Luận văn: Nghiên cứu thiết kế hệ quang cho thiết bị định vị không gian

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thiết kế ứng dụng hệ quang cho thiết bị định vị không gian. Tìm hiểu giải pháp định vị chính xác, hiệu quả.

Chuyên ngành

Chế tạo máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2011

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ QUANG THU TRONG THIẾT BỊ ĐO XA LASER

1.1. Nguyên lí đo xa laser

1.1.1. Nguyên lý đo xa xung

1.1.2. Nguyên lý đo xa so pha

1.2. Giới thiệu máy đo xa laser xung J1J[W

2. CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ QUANG THU CHO THIẾT BỊ ĐO XA LASER

2.1. Phân tích lựa chọn cáo thành phần của bộ quang tha

2.1.1. Nhiệm vụ của hệ quang tha

2.1.2. Phân tích lựa chọn hệ vật kính

2.1.3. Phân tích, lựa chọn hệ đảo ảnh

2.1.4. Phân tích, lựa chẹn thị kính

2.2. Các thông số thiết kế bàm dẫu của hệ Casscgrnin

2.2.1. Đường truyền tia sáng trong hé Cassegrain

2.2.2. Thông số thiết kế ban đầu của hệ quang Cassagrain

2.2.3. Tỉnh toán sơ bộ tiêu cụ, độ phông đại, dị st Boi của cụm chỉ tiết trong hé quang

2.3. Tinh toan thiét ké cde module trong hé quang Cassagrain bing phin mém Zcmax

2.3.1. Tính toán thiết kế cho hệ vật kính

2.3.2. Thiết kế hệ đảo ảnh thấu kinh

2.3.3. Thiết kế thị kính đổi xửng

2.3.4. Đánh giá chất lượng cửa hệ quang (hu Casscgrair hoàn chẳnh

2.3.4.1. Ghép các module thành hệ quang hoàn thiện
2.3.4.2. Danh giá chất lượng ảnh của hệ Cassegrain

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ QUANG

3.1. Mục dích thực nghiệm

3.2. Hệ vật kính Casseprain sau gia công

3.3. Mé hinh thuc nghiém

3.4. Trìnhtự thực nghiệm

3.5. Kếi quả thực nghiện

3.5.1. Giần đô điểm ảnh

PHAN MO DAU

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Nghiên Cứu Thiết Kế Hệ Quang Định Vị Không Gian

Xác định chính xác khoảng cách là yếu tố then chốt trong nhiều ứng dụng thực tế. Trong kinh tế quốc dân, ứng dụng đo xa hiện diện trong nhiều lĩnh vực như trắc địa bản đồ, xây dựng, giao thông vận tải, quy hoạch phát triển kinh tế và bố trí quốc phòng. Ngành trắc địa sử dụng đo xa để đồ giải các cạnh của lưới khống chế mặt phẳng, đo vẽ, làm cơ sở quy hoạch các vùng kinh tế, xây dựng mạng lưới giao thông và đường dây tải điện. Trong quân sự, đo đạc và phân tích trắc địa hỗ trợ trinh sát địa hình, quan sát tình hình, đo đạc, nối liên các trận địa chiến đấu và cung cấp thông số xác định phần tử bắn. Ngoài ra, nó còn ứng dụng trong quy hoạch lồng thể đơn vị, doanh trại, kho tàng. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra nhiều phương pháp đo cự ly khác nhau. Trong đó, việc ứng dụng laser để đo khoảng cách đã giảm đáng kể thời gian đo, cũng như tăng tính thuận tiện trong thao tác sử dụng. Ngày nay, đo xa laser được ứng dụng rộng rãi trong định vị và dẫn đường cho các hệ thống điều khiển hóa lực, cũng như đo khoảng cách đến các mục tiêu ở cự ly lớn, ví dụ như các máy đo xa trang bị trên các vệ tinh nhân tạo. Theo tài liệu gốc, hệ thống quang học của máy đo xa laser đảm bảo việc hình thành và đưa bức xạ laser tới mục tiêu, thu bức xạ phản xạ từ mục tiêu và hội tụ lên bề mặt đầu thu, di động đến đầu thu, quan sát và hiển thị kết quả. Do đó, hệ thống quang học trong máy đo xa laser có thể chia thành hai phần chính: hệ quang phát bức xạ laser và hệ quang thu bức xạ và quan sát.

