thống điều khiễn. cece e AS Hình 2. Sơ đề chân vi xử lý ESP32 - - - _.
SHherrerrareiieereoreu,ẨT Tlinh 3. Câu trúc Trame truyền thông của RTU. Biển tẩn Alivar 33 Cormnnmicatien variables (ATV 32). So dé két nối RS485 điều khiến biển tân.
Béng co DC servo DCMP-500. Cầu tạo của Eneoder.13: Bồ trị cảm biên V1 va V2 Tình 2.14: Sơ để kết nếi Servo DC - - __55 Tình 2.15: Cầu lạo dẫn đo cơ - - 56 Hinh 2.16: Cám biển áp suất WLKA-H10-4364844. 58 Tình 317: Sơ để kết cảm biến áp suất - 59 Hình 2. Sơ dễ kết nối bàn phím.19, 8ø đỗ nguyên lý modul hiển thị LCD, Hình 2.
Mạch điều khiến thiết bị khảo sát biên độ áp suat DANH MUC BANG BIEU Bảng 1.1 Chuyển đổi đơn vị đo căn ow theo cS SH ng Tăng 1.2 So sánh đê nhớt của một số loại dau theo ISO, SAE, AGMA Bang 1.3 Cap độ nhói của đầu động cø SAE Bang 1.4 Dầu bôi trơn bánh răng SAU theo tiêu chuẩn J300.5 Cap chất hrong và phạm vi sit dung dầu bánh rang theo APT.6 Đặc tỉnh lý hóa của ba nhóm đầu gốc cơ bản trong tình chế [T, Y] Bang 1.7 Thanh phần đầu động cơ SAT30 hoặc SAT40 Bảng 2. Thông số kỹ thuật vi xử lý ESP32 Đảng 2.2: Thông số kỹ thuật của biến tẫu ATV 32.3: Thông số kỹ thuật căm biển áp suất WIK. Thông số kỹ thuật an hinh LCD 20x4 Bang 2. Thông số kỹ thuật mạch chưyển dỏi 12C Tảng 3.
Các giá trị áp suất tương ứng với tắc độ 1000 vính Bang 3. Cac gia tri áp suất tương ứng với tốc độ 1 500 v/ph. Cac gid tri Ap suat tương (mg với tốc độ 1900 v/ph CHUONG 1 TONG QUAN VE 6 TIIUY DONG VA CAC DAC TINII CƠ BẢN 1.1, Tính cấp thiết của dễ tải. Ô thủy động được sử đụng rộng rãi trong nhiều úng dụng cơ khí và các thiết tị công nghiệp với các ưu điển nhụ: Kết cầu trơn nhẹ, rẻ, yêu cầu bảo trị íL, hiệu.
quả bồi trơn tốt và tuổi thọ lầu dài. Việc đảm báo bồi tren của 6 rong quá trình làm việc sẽ góp phân nàng cao độ tin cậy và tuôi thọ của thiết bị thì việc nghiên cứu ố đỡ thủy động nói riêng và bôi trơn ô thủy động nói chưng là rắt cân thiết. Qua nghiên cứu, tác giả có thể tình toản được các đặc tính cơ băn cúa ỗ thủy động, trong quá trình làm việc, từ đỏ khảo sát được biểu để biên độ áp suất ô thủy động, theo chủ vì ð lạo điều kiện để tìm ra miện làm việc phù hợp. Các nghiên cứu tỉnh toán về bôi trơn luôn cần có các nghiên cửu bằng mô phỏng hoặc thực nghiệm để kiêm nghiệm và tối tru.
Do đó việc theo đối biếu đồ biên độ áp suất ô thủy động có kết nói với máy tính giúp kiểm tra, đánh giá tình trạng hoại động, kịp thời phát tiện sự cổ của các ô và thông báo nhanh chóng về máy tỉnh chơ người quân lý. Vì vậy “Nghiên cứu tích hợp hệ thông cơ điện từ cho thiết bị khão sát biên độ áp suất 6 thiry động” là đề tài mang tỉnh cấp thiếL 1. Các nghiên cứu của nước ngoài và Việt Nam. Ö nước ngoài, ổ thủy đông đã và đang được nghiên cửu rộng rãi.
nghiên cứu tiêu biểu như: Năm 1973, Rosenbcrg [9| do chiều day mang dau 6 diu to thanh truyền thông qua các cảm biển, Các kết quả đo cho thấy sự tương thích giữa chiều day mang dau va tai tac dung. Good và công sự [10] đã đo chiều dày mảng dầu của ô đỡ trục khuỷu tại sáu diém bối sáu cảm biến, chiều day mảng dẫu đo phủ hợp với chiều dày tính toán. Năm 2001, Morenu [11] tiến hành. đo chiều day mang dau của ba ổ đỡ của trục khườu và ä đầu to thanh truyền của động cơ xăng 4 xi lanh.
Các kết quả do dược sơ sánh với các kết quả tỉnh toán số và cho kết quả tương thích Năm 2000, Optasam [12] triển khai thiết bị thực nghiệm để đo áp suất ố đâu to thanh truyền làm bằng vật liệu quang đân hỏi, ở phân thưc nghiệm Lac gid quan sát và phân tích sự xuất hiện ứng suất trong thanh truyền khi áp suất thủy đông thay đổi. Chiều dày màng đầu được đo nhờ phân tích 2. Module điều khiển động co 3 pha AC AS 2. Module diều khiển vị trí dộng cơ DC servo.
Module đo vả lẫy áp SuẤt. Module nhận lệnh từ bàn phữm. Module kết nói và hiển thị LỚD. Module giao tiếp máy tính.
