Nghiên cứu thực nghiệm & mô phỏng hệ số co rút phoi khi tiện hợp kim đồng 1K62

Luận văn nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng hệ số co rút phoi khi tiện hợp kim đồng trên máy tiện 1K62. Phân tích chuyên sâu, kết quả giá trị.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

2016

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:

2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

4. Nội dung của luận văn

5. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TIỆN VÀ VẬT LIỆU ĐỒNG

1.1. Tổng quan của phương pháp tiện

1.1.1. Tiện là phương pháp gia công cắt gọt được thực hiện nhờ chuyển động chính thông thường do phôi quay tròn tạo thành chuyển động cắt V, kết hợp với chuyển động tiến dao là tổng hợp của hai chuyển động tiến dao dọc Sa và tiến dao ngang Sa; do dao thực hiện (hình 1.1)

1.1.2. Khả năng công nghệ của tiện

1.1.3. Khả năng công nghệ tạo hình của phương pháp tiện

1.2. Nguồn gốc sinh lực và các thành phần lực cắt

1.3. Tổng quan đồng và hợp kim của đồng

1.3.1. Hợp kim đồng

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VẬT LÝ QUÁ TRÌNH CẮT GỌT KIM LOẠI

2.1. Quá trình cắt gọt kim loại và việc tạo phoi

2.2. Hiện tượng lẹo dao

2.2.1. Cơ chế hình thành lẹo dao

2.2.2. Các loại lẹo dao

2.3. Hiện tượng nhiệt khi cắt

2.3.1. Nguồn sinh nhiệt

2.3.2. Phân bố nhiệt cắt

2.4. Vấn đề rung động khi cắt

2.5. Sự co rút phôi và các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số co rút phôi

2.5.1. Sự co rút phôi

2.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số co rút phôi

2.5.3. Ảnh hưởng của vật liệu gia công đến hệ số co rút phôi

2.5.4. Ảnh hưởng của góc cắt đến hệ số co rút phôi

2.5.5. Ảnh hưởng của góc nghiêng chính

2.5.6. Ảnh hưởng của chế độ cắt

3. CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM VỀ HỆ SỐ CO RÚT PHÔI

3.1. Mô phỏng quá trình tạo phôi khi tiện đồng C1100

3.1.1. Giới thiệu sơ lược về phần mềm Abaqus/Explicit

3.1.2. Thiết lập quá trình mô phỏng:

3.2. Thực nghiệm về xác định hệ số co rút phôi trên máy tiện khi gia công vật liệu C1100

3.2.1. Yêu cầu đối với hệ thống thí nghiệm

3.2.2. Mô hình thí nghiệm

3.2.3. Điều kiện thực nghiệm

3.2.4. Kết quả thí nghiệm

3.3. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN HỆ SỐ CO RÚT PHÔI TRÊN MÁY TIỆN

3.3.1. Nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến hệ số co rút phôi

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Hệ Số Co Rút Phoi Tiện Đồng 1K62

Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu hệ số co rút phoi khi tiện hợp kim đồng trên máy tiện vạn năng 1K62. Đây là một vấn đề quan trọng trong gia công cơ khí, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bề mặt, độ chính xác kích thước và hiệu quả kinh tế. Việc hiểu rõ và kiểm soát được hệ số co rút phoi giúp tối ưu hóa quá trình cắt gọt, giảm thiểu sai số và nâng cao năng suất. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, hệ số co rút phoi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vật liệu gia công, chế độ cắt và hình học dao cắt. Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thể về hợp kim đồng trên máy tiện 1K62 còn hạn chế. Do đó, luận văn này hướng đến việc làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình dự đoán hệ số co rút phoi trong điều kiện thực tế.

1.1. Tầm quan trọng của hệ số co rút phoi trong gia công tiện

Hệ số co rút phoi đóng vai trò then chốt trong việc xác định hình dạng và kích thước cuối cùng của chi tiết sau gia công. Sự biến dạng dẻo của vật liệu trong quá trình cắt gọt dẫn đến sự co rút hoặc giãn nở của phoi. Nếu không tính đến yếu tố này, sai số kích thước sẽ tăng lên, đặc biệt đối với các chi tiết phức tạp. Hơn nữa, hệ số co rút phoi còn ảnh hưởng đến lực cắt, nhiệt cắt và độ nhám bề mặt, từ đó tác động đến tuổi thọ dao cắt và chất lượng sản phẩm. Do đó, việc nghiên cứu và kiểm soát hệ số co rút phoi là cần thiết để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả của quá trình tiện.