1.1. Nguyên Lý Cơ Bản của Thiết Bị Định Vị Không Gian Laser

Thiết bị định vị không gian laser hoạt động dựa trên nguyên lý tương tự như radar. Cự ly cần đo được tính bằng một nửa quãng đường mà xung bức xạ laser lan truyền từ máy đến mục tiêu và phản xạ ngược trở lại. Công thức tính khoảng cách D như sau: D = (c * t) / 2, trong đó c là vận tốc ánh sáng trong không khí (khoảng 2.99705 x 10^8 m/s) và t là thời gian bức xạ laser di chuyển đến mục tiêu và phản xạ trở lại (tính bằng giây). Thành phần chính bao gồm: Khối xử lý, Khối khuếch đại, Xử lý tín hiệu, Hiển thị kết quả, Hệ thu, Hệ quang và Hệ phát. Nguồn laser thường dùng là nguồn Nd-YAG với bước sóng 1064nm. Hệ quang phát mở rộng chùm tia, đưa đến mục tiêu. Đầu thu (photodiot) thu năng lượng của chùm laser phản xạ. Khối khuếch đại xử lý thông tin và đưa ra kết quả cự ly. Máy đo xa laser KM-23 được trang bị cho các trạm quan sát tiên tiêu của bộ binh, công suất 25W và độ dải xung 30ns. Các thế hệ sau được hoàn thiện hơn theo hướng tạo xung cực ngắn.

1.2. Các Phương Pháp Đo Khoảng Cách Trong Định Vị Không Gian

Có hai nguyên lý đo xa laser cơ bản: đo xa xung và đo so pha. Đo xa xung hoạt động như một radar. Công thức tính khoảng cách là D = (c * t) / 2. Việc đo thời gian t đòi hỏi các đầu thu tốc độ tính toán nhanh và bộ đo thời gian chính xác. Đo so pha đo sự khác biệt pha giữa tín hiệu phát và tín hiệu phản xạ. Nguyên lý này phù hợp với các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao ở khoảng cách ngắn. Ưu điểm của phương pháp so pha là độ chính xác cao. Nhược điểm là bị giới hạn về phạm vi đo. Việc lựa chọn phương pháp đo phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng, bao gồm khoảng cách đo, độ chính xác yêu cầu và điều kiện môi trường.

II. Thách Thức và Yêu Cầu Thiết Kế Ứng Dụng Hệ Quang Hiện Nay

Hệ quang phát bức xạ laser có nhiệm vụ mở rộng chùm tia và đưa chùm laser đến mục tiêu. Hệ quang thu của thiết bị đo xa laser có nhiệm vụ thu gom năng lượng và quan sát mục tiêu. Đây là hệ quang phức tạp, cần chất lượng ảnh tốt để quan sát được mục tiêu ở cự ly xa. Một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng của hệ quang này là quang sai nhỏ. Theo tài liệu, trước đây do công nghệ tạo hình bề mặt chi tiết quang chưa phát triển nên các thấu kính trong hệ quang thu là bề mặt cầu. Nhược điểm của hệ thấu kính cầu là có quang sai cầu sai khá lớn, tốn hao năng lượng do bề mặt phản xạ lớn. Ngày nay, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đặc biệt là kĩ thuật điều khiển số, các máy gia công quang học có thể gia công được những bề mặt phi cầu. Điều này cho phép các hệ phi cầu được dùng ngày càng nhiều trong thực tế. Ưu điểm của hệ phi cầu là không có cầu sai, tốn hao năng lượng cũng nhỏ hơn hệ thấu kính.

