MỞ ĐẦU Sự ra đời và phát triển của nền kinh tế thị trường đã tạo nên những sự thay đổi đáng kể cho nền kinh tế, xã hội của nước ta. Giai đoạn này được coi là dấu mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của nước nhà và đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước như hiện nay. Bên cạnh những gì mà quá trình chuyển đổi kinh lế mang lại cho nên kinh tế, xã hội của nước la thả vấn đề õ nhiễm môi Irường lại đang đứng trước những nguy cơ và thử thách mới Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, sự lạm dụng các hoá chất trong bảo vệ thực vật trong công nghiệp, sự lạm đụng thuốc kháng sinh cũng như sự gia tăng nhu cầu tiêu thụ hàng hoa của người dân, đã gây ra những tác động mạnh mẽ đến mời trường. 2o đó công cuộc bảo vệ môi trường có vai trò rất quan trọng.
hiểu giải pháp kỹ thuật rhằm tiết kiệm tài nguyên, nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu các tác động bất lợi cho môi trường đã dược nghiên cứu áp đụng. Tuy nhiên nhiều dự án xứ lý nước thải hoạt động với hiệu quả thấp do các khổ khăn về kinh tế, kỹ thuật. Một trong những thách thức đó là tác động xấu của chất kháng sinh trong sản xuất dược rong các hệ thống xử lý nước thái. Trong thời gian qua nhiều nhà máy Dược với công nghệ và thiết bị hiện đại đã được đưa vào sản xuất tại hầu hết các địa phương trong nước.
Mục tiêu chung của ngành công nghiệp Dược phẩm đặt ra cho đến năm 2015 là phat triển sản xuất Dược thành một ngành kinh tế mạnh, kỹ thuật hiện đại ngang tâm khu vực và hội nhập quốc tế, Công nghiệp Dược nước ta phải đảm bảo cung ứng thường xuyên các sản phẩm dược phẩm - hoá mỹ phẩm có chất lượng, bảo dấm sử dụng hợp lý, an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên ngành Dược phẩm cũng là một trong những ngành cêng nghiệp có nguy cơ gây ô nh suy thoái môi trường và sức khỏe cộng đồng do lượng chất thải sân xuất chứa nhiều chất ô nhiễm vô cơ, hữu cơ với nồng độ cao đặc biệt là nguồn nước thái bị ô nhiễm thuốc kháng sinh. Vì thế việc nghiên cứu áp dung các công cụ "Trương Quốc Hoàn lớp CHCNMT 2004-2006 Luận ván tốt nghiệp thạc sĩ 6 __ Viện khoa học và công nghệ môi trường Tĩnh 2.13 :Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà mấy sản xuất thuốc kháng sinh cho gia súc KƠN Quang Minh-Vĩnh Phúc 41 Hình 31 Sơ đổ phản ứng dây chuyên ảnh hưởng bởi nồng độ H;O¿.2 : ảnh hưởng của dộ pH và thời gian phản ứng co AD Bang 3.1 : Mỗi tương quan giữa tải trọng BOI và nhụ cầu oxy.2 - Một số thông số trong sử dụng các loại hỗ .3 - Một số vật liệu lọc truyền thông - .4: Một số thông số hoạt động của cáo hệ thống điển hình.3 : Sơ đổ ông nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đặc trưng.4: Sơ đỗ các quả trình chuyển hoá trong hồ tuỳ tiện .5: Đặc Irưng nước thải đầu vào khu công nghiệp .5: Sơ đồ khối hệ thống xử lý nước thải tại khu công nghiệp 61 Hình 3.6 : Hệ thông aoroten thông thường " .6: Nông độ một số chỉ tiêu nước thải đầu vào nhà máy xử lý .7: ảnh hưởng của hàm lượng phèn sắt tới quá trình khử COD.8: ảnh hưởng của pH với hầm lượng chất keo tụ là 0,2(g/).9: ảnh hưởng cfa pH với hàm lượng chất keo ty là 0.10: ánh hưởng cũa pII với hầm lượng chất keo ty là 0,4(z/)).11: ánh hưởng khi tiến hành quá trình Fenton 65 Tiắng 3.12: ảnh hưởng của phèn nhôm (PAC_ N95) với chất trợ keo tụ DA¡ tới hiệu quả xử lý,. cóc ncsct St re He ren Gõ "Trương Quốc Hoàn lớp CHCNMT 2004-2006 Luận ván tốt nghiệp thạc sĩ 4 _—_ Viện khoa học và công nghệ môi trường KÝ IIỆU & THUẬT NGỮ VIẾT TẤT Aeroten Bé xử lý sinh học hiểu khí bằng bùn hoạt tính BOD: Biological Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh học.