Chương trình tính toán mô phông, - - 65 2. CHƯƠNG 3: MÔ PHONG VA BANH GIA. Các thông số mô phông, - - _. Cài đặt các thông số mồ phỏng.
Kết quả mỏ phỏng - - - - _. Mô phông lại tốc độ 1000 víph. Mô phỏng tại tốc độ 1 500 v/ph. Mô phông tại tốc độ 1900 víph.
Đánh giá kết quả mô phổng. yeu RE] KẾT LUẬN. TÀI TLIỆU THAM KHẢO. MỤC LỤC CHƯƠNG1: TONG QUAN VE 0 THUY G VA CAC BAC TINA CO „1 Tính cấp thiết của để tải ác nghiên cứu của nước ngoài và Việt Nam.
Lý thuyết về bỏi trơn. Phân loại œ¡ dang bôi Iron. Ly thayt-vé BOL tm ooo. ssessssseessecessseeeseneee van vette 1.
Các loại vật liệu bôi trơn 5 1. Độ nhót dông lực và độ nhớt động học của chất bồi tron. Quan hệ giữa độ nhớt với nhiệt độ và áp lực. Dâu bôi trơn từ đầu khoáng.
Chất phụ gia - - 15 1. Giới thiệu về bói trơn thủy động. Nguyên lý làm việc 20 Tỉnh loán ỗ đỡ đỡ thủy động. Phương trình chiều đây mảng đầu.
Phươngtrình Reynolds một chiểu. Phương trình Reynolds cho ỗ đỡ thủy động, 34 1. Giải phương trình Reynolds cho ô đỡ thủy động,. nàn tằm 1m ereraeeerrre .39 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP SỐ HÓA THIẾT BỊ KHẢO SÁT BIÊN pO AP SUAT 231 Cơ sở lý thuyết 2.
Nguyên lý đo và lây áp suất. a2 Kết cầu cơ khí 343. Giải pháp số khảo sát biểu đỗ áp suất ô thủy động, DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Chuyên động của tắm phẳng trên lớp chất lỏng.
Sự thay đổi của độ nhót đẩu bồi trơn khi tăng nhiệt độ 12 Tình 1. Mặt cắt Š đố khi làm việc - - - 2. Sơ đồ vị trí khởi động ê. Miễn khai triển của ổ - - 24 Hinh 1.
Dang đường cong áp suất. Phân bó áp suối ¬— 29 Hib 1. Chia boi mién Khai ti€n 6. ceecsescsseenscrnseneees vee BS Tình 1.
Phan tit 4 rit. Kết cầu é dé béi trơn thủy động |5|. Sơ đồ tính toán của ỗ thuỷ động [5].--eee eevee AZ Tình 3. Sơ đỗ động thiết bị - - S43 Hình 2.
Két cầu cụm ổ bôi trơn thủy động [5]. Sơ đồ khói hệ thống điều khiễn. cece e AS Hình 2. Sơ đề chân vi xử lý ESP32 - - - _.
SHherrerrareiieereoreu,ẨT Tlinh 3. Câu trúc Trame truyền thông của RTU. Biển tẩn Alivar 33 Cormnnmicatien variables (ATV 32). So dé két nối RS485 điều khiến biển tân.
Béng co DC servo DCMP-500. Cầu tạo của Eneoder.13: Bồ trị cảm biên V1 va V2 Tình 2.14: Sơ để kết nếi Servo DC - - __55 Tình 2.15: Cầu lạo dẫn đo cơ - - 56 Hinh 2.16: Cám biển áp suất WLKA-H10-4364844. 58 Tình 317: Sơ để kết cảm biến áp suất - 59 Hình 2. Sơ dễ kết nối bàn phím.19, 8ø đỗ nguyên lý modul hiển thị LCD, Hình 2.
Mạch điều khiến thiết bị khảo sát biên độ áp suat CHUONG 1 TONG QUAN VE 6 TIIUY DONG VA CAC DAC TINII CƠ BẢN 1.1, Tính cấp thiết của dễ tải. Ô thủy động được sử đụng rộng rãi trong nhiều úng dụng cơ khí và các thiết tị công nghiệp với các ưu điển nhụ: Kết cầu trơn nhẹ, rẻ, yêu cầu bảo trị íL, hiệu. quả bồi trơn tốt và tuổi thọ lầu dài. Việc đảm báo bồi tren của 6 rong quá trình làm việc sẽ góp phân nàng cao độ tin cậy và tuôi thọ của thiết bị thì việc nghiên cứu ố đỡ thủy động nói riêng và bôi trơn ô thủy động nói chưng là rắt cân thiết.
Qua nghiên cứu, tác giả có thể tình toản được các đặc tính cơ băn cúa ỗ thủy động, trong quá trình làm việc, từ đỏ khảo sát được biểu để biên độ áp suất ô thủy động, theo chủ vì ð lạo điều kiện để tìm ra miện làm việc phù hợp. Các nghiên cứu tỉnh toán về bôi trơn luôn cần có các nghiên cửu bằng mô phỏng hoặc thực nghiệm để kiêm nghiệm và tối tru. Do đó việc theo đối biếu đồ biên độ áp suất ô thủy động có kết nói với máy tính giúp kiểm tra, đánh giá tình trạng hoại động, kịp thời phát tiện sự cổ của các ô và thông báo nhanh chóng về máy tỉnh chơ người quân lý. Vì vậy “Nghiên cứu tích hợp hệ thông cơ điện từ cho thiết bị khão sát biên độ áp suất 6 thiry động” là đề tài mang tỉnh cấp thiếL 1.
Các nghiên cứu của nước ngoài và Việt Nam. Ö nước ngoài, ổ thủy đông đã và đang được nghiên cửu rộng rãi.