2.1. Các Vấn Đề Về Quang Sai và Độ Chính Xác Định Vị Không Gian

Quang sai là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ thống định vị không gian sử dụng hệ quang. Quang sai làm giảm chất lượng ảnh, gây mờ ảnh và sai lệch vị trí của mục tiêu. Có nhiều loại quang sai khác nhau, bao gồm cầu sai, sắc sai, loạn thị và méo ảnh. Cầu sai xảy ra khi các tia sáng đi qua các vùng khác nhau của thấu kính hội tụ tại các điểm khác nhau. Sắc sai xảy ra do sự khác biệt về chiết suất của vật liệu thấu kính đối với các bước sóng khác nhau của ánh sáng. Loạn thị xảy ra khi thấu kính không có tính đối xứng hoàn hảo. Méo ảnh làm thay đổi hình dạng của ảnh. Để giảm thiểu ảnh hưởng của quang sai, cần sử dụng các thấu kính chất lượng cao, thiết kế hệ quang học phức tạp và sử dụng các phương pháp hiệu chỉnh quang sai.

2.2. Yêu Cầu Tối Ưu Hóa Hệ Quang Cho Thiết Bị Định Vị

Để tối ưu hóa hệ quang cho thiết bị định vị, cần xem xét các yếu tố sau: Độ phân giải: Hệ quang cần có độ phân giải cao để phân biệt các chi tiết nhỏ của mục tiêu. Trường nhìn: Hệ quang cần có trường nhìn đủ rộng để bao quát khu vực cần định vị. Độ nhạy: Hệ quang cần có độ nhạy cao để phát hiện các tín hiệu ánh sáng yếu. Độ ổn định: Hệ quang cần có độ ổn định cao để đảm bảo độ chính xác của phép đo. Kích thước và trọng lượng: Hệ quang cần có kích thước và trọng lượng nhỏ để dễ dàng tích hợp vào thiết bị định vị. Ngoài ra, cần xem xét các yếu tố về chi phí, khả năng bảo trì và độ bền của hệ quang.

III. Phương Pháp Thiết Kế Hệ Quang Thu Dùng Bề Mặt Phi Cầu Tiên Tiến

Luận văn này sẽ thiết kế hệ quang thu sử dụng bề mặt phi cầu dùng cho thiết bị đo xa laser để khẳng định những ưu điểm của hệ phi cầu và khả năng công nghệ gia công bề mặt phi cầu. Nội dung luận văn bao gồm: (1) Tổng quan về hệ quang thu cho thiết bị đo xa laser. (2) Tính toán, thiết kế hệ quang thu cho thiết bị đo xa laser. (3) Đánh giá chất lượng hệ quang. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã gặp khó khăn về tài liệu và thiết bị thực nghiệm. Tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Thị Ngọc Lân và TS Lê Duy Tuấn vì đã hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn.

3.1. Lựa Chọn Vật Liệu và Cấu Hình Hệ Quang

Việc lựa chọn vật liệu và cấu hình hệ quang là bước quan trọng trong quá trình thiết kế. Vật liệu thấu kính cần có độ trong suốt cao, chiết suất phù hợp và độ ổn định hóa học tốt. Các vật liệu thường được sử dụng bao gồm thủy tinh quang học, nhựa quang học và tinh thể. Cấu hình hệ quang quyết định các thông số quang học của hệ thống, chẳng hạn như tiêu cự, độ phóng đại và trường nhìn. Các cấu hình thường được sử dụng bao gồm thấu kính đơn, thấu kính kép và hệ thấu kính phức tạp. Cấu hình hệ Cassegrain cũng được xem xét vì khả năng giảm thiểu quang sai và tạo ra hệ thống nhỏ gọn.