BOD; Nhu cau oxy sinh học sau 05 ngày: La bun trong bé aeroten mà trong đó chứa phần lớn là các Ban hoat tinh: vi sinh vat. CNH: Công nghiệp hoa COD: Chemical Oxygen Demand - Nhu eau oxy hoa hoe. CTR Chat thai ran DV: Bon vi. DUNN au tư nước ngoài E“M TFood/Microorganismratio - Tỷ lệ lượng thức ăn (hay chất thâi) trên một đơn vị vi sinh vật trong, bể Aeroten.
HDH: TIiện đại hóa IITXLNT: TIệ thắng Xử lý Nước thải KCN Khu công nghiệp KCX, Khu chế xuất KKT: Khu kinh tế Mixcd Liquor Suspended Solids - Nẵng độ vi sinh vật MLSS (Hay bùn hoạt tỉnh). SL: Số lượng. ss Suspended Solids - Chất rắn lơ lửng. Chỉ số thể tích bùn - Một thông số đủng để xác định khả SVI năng lãng của bùn hoạt tính (ml/mg).
VND: Ding Việt Nam. VLXD Vật liệu xây dựng VBV: Vi sinh vat. XLNT Xử lý nước thái "Trương Quốc Hoàn lớp CHCNMT 2004-2006 Luận ván tốt nghiệp thạc sĩ 5 ___ Viện khoa học và công nghệ môi trường DANIIMỤC CÁC BANG Bằng 1.1: Các hợp chất gây mùi liên quan tới nước thải chưa xử lý.I: Quy trình sản xuất Đông Nam dược kèm dòng thải.2:Quy trình công nghệ sản xuất thuốc tiêm bộ kháng sinh f_Lactam kém dong thai 22 Hình 23 Sơ đổ công nghệ sin xuất viên nón kèm đồng Hình 2.4: Sơ đồ dây chuyển công nghệ sẵn xuất viên bao phim kèm dòng Tình 2.5: Sơ đồ dây chuyển công nghệ sản xuất thuốc tiêm kèm dòng thải 25 Bảng 21: Nguồn gay 6 nhiễm từ các qua trình sản xuất dược phẩm 26 Hinh 2.6 : Cau tao chung cita Penicillin va Cephalosporin.7 Sơ đồ ảnh hưởng của chất kháng sinh vào môi trường.8 : Cấu trúc hoá học của Amoxicillin va axit penicilloic, sin phẩm của sự biển dỗi nảy được sản xuất trong suốt quá trình phân lách vòng betalactam 35 Hình 2.9 Hệ thống tuần hoàn nước của đây chuyển sản xuất /LUaciam 38 Hình 2.10:Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải trong công nghiệp Dược .11 : Công nghệ xử lý nước thải ngành lược 40 Tình 2.12 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp Dược sản suất kháng "Trương Quốc Hoàn lớp CHCNMT 2004-2006 Luận ván tốt nghiệp thạc sĩ 2 _—_ Viện khoa học và công nghệ môi trường CHƯƠNG II NGIIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SAN XUAT DƯỢC PHẨM. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 44 TH.
Nội dung nghiên cứu 44 1IL. Phương pháp nghiên cứu 44 THL2. Cơ sở lý thuyết của phương pháp xử lý nước thải wa 4 TIL2.1 Cơ sở lý thuyết của phường pháp xử lý hoá lý 44 TIL.Cơ sở lý thuyết của phương pháp xử lý hoá học 47 TL2.3 Cơ sở lý thuyết của phương pháp xử lý sinh học hiếu khí. Xử lý sinh hạc hiếu khí nước thải ở diéu kiện tự nhiên.