1.2. Giới thiệu về máy tiện vạn năng 1K62 và hợp kim đồng

Máy tiện vạn năng 1K62 là một loại máy công cụ phổ biến trong các xưởng cơ khí Việt Nam. Máy có kết cấu đơn giản, dễ vận hành và bảo trì, phù hợp với nhiều loại hình gia công. Hợp kim đồng là vật liệu được sử dụng rộng rãi nhờ tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, khả năng chống ăn mòn cao và dễ gia công. Tuy nhiên, hợp kim đồng cũng có độ dẻo cao, dễ bị biến dạng trong quá trình cắt gọt, gây khó khăn trong việc kiểm soát kích thước và hình dạng. Chính vì vậy, nghiên cứu hệ số co rút phoi khi tiện hợp kim đồng trên máy tiện 1K62 mang tính thực tiễn cao.

II. Phân Tích Vấn Đề Sai Số Do Co Rút Phoi Tiện Hợp Kim Đồng

Một trong những thách thức lớn nhất trong gia công hợp kim đồng là kiểm soát sai số do hệ số co rút phoi. Ứng suất dư, biến dạng dẻo và sự thay đổi nhiệt độ cắt đều góp phần làm cho hệ số co rút phoi trở nên khó dự đoán. Nếu không có biện pháp kiểm soát hiệu quả, sai số kích thước và hình dạng của chi tiết gia công có thể vượt quá giới hạn cho phép. Điều này đặc biệt nghiêm trọng đối với các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao, ảnh hưởng đến chức năng và tuổi thọ của sản phẩm. Cần có những nghiên cứu sâu rộng hơn để hiểu rõ cơ chế hình thành phoi tiện và ảnh hưởng của các thông số cắt đến hệ số co rút phoi.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số co rút phoi khi tiện đồng

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến hệ số co rút phoi trong quá trình tiện hợp kim đồng. Đầu tiên, vật liệu hợp kim đồng đóng vai trò quan trọng. Các thành phần hợp kim và tỷ lệ của chúng sẽ ảnh hưởng đến cơ tính của vật liệu, như độ bền, độ dẻo và độ cứng. Thứ hai, chế độ cắt (bao gồm tốc độ cắt, lượng ăn daochiều sâu cắt) tác động trực tiếp đến nhiệt độ và lực cắt, từ đó ảnh hưởng đến sự biến dạng của phoi. Cuối cùng, hình học dao cắt (góc trước, góc sau, góc nghiêng) cũng có thể thay đổi hệ số co rút phoi bằng cách ảnh hưởng đến quá trình hình thành phoi.

2.2. Hậu quả của sai số do co rút phoi trong sản xuất

Sai số do co rút phoi có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng trong quá trình sản xuất. Chi tiết gia công không đạt yêu cầu về kích thước và hình dạng có thể bị loại bỏ, gây lãng phí vật liệu và thời gian. Trong trường hợp chi tiết được sử dụng, sai số có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và tuổi thọ của sản phẩm. Ngoài ra, việc phải sửa chữa hoặc gia công lại chi tiết cũng làm tăng chi phí sản xuất và giảm năng suất. Do đó, việc kiểm soát sai số do co rút phoi là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quá trình gia công.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Nghiệm Xác Định Hệ Số Co Rút

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm để xác định hệ số co rút phoi khi tiện hợp kim đồng trên máy tiện vạn năng 1K62. Quá trình nghiên cứu bao gồm việc thiết kế thí nghiệm, tiến hành gia công, thu thập dữ liệu và phân tích kết quả. Các thông số cắt như tốc độ cắt, lượng ăn daochiều sâu cắt sẽ được thay đổi theo một quy luật nhất định để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến hệ số co rút phoi. Kết quả thực nghiệm sẽ được sử dụng để xây dựng mô hình dự đoán hệ số co rút phoi và kiểm định tính chính xác của mô hình.