3.2. Sử Dụng Phần Mềm Chuyên Dụng Để Mô Phỏng và Tối Ưu Hóa

Phần mềm mô phỏng quang học là công cụ quan trọng để thiết kế và tối ưu hóa hệ quang. Các phần mềm này cho phép mô phỏng sự truyền ánh sáng qua các thành phần quang học, phân tích quang sai và đánh giá chất lượng ảnh. Các phần mềm phổ biến bao gồm Zemax, Code V và Oslo. Quá trình tối ưu hóa bao gồm việc điều chỉnh các thông số của hệ quang để đạt được hiệu suất mong muốn, chẳng hạn như độ phân giải cao, trường nhìn rộng và quang sai nhỏ. Các thuật toán tối ưu hóa thường được sử dụng bao gồm thuật toán gradient, thuật toán di truyền và thuật toán annealing mô phỏng.

3.3. Thiết kế và chế tạo bề mặt phi cầu cho hệ quang thu

Việc thiết kế và chế tạo bề mặt phi cầu đòi hỏi công nghệ và kỹ thuật chính xác cao. Bề mặt phi cầu có thể giảm thiểu quang sai cầu sai và cải thiện hiệu suất của hệ quang. Các phương pháp chế tạo bề mặt phi cầu bao gồm mài, đánh bóng và khắc laser. Cần lựa chọn phương pháp phù hợp với yêu cầu về độ chính xác và chi phí. Kiểm tra và đánh giá chất lượng bề mặt phi cầu cũng rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất của hệ quang.

IV. Thực Nghiệm và Đánh Giá Chất Lượng Hệ Quang Thiết Kế

Sau khi thiết kế và chế tạo, hệ quang cần được kiểm tra và đánh giá chất lượng. Các phương pháp kiểm tra bao gồm đo đạc các thông số quang học, phân tích chất lượng ảnh và thử nghiệm hiệu suất trong điều kiện thực tế. Kết quả kiểm tra sẽ giúp xác định các vấn đề cần cải thiện và đánh giá hiệu quả của quá trình thiết kế.

4.1. Phương Pháp Đo Đạc và Phân Tích Các Thông Số Quang Học

Các thông số quang học quan trọng cần đo đạc bao gồm tiêu cự, độ phóng đại, trường nhìn, độ phân giải và quang sai. Các phương pháp đo đạc bao gồm sử dụng thiết bị đo tiêu cự, máy đo độ phóng đại, máy đo trường nhìn và giao thoa kế. Kết quả đo đạc sẽ được so sánh với các thông số thiết kế để đánh giá hiệu suất của hệ quang. Phân tích các sai lệch giữa kết quả đo đạc và thông số thiết kế sẽ giúp xác định các vấn đề cần cải thiện trong quá trình thiết kế.

4.2. Đánh Giá Chất Lượng Ảnh và Hiệu Suất Định Vị

Chất lượng ảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất định vị. Các phương pháp đánh giá chất lượng ảnh bao gồm phân tích độ sắc nét, độ tương phản và méo ảnh. Hiệu suất định vị có thể được đánh giá bằng cách đo độ chính xác và độ ổn định của phép đo vị trí. Các thử nghiệm trong điều kiện thực tế sẽ giúp đánh giá hiệu suất của hệ quang trong môi trường thực tế và xác định các vấn đề cần cải thiện. So sánh hiệu suất của hệ quang với các hệ thống khác sẽ giúp đánh giá hiệu quả của phương pháp thiết kế.

V. Kết Luận và Xu Hướng Phát Triển Hệ Quang Định Vị Không Gian

Hệ quang đóng vai trò quan trọng trong các thiết bị định vị không gian. Việc sử dụng bề mặt phi cầu và các công nghệ tiên tiến khác giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của hệ quang. Nghiên cứu và phát triển các hệ quang tiên tiến là yếu tố then chốt để nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của các thiết bị định vị không gian.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đóng Góp Mới

Luận văn này đã trình bày phương pháp thiết kế hệ quang thu sử dụng bề mặt phi cầu cho thiết bị đo xa laser. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng bề mặt phi cầu giúp giảm thiểu quang sai và cải thiện chất lượng ảnh. Các đóng góp mới của luận văn bao gồm việc đề xuất cấu hình hệ quang mới, phát triển phương pháp tối ưu hóa hiệu quả và trình bày kết quả thực nghiệm chứng minh hiệu quả của phương pháp thiết kế.