Xử lý sinh học hiếu khí nước thải ở điều kiện nhân tạo:. X4e dinh gidi phdp céng nghé cia qué trình xử lý nước thải sản xuất Dược - 58 TIL3.1 Can cứ vào sơ đồ hệ thống xứ lý nước thải .2 Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm 62 1IL.3 'Thuyết minh sơ đồ công nghệ lựa chọn:. wa 67 CHUONG IV: TINH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬLÝ. Phương án thiết kế và mô tả quá trình.
Phuong ân thiết kể. Mê tả quá trình. Tỉnh toán các hạng mục công nghệ chỉnh. Tính toán bễ gơm nước thải tại vị trí sau xong chắn rác TV.2 Tinh toán bê điều hỏa nước thai (ngăn l}.
Tính toán Bề xứ lý Beta-lactam. Tính toán bÊ điều hòa nước thải (ngăn 2). Tinh toan bé Acroten - 81 "Trương Quốc Hoàn lớp CHCNMT 2004-2006 Luận ván tốt nghiệp thạc sĩ 5 ___ Viện khoa học và công nghệ môi trường DANIIMỤC CÁC BANG Bằng 1.1: Các hợp chất gây mùi liên quan tới nước thải chưa xử lý.I: Quy trình sản xuất Đông Nam dược kèm dòng thải.2:Quy trình công nghệ sản xuất thuốc tiêm bộ kháng sinh f_Lactam kém dong thai 22 Hình 23 Sơ đổ công nghệ sin xuất viên nón kèm đồng Hình 2.4: Sơ đồ dây chuyển công nghệ sẵn xuất viên bao phim kèm dòng Tình 2.5: Sơ đồ dây chuyển công nghệ sản xuất thuốc tiêm kèm dòng thải 25 Bảng 21: Nguồn gay 6 nhiễm từ các qua trình sản xuất dược phẩm 26 Hinh 2.6 : Cau tao chung cita Penicillin va Cephalosporin.7 Sơ đồ ảnh hưởng của chất kháng sinh vào môi trường.8 : Cấu trúc hoá học của Amoxicillin va axit penicilloic, sin phẩm của sự biển dỗi nảy được sản xuất trong suốt quá trình phân lách vòng betalactam 35 Hình 2.9 Hệ thống tuần hoàn nước của đây chuyển sản xuất /LUaciam 38 Hình 2.10:Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải trong công nghiệp Dược .11 : Công nghệ xử lý nước thải ngành lược 40 Tình 2.12 Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp Dược sản suất kháng "Trương Quốc Hoàn lớp CHCNMT 2004-2006 Luận ván tốt nghiệp thạc sĩ § __ Viện khoa học và công nghệ môi trường MỞ ĐẦU Sự ra đời và phát triển của nền kinh tế thị trường đã tạo nên những sự thay đổi đáng kể cho nền kinh tế, xã hội của nước ta. Giai đoạn này được coi là dấu mốc quan trọng trong lịch sử phát triển của nước nhà và đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước như hiện nay.
Bên cạnh những gì mà quá trình chuyển đổi kinh lế mang lại cho nên kinh tế, xã hội của nước la thả vấn đề õ nhiễm môi Irường lại đang đứng trước những nguy cơ và thử thách mới Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, sự lạm dụng các hoá chất trong bảo vệ thực vật trong công nghiệp, sự lạm đụng thuốc kháng sinh cũng như sự gia tăng nhu cầu tiêu thụ hàng hoa của người dân, đã gây ra những tác động mạnh mẽ đến mời trường. 2o đó công cuộc bảo vệ môi trường có vai trò rất quan trọng. hiểu giải pháp kỹ thuật rhằm tiết kiệm tài nguyên, nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu các tác động bất lợi cho môi trường đã dược nghiên cứu áp đụng. Tuy nhiên nhiều dự án xứ lý nước thải hoạt động với hiệu quả thấp do các khổ khăn về kinh tế, kỹ thuật.
Một trong những thách thức đó là tác động xấu của chất kháng sinh trong sản xuất dược rong các hệ thống xử lý nước thái. Trong thời gian qua nhiều nhà máy Dược với công nghệ và thiết bị hiện đại đã được đưa vào sản xuất tại hầu hết các địa phương trong nước.