3.1. Thiết kế thí nghiệm theo phương pháp Taguchi

Để tối ưu hóa số lượng thí nghiệm và thu thập được nhiều thông tin nhất, luận văn sử dụng phương pháp Taguchi trong thiết kế thí nghiệm. Phương pháp Taguchi cho phép xác định các yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đến hệ số co rút phoi và tối ưu hóa các thông số cắt để giảm thiểu sai số. Bằng cách sử dụng ma trận trực giao, số lượng thí nghiệm cần thiết giảm đáng kể so với phương pháp thí nghiệm toàn bộ.

3.2. Đo lường và phân tích hệ số co rút phoi thực nghiệm

Sau khi tiến hành gia công, hệ số co rút phoi được đo lường bằng cách so sánh kích thước của phoi trước và sau khi cắt. Các phương pháp đo lường chính xác và đáng tin cậy được sử dụng để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu. Dữ liệu thu thập được sau đó được phân tích bằng phân tích phương sai ANOVA để xác định mức độ ảnh hưởng của từng thông số cắt đến hệ số co rút phoi.

IV. Mô Phỏng Quá Trình Tiện Đồng Sử Dụng Phần Mềm ANSYS Deform 3D

Ngoài nghiên cứu thực nghiệm, luận văn còn sử dụng phương pháp mô phỏng tiện bằng phần mềm ANSYS hoặc Deform 3D để dự đoán hệ số co rút phoi. Mô phỏng cho phép nghiên cứu quá trình cắt gọt một cách chi tiết hơn, quan sát các hiện tượng vật lý xảy ra và đánh giá ảnh hưởng của các thông số cắt một cách nhanh chóng và hiệu quả. Kết quả mô phỏng sẽ được so sánh với kết quả thực nghiệm để kiểm định tính chính xác của mô hình mô phỏng.

4.1. Xây dựng mô hình phần tử hữu hạn cho quá trình tiện

Quá trình mô phỏng tiện bắt đầu bằng việc xây dựng mô hình phần tử hữu hạn (FEM) cho quá trình cắt gọt. Mô hình này bao gồm dao cắt, phôi và các điều kiện biên (tốc độ cắt, lượng ăn dao, chiều sâu cắt). Vật liệu của dao và phôi được gán các thông số cơ lý phù hợp để đảm bảo tính chính xác của mô phỏng.

4.2. Phân tích và so sánh kết quả mô phỏng với thực nghiệm

Sau khi chạy mô phỏng, kết quả (bao gồm ứng suất, biến dạng, nhiệt độhệ số co rút phoi) được phân tích và so sánh với kết quả thực nghiệm. Sự khác biệt giữa hai kết quả được đánh giá để xác định độ tin cậy của mô hình mô phỏng và tìm ra các yếu tố cần cải thiện.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Thông Số Tiện Đến Co Rút Phoi

Kết quả nghiên cứu thực nghiệmmô phỏng cho thấy tốc độ cắt, lượng ăn daochiều sâu cắt đều có ảnh hưởng đáng kể đến hệ số co rút phoi khi tiện hợp kim đồng trên máy tiện vạn năng 1K62. Cụ thể, tốc độ cắt cao và lượng ăn dao lớn có xu hướng làm tăng hệ số co rút phoi, trong khi chiều sâu cắt có ảnh hưởng ít hơn. Dựa trên kết quả này, các công thức thực nghiệm và mô hình dự đoán hệ số co rút phoi đã được xây dựng và kiểm định.

5.1. Phân tích ảnh hưởng của tốc độ cắt và lượng ăn dao

Tốc độ cắt cao tạo ra nhiều nhiệt hơn ở vùng cắt, làm tăng nhiệt độ của phoi và gây ra sự biến dạng dẻo lớn hơn. Lượng ăn dao lớn làm tăng lực cắt và ứng suất tác dụng lên phoi, cũng dẫn đến sự biến dạng nhiều hơn. Kết quả là, hệ số co rút phoi tăng lên khi tốc độ cắt và lượng ăn dao tăng.

5.2. So sánh độ chính xác của mô hình thực nghiệm và mô phỏng

Độ chính xác của mô hình thực nghiệm và mô phỏng được đánh giá bằng cách so sánh kết quả dự đoán với kết quả thực nghiệm. Sai số trung bình và độ lệch chuẩn được sử dụng để định lượng độ chính xác. Kết quả cho thấy mô hình mô phỏng có độ chính xác cao hơn mô hình thực nghiệm, nhưng mô hình thực nghiệm đơn giản hơn và dễ sử dụng hơn trong thực tế.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Tối Ưu Tiện Hợp Kim Đồng 1K62

Luận văn đã thành công trong việc xác định hệ số co rút phoi khi tiện hợp kim đồng trên máy tiện vạn năng 1K62 bằng phương pháp thực nghiệmmô phỏng. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho việc lựa chọn chế độ cắt hợp lý, giảm thiểu sai số và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các hướng phát triển tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa hình học dao cắt, sử dụng các phương pháp gia công tiên tiến (ví dụ: tiện có hỗ trợ rung động) và nghiên cứu các loại hợp kim đồng khác nhau.