5.2. Triển Vọng và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Trong tương lai, các hướng nghiên cứu tiềm năng bao gồm phát triển các vật liệu quang học mới, thiết kế các hệ quang phức tạp hơn và tích hợp các cảm biến và bộ xử lý tín hiệu vào hệ quang. Các ứng dụng tiềm năng bao gồm hệ thống định vị tự động, hệ thống giám sát an ninh và hệ thống thực tế ảo tăng cường. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển để khai thác tối đa tiềm năng của các hệ quang tiên tiến.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về hệ quang thư cho thiết bị do xa laser. Chương 2: '1ĩnh toán, thiết kế hệ quang thư cho thiết bị đo xa laser. Chương 3: Đánh giá chất lượng hệ quang. Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu, tác giả đã gặp không ít khó khăn về tài liệu nghiên cứu và thiết bị thực nghiêm.

Đâu tiên, tôi xinh chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tởi PGS. Nguyễn Thị Mgọc Lân và TS Lê [uy Tuấn lả người trực tiếp Hướng dẫn, cùng tôi thảo gỡ những khỏ khăn, củng tôi xuyên suốt quá trình hoàn thành các ruục tiêu để ra của luận văn, T8 Nguyễn Văn Đông — Phòng nô phông — Trung tâm chuyển khai công nghệ- Viện khoa học công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn. Đông thời tôi cũng xin chân thành câm on tap thé thấy cô giáo bộ môn Cơ khí chính xác & Quang học — Viên Cơ khí — trường Đại hoc Bach khoa 114 Nội và bộ môn Khí tài quang - Khoa Vũ khi — Học viện Kỹ thuật quân sự đã giúp đố tôi hoàn thành luận văn này Hà nội, tháng 12 năm 2011 'Vũ Thanh Tùng, Hình 230 3 Câu i doc cum thâu kinh đáo ảnh 2 Thông số quang của vật liệu thủy tỉnh T2. 3 Thông số quang của vật liệu thủy tỉnh CTK12 4 Hàm mục tiêu tôi ưu hệ thị kinh đối xửng,.35 Thông số kết cầu hệ thị kính đối xứng, Tĩình 2.36 Sơ đã quang của hệ thị kính đối xứng.37 Hàm MTF của hệ tui kinh đổi xứng 1lình 2.38 Cong trường và méo ảnh hệ thị kính đổi xứng.39 Giản dễ điểm ảnh của thị kinh: Hình 2.40 Sơ đồ quang của hệ quang Hình 2.41 Thông số kết cấu hệ quang, = Hình 2.42 Đồ thị cong trường và méo ảnh của hệ quang thu Tĩinh 2.43 Dô thị hàm MTE của hệ quang thu Cassagrain.44 Đề thị cong trường và méo ảnh của hệ quang thu C; sagrain 49 Linh 2.45 Dé thi cau sai doc ctia hé quang thu Cassagrain 0.

