Luận văn: Thiết kế điều khiển động cơ PMSM theo phương pháp thụ động tựa từ thông rotor

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thiết kế điều khiển động cơ đồng bộ kích thích vĩnh cửu theo phương pháp thụ động tựa trên từ thông rotor.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2013

75
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NGUYÊN LÝ THỤ ĐỘNG

1.1. Nguyên lý điều khiển tựa theo thụ động

1.2. Đối tượng thụ động

1.3. Đặc điểm tiêu tán và thụ động

1.4. Hệ Euler-Lagrange va m6 tả hệ thụ động

1.5. Phương trình Euler- Lagarang

1.6. Đặc điểm thụ động của hệ Euler-Lagarang

1.7. Khả năng phân tích hệ EL thành hai hé con

1.8. Đặc điểm bảo toàn hệ EL khi nồi hai hệ con với nhau

1.9. Đặc điểm thụ động của hệ kin

1.10. Phân loại Buler-Lagarange

1.11. Đặc tỉnh ôn định hệ Euler-Lagarange

1.12. Phương pháp thiết kể tựa