6.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các bảng tra thông số cắt hoặc phần mềm dự đoán hệ số co rút phoi, giúp người vận hành máy tiện 1K62 lựa chọn chế độ cắt phù hợp và giảm thiểu sai số. Điều này góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

6.2. Các hướng nghiên cứu tiếp theo để tối ưu hóa quá trình tiện

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của dầu cắt đến hệ số co rút phoi, phát triển các phương pháp đo lường hệ số co rút phoi trực tuyến và sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng để tối ưu hóa các thông số cắt đồng thời.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE PHUONG PHAP TIEN VA VAT LIEU DONG. Tổng quan của phương pháp tiện. Tiên là phương phap gia công cất gọt được thực hiện nhờ chuyên động chỉnh thông thưởng do phôi quay tròn tạo thành chuyên động cắt V. kết hợp với chuyển động tiến đao là tống hợp của hai chuyến động tiến dao đọc Sa và tiễn dao ngang Sa; đo đao thực hiện (hình 1.1) Khi tiện trục tron chuyển động tiến đao ngang Sus = 0, chuyển động tiến đao đọc Sa #0.

dâu hoặc cất đứi chuyển động tiến dao doc Sa 0 chuyển dộng tiên đao ngang Su, #0. Khả năng công nghệ của tiện: Tiện có thể gia công được nhiều loai bê mặt khác nhau. uhu cae mal iron xoay rung và ngoài, các loại ren, các bé mnặt côn, các mặt định hình v.1) a- Tiên mặt ngoài ie Tiện lễ e- Tiên mặt dẫu đ Tiện cắt đứt e- Tiên rơn ngoài £_ Liênrentrong gø- Tiên côn ngoài thân ie Wow 6 Luin niin Thao St PHAN MO BAU 1. Tỉnh cấp thiết của đề tài: Để thực hiện được mục tiêu “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nước” thì việc phát triển khoa học công nghệ nói chung và khoa học công nghệ trong cơ khí nói riêng cảng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết.

Từ cuối thập niên 80 của. thê kỹ XÃ đến nay, rất nhiều doanh regliỆp trong nước đã trang bạ nhiều loại máy, đuết bị sử dụng kỹ thuật CNC nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Tuy nhiên do giá thành thiết bị cao, chủ yêu trang bị cho dang sản xuất vừa và uhd, viéc chuyén giao công nghệ chưa đầy đã, chưa chủ động trong công tác sửa chữa và bảo trì máy. nên cén nhiều hạn ché. Do dé cảo máy công cụ truyền thống vẫn được trang bị trong các nha may cơ khí chiểm số lượng lớn Trong gia công cơ thì phương pháp Hiện lả gọt thông dụng nhất, chiếm tÿ trọng lớn lrong gia công cất gọt kim loại (hoảng 25-50%) ngoài nguyên công tiện thông thường thì trên máy tiện côn cỏ khả năng khoan, khoéi, doa, tarô.

trong nhà máy cơ khí thì máy tiện chiếm khoảng 20 35% tổng số thiết bị trong phân xương. Tiện là phương, pháp gia công có phoi dược thực hiện bằng sự phối hợp hai chuyển động gọi là chuyển động tạo bình gảm chuyển đông chính là chuyển dòng quay tròn của clủ tiết và chuyển dong chạy dao. lliện nay ở trong nước và trên thế giới đã có rất nhiều để tài nghiên cứu trên Tnáy tiện như: Nghiên cửu về ảnh hưởng, của các thông số công nghệ đến cơ chế món dụng cụ khi gia công trên máy tiện với nhiều loại đối tượng vật liệu đao và phôi kháo nhau. Nghiên cửu về ảnh hưởng của chế độ công nghệ đến chất lượng bê mặt thông qua các thông số về độ nhám, độ bóng bề mắt Nghiên cứu về yến tả rưng đông ảnh hưởng đến chật lượng bê mặt sản phẩm.