—- CHƯƠNG 3: THỰC NGHIÊM VÀ DÀNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ QIIANG Hình 3.1 Bản vẽ chế tạo gương Parabol.2 Guơng ParabolL " 52 Hình 3.3 Bản vẽ chế tạo gương Hepebol 33 Ilinh 3.5 Ong, kinh Cassegrain sexy .6 Sơ đỗ khổi nguyên lý thiết bị đo. co on 22021111222 2 tr ng.8 Ong kinh ct 36 Hình 3.9 Cụm gá kẹp se 56 Hình 3.10 Cum hign vi ed gin CCD.11 Anh via hé Cassegrain thu trén CCD.12 Hàm PSEF Ì¡ thuyết của hệ Casseprain.13 Ham DSF thực tế của hệ Cassegrain.15 Hàm MTF thực lễ của hệ Casscgrair Ilinh 3.16 Dé thi phan bé ning hượng thục tê của hệ Cassegrain 61 Hình 230 3 Câu i doc cum thâu kinh đáo ảnh 2 Thông số quang của vật liệu thủy tỉnh T2. 3 Thông số quang của vật liệu thủy tỉnh CTK12 4 Hàm mục tiêu tôi ưu hệ thị kinh đối xửng,.35 Thông số kết cầu hệ thị kính đối xứng, Tĩình 2.36 Sơ đã quang của hệ thị kính đối xứng.37 Hàm MTF của hệ tui kinh đổi xứng 1lình 2.38 Cong trường và méo ảnh hệ thị kính đổi xứng.39 Giản dễ điểm ảnh của thị kinh: Hình 2.40 Sơ đồ quang của hệ quang Hình 2.41 Thông số kết cấu hệ quang, = Hình 2.42 Đồ thị cong trường và méo ảnh của hệ quang thu Tĩinh 2.43 Dô thị hàm MTE của hệ quang thu Cassagrain.44 Đề thị cong trường và méo ảnh của hệ quang thu C; sagrain 49 Linh 2.45 Dé thi cau sai doc ctia hé quang thu Cassagrain 0. —- CHƯƠNG 3: THỰC NGHIÊM VÀ DÀNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ QIIANG Hình 3.1 Bản vẽ chế tạo gương Parabol.2 Guơng ParabolL " 52 Hình 3.3 Bản vẽ chế tạo gương Hepebol 33 Ilinh 3.5 Ong, kinh Cassegrain sexy .6 Sơ đỗ khổi nguyên lý thiết bị đo.

co on 22021111222 2 tr ng.8 Ong kinh ct 36 Hình 3.9 Cụm gá kẹp se 56 Hình 3.10 Cum hign vi ed gin CCD.11 Anh via hé Cassegrain thu trén CCD.12 Hàm PSEF Ì¡ thuyết của hệ Casseprain.13 Ham DSF thực tế của hệ Cassegrain.15 Hàm MTF thực lễ của hệ Casscgrair Ilinh 3.16 Dé thi phan bé ning hượng thục tê của hệ Cassegrain 61 Hình 230 3 Câu i doc cum thâu kinh đáo ảnh 2 Thông số quang của vật liệu thủy tỉnh T2. 3 Thông số quang của vật liệu thủy tỉnh CTK12 4 Hàm mục tiêu tôi ưu hệ thị kinh đối xửng,.35 Thông số kết cầu hệ thị kính đối xứng, Tĩình 2.36 Sơ đã quang của hệ thị kính đối xứng.37 Hàm MTF của hệ tui kinh đổi xứng 1lình 2.38 Cong trường và méo ảnh hệ thị kính đổi xứng.39 Giản dễ điểm ảnh của thị kinh: Hình 2.40 Sơ đồ quang của hệ quang Hình 2.41 Thông số kết cấu hệ quang, = Hình 2.42 Đồ thị cong trường và méo ảnh của hệ quang thu Tĩinh 2.43 Dô thị hàm MTE của hệ quang thu Cassagrain.44 Đề thị cong trường và méo ảnh của hệ quang thu C; sagrain 49 Linh 2.45 Dé thi cau sai doc ctia hé quang thu Cassagrain 0. —- CHƯƠNG 3: THỰC NGHIÊM VÀ DÀNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ QIIANG Hình 3.1 Bản vẽ chế tạo gương Parabol.2 Guơng ParabolL " 52 Hình 3.3 Bản vẽ chế tạo gương Hepebol 33 Ilinh 3.5 Ong, kinh Cassegrain sexy .6 Sơ đỗ khổi nguyên lý thiết bị đo. co on 22021111222 2 tr ng.8 Ong kinh ct 36 Hình 3.9 Cụm gá kẹp se 56 Hình 3.10 Cum hign vi ed gin CCD.11 Anh via hé Cassegrain thu trén CCD.12 Hàm PSEF Ì¡ thuyết của hệ Casseprain.13 Ham DSF thực tế của hệ Cassegrain.15 Hàm MTF thực lễ của hệ Casscgrair Ilinh 3.16 Dé thi phan bé ning hượng thục tê của hệ Cassegrain 61 Hình 230 3 Câu i doc cum thâu kinh đáo ảnh 2 Thông số quang của vật liệu thủy tỉnh T2.

3 Thông số quang của vật liệu thủy tỉnh CTK12 4 Hàm mục tiêu tôi ưu hệ thị kinh đối xửng,.35 Thông số kết cầu hệ thị kính đối xứng, Tĩình 2.36 Sơ đã quang của hệ thị kính đối xứng.37 Hàm MTF của hệ tui kinh đổi xứng 1lình 2.38 Cong trường và méo ảnh hệ thị kính đổi xứng.39 Giản dễ điểm ảnh của thị kinh: Hình 2.40 Sơ đồ quang của hệ quang Hình 2.41 Thông số kết cấu hệ quang, = Hình 2.42 Đồ thị cong trường và méo ảnh của hệ quang thu Tĩinh 2.43 Dô thị hàm MTE của hệ quang thu Cassagrain.44 Đề thị cong trường và méo ảnh của hệ quang thu C; sagrain 49 Linh 2.45 Dé thi cau sai doc ctia hé quang thu Cassagrain 0. —- CHƯƠNG 3: THỰC NGHIÊM VÀ DÀNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ QIIANG Hình 3.1 Bản vẽ chế tạo gương Parabol.2 Guơng ParabolL " 52 Hình 3.3 Bản vẽ chế tạo gương Hepebol 33 Ilinh 3.5 Ong, kinh Cassegrain sexy .6 Sơ đỗ khổi nguyên lý thiết bị đo. co on 22021111222 2 tr ng.8 Ong kinh ct 36 Hình 3.9 Cụm gá kẹp se 56 Hình 3.10 Cum hign vi ed gin CCD.11 Anh via hé Cassegrain thu trén CCD.12 Hàm PSEF Ì¡ thuyết của hệ Casseprain.13 Ham DSF thực tế của hệ Cassegrain.15 Hàm MTF thực lễ của hệ Casscgrair Ilinh 3.16 Dé thi phan bé ning hượng thục tê của hệ Cassegrain 61 DANH MỤC HÌNH VẼ. CHUONG L:TONG QUAN Vii LE QUANG THU TRONG THIET BJ DOXA LASER.1 Sơ dễ khối của thiết bị do xa xung.

sexy -- cece Hình 1.2 Sơ đỗ nguyên li đo xa xung ¬_ 9 1lình1.3 Sơ để nguyên lý đo xa so pha.4 Sơ để hệ quang của W3 — 60.5 Kinh phân vạch.6 Hệ quang học phát của 13 — 60.7 Sơ đồ mức năng lượng, - 18 CHƯƠNG 2 TĨNH TOÁN, THIẾT KĨ HỆ QUANG THU CIIO TIẾT BT DO KA LASTER Hình 2.1 Hệ vi Một sô hệ vật kinh gương chỉnh. 'Thị kinh Kel-nhe.6 Thi kinh déi xứng Tlinh 2.7 Thi kinh Ephe - Hình 2.8 Đường truyền tia sáng trong hệ Casssgrain.9 Sơ đỗ nguyên li hé Cassegrain Hình 2.10 Thông số thiết kế ban dâu của hệ Cassegrain.11 Thông số kích thước của hệ Cassegrain.12 Thông số kích thước của hệ Cassegzain chưa tối tưua.13 Hàm mục tiêu theo điểm ảnh.14 Kich thudc hé Cassagrain.15 8ơ để quang hệ Cassagrain.16 [lam truyền MTE cửa hệ vật kính Cassaprain. i 7 Ham tuyén MTF cia hé Cassagrain. Ñ Để thị sắc sai của hệ Cassagrain.19 Đề thị cong trường và méo ánh của hệ Cassagrai.20 Đồ thị cong trường và méo ảnh của hệ Cassapraim.