Các nghiên cứu để tôi ưu hóa về phế độ cãi, xây đựng các biểu đồ ôn định của máy. Beda Oia Hon Luin niin Thao St PHAN MO BAU 1. Tỉnh cấp thiết của đề tài: Để thực hiện được mục tiêu “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nước” thì việc phát triển khoa học công nghệ nói chung và khoa học công nghệ trong cơ khí nói riêng cảng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết. Từ cuối thập niên 80 của.

thê kỹ XÃ đến nay, rất nhiều doanh regliỆp trong nước đã trang bạ nhiều loại máy, đuết bị sử dụng kỹ thuật CNC nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm Tuy nhiên do giá thành thiết bị cao, chủ yêu trang bị cho dang sản xuất vừa và uhd, viéc chuyén giao công nghệ chưa đầy đã, chưa chủ động trong công tác sửa chữa và bảo trì máy. nên cén nhiều hạn ché. Do dé cảo máy công cụ truyền thống vẫn được trang bị trong các nha may cơ khí chiểm số lượng lớn Trong gia công cơ thì phương pháp Hiện lả gọt thông dụng nhất, chiếm tÿ trọng lớn lrong gia công cất gọt kim loại (hoảng 25-50%) ngoài nguyên công tiện thông thường thì trên máy tiện côn cỏ khả năng khoan, khoéi, doa, tarô. trong nhà máy cơ khí thì máy tiện chiếm khoảng 20 35% tổng số thiết bị trong phân xương.

Tiện là phương, pháp gia công có phoi dược thực hiện bằng sự phối hợp hai chuyển động gọi là chuyển động tạo bình gảm chuyển đông chính là chuyển dòng quay tròn của clủ tiết và chuyển dong chạy dao. lliện nay ở trong nước và trên thế giới đã có rất nhiều để tài nghiên cứu trên Tnáy tiện như: Nghiên cửu về ảnh hưởng, của các thông số công nghệ đến cơ chế món dụng cụ khi gia công trên máy tiện với nhiều loại đối tượng vật liệu đao và phôi kháo nhau. Nghiên cửu về ảnh hưởng của chế độ công nghệ đến chất lượng bê mặt thông qua các thông số về độ nhám, độ bóng bề mắt Nghiên cứu về yến tả rưng đông ảnh hưởng đến chật lượng bê mặt sản phẩm. Các nghiên cứu để tôi ưu hóa về phế độ cãi, xây đựng các biểu đồ ôn định của máy.

Beda Oia Hon Luin niin Thao St Tuiận văn đã xác định được mối quan hệ và xây dựng được công thức thực nhiệm biểu thị mối quan hệ của hệ số co rút phoi với thông số công nghệ khi tiện vật liệu đồng C1160 trén may 1K62. Mô phỏng, quá trình tiện đồng bằng phần mềm Abaqus/Explieit dễ xác định hệ số co rút phoi. Ý ngiễu thực tiễn Kết quả của luận văn có thể ứng dụng trong đảo tạo, thực tiễn săn xuất. Kết quá nghiên cứu oó giá trị trong việo lựa chọn ché độ công nghệ hợp lý khi gia công vật liệu đồng trên máy tiện để đạt được chất lượng sản phẩm tốt 4.

Nội dung của luận văn Tuận văn được trình bảy trong 3 chương, phân mở đâu, phần kết luận và phụ bác, Sau dây là nội dụng lôm lược của cáo chương Chương I- Tổng quan của phương pháp tiên và vật liệu đồng. Chương này Ling hợp các vận để cơ bản chung nhật của phương pháp gia công tiên và vật liệu dòng như tính chất cơ lý và các dặc điểm khác, ứng dung cua vat liệu dồng. Chương II: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các hiện tượng vật lý trong quả trình gia công tiên. Chương này di sâu Lm hiểu vé các hiện tượng vật lý kÌ gia công tiêu, ảnh hưởng của thông số công nghệ đến hệ số co rứt phoi.

Là tiến để để tiến hành các nghiên cứu về thực nghiệm cũng như mô phỏng cho các chương tiếp theo. Chương I1: Mô phóng quá trình tạo phoi và thực nghiệm kiểm chứng xác định d6 tin cậy của mô phòng, Chương TV: Nghiên cứu ảnh hưởng cửa thông số công nghệ đến hệ eo rút, phơi dồng, Từ kết quả thực nghiệm thu dược xây đựng cóng thức thực nghiệm biểu thị mỗi quan hệ và kết luận ảnh hưởng của thông số cổng nghệ đến hệ số co rút phoi. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cửu ở dây lá kết hợp nghiên cứu lý thuyết với mô phỏng và thực nghiệm kiếm chứng. Tiên hành thực nghiệm kết hợp phương pháp quy hoạch ni thân ie Wow 5 Luin niin Thao St Các nghiên cửu này được thể biện thông qua các để tài nghiên cửu các cấp, các luận văn, luận án và các bài báo đăng trên các tạp chỉ khoa học, kết quả cúa một số 1rghiên cứu đã được phổ biến vào các giáo trình dé dao tao trong các trường cao đẳng và dại học.

Một trong những hiện tượng vật lý của quả trìmh cắt là hệ số co rút phối, đây lá tiện tượng cỏ ãnh hưởng mật tết đến các thông số của quá trình cắt. như nặng suất chất lượng và hiệu quả gia công, như lực cát, nhiệt cắt, biển dang chi tiết và chất lượng bẻ mặt gia công. Dây cũng la thông số quan trọng quyết định sự tiên triển của quá trình cắt 'Trong quá trình gia công kim loại màu như đồng, hợp kim đồng thi yêu tổ vật liệu có ảnh hướng lớn dén hệ số co rút phoi vi đặc trưng của đông là loại vật liệu dé tiiển dang va cd tinh dân nhiệt cao. Hiện tay hợp kim đông được sử dụng nhiều trong các sản phẩm đạng bạc, ché tao các điện cực.

Từ những phân tích trên tác giả nhận thấy việc nghiên củu hệ số co rúi. phơi đối vật liên đồng liện may là cần thiết ên lựa chon dé tài “'INghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng xác định hệ số co rứt phoï Ichi tiện hợp kim đồng trên máy tiện vạn năng 1K62'° đề thực hiện luận văn thạc sỹ. Mục dích „ dối lượng vả phạm: vì nghiên cứu của luận văn Nghiên cửu hiện tượng vật lý của quả trinh cắt kim loại khi tiện. Nehign cứn các yêu tổ ảnh hưởng đến hệ số co rút phoi đổi với vật liệu đẳng khi gia công trêu máy tiện.

Phạm vi nghiên cứu là mô phỏng quá trình tạo phơi bằng phần mềm và thực 1rghiệm về hệ số co rúL phơi của vật liệu đồng được thục hiện lrên máy tiện IK@2 lại trường Đại học công nghiệp Vĩnh, 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cửa luận văn Ý ngiễu khoa học ni thân ie Wow 4 Luin niin Thao St Các nghiên cửu này được thể biện thông qua các để tài nghiên cửu các cấp, các luận văn, luận án và các bài báo đăng trên các tạp chỉ khoa học, kết quả cúa một số 1rghiên cứu đã được phổ biến vào các giáo trình dé dao tao trong các trường cao đẳng và dại học. Một trong những hiện tượng vật lý của quả trìmh cắt là hệ số co rút phối, đây lá tiện tượng cỏ ãnh hưởng mật tết đến các thông số của quá trình cắt. như nặng suất chất lượng và hiệu quả gia công, như lực cát, nhiệt cắt, biển dang chi tiết và chất lượng bẻ mặt gia công.

Dây cũng la thông số quan trọng quyết định sự tiên triển của quá trình cắt 'Trong quá trình gia công kim loại màu như đồng, hợp kim đồng thi yêu tổ vật liệu có ảnh hướng lớn dén hệ số co rút phoi vi đặc trưng của đông là loại vật liệu dé tiiển dang va cd tinh dân nhiệt cao. Hiện tay hợp kim đông được sử dụng nhiều trong các sản phẩm đạng bạc, ché tao các điện cực. Từ những phân tích trên tác giả nhận thấy việc nghiên củu hệ số co rúi. phơi đối vật liên đồng liện may là cần thiết ên lựa chon dé tài “'INghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng xác định hệ số co rứt phoï Ichi tiện hợp kim đồng trên máy tiện vạn năng 1K62'° đề thực hiện luận văn thạc sỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