34 Sơ đỏ phân bó kích thước của hệ vó tiêu Cassagrain. —- 2- Bang thông số kích thước trong vũng cận trục của hệ Cassegrain ang oiia thily Hình K§ : cấu của cụm thấu kính đảo anh 6 Thông số kết cấu của cụu thấu kinh đảo ảnh Llinh 2.29 Cu sai dec cum thâu kinh đảo ảnh DANH MỤC HÌNH VẼ. CHUONG L:TONG QUAN Vii LE QUANG THU TRONG THIET BJ DOXA LASER.1 Sơ dễ khối của thiết bị do xa xung. sexy -- cece Hình 1.2 Sơ đỗ nguyên li đo xa xung ¬_ 9 1lình1.3 Sơ để nguyên lý đo xa so pha.4 Sơ để hệ quang của W3 — 60.5 Kinh phân vạch.6 Hệ quang học phát của 13 — 60.7 Sơ đồ mức năng lượng, - 18 CHƯƠNG 2 TĨNH TOÁN, THIẾT KĨ HỆ QUANG THU CIIO TIẾT BT DO KA LASTER Hình 2.1 Hệ vi Một sô hệ vật kinh gương chỉnh.

'Thị kinh Kel-nhe.6 Thi kinh déi xứng Tlinh 2.7 Thi kinh Ephe - Hình 2.8 Đường truyền tia sáng trong hệ Casssgrain.9 Sơ đỗ nguyên li hé Cassegrain Hình 2.10 Thông số thiết kế ban dâu của hệ Cassegrain.11 Thông số kích thước của hệ Cassegrain.12 Thông số kích thước của hệ Cassegzain chưa tối tưua.13 Hàm mục tiêu theo điểm ảnh.14 Kich thudc hé Cassagrain.15 8ơ để quang hệ Cassagrain.16 [lam truyền MTE cửa hệ vật kính Cassaprain. i 7 Ham tuyén MTF cia hé Cassagrain. Ñ Để thị sắc sai của hệ Cassagrain.19 Đề thị cong trường và méo ánh của hệ Cassagrai.20 Đồ thị cong trường và méo ảnh của hệ Cassapraim. 34 Sơ đỏ phân bó kích thước của hệ vó tiêu Cassagrain.

—- 2- Bang thông số kích thước trong vũng cận trục của hệ Cassegrain ang oiia thily Hình K§ : cấu của cụm thấu kính đảo anh 6 Thông số kết cấu của cụu thấu kinh đảo ảnh Llinh 2.29 Cu sai dec cum thâu kinh đảo ảnh DANH MỤC HÌNH VẼ. CHUONG L:TONG QUAN Vii LE QUANG THU TRONG THIET BJ DOXA LASER.1 Sơ dễ khối của thiết bị do xa xung. sexy -- cece Hình 1.2 Sơ đỗ nguyên li đo xa xung ¬_ 9 1lình1.3 Sơ để nguyên lý đo xa so pha.4 Sơ để hệ quang của W3 — 60.5 Kinh phân vạch.6 Hệ quang học phát của 13 — 60.7 Sơ đồ mức năng lượng, - 18 CHƯƠNG 2 TĨNH TOÁN, THIẾT KĨ HỆ QUANG THU CIIO TIẾT BT DO KA LASTER Hình 2.1 Hệ vi Một sô hệ vật kinh gương chỉnh. 'Thị kinh Kel-nhe.6 Thi kinh déi xứng Tlinh 2.7 Thi kinh Ephe - Hình 2.8 Đường truyền tia sáng trong hệ Casssgrain.9 Sơ đỗ nguyên li hé Cassegrain Hình 2.10 Thông số thiết kế ban dâu của hệ Cassegrain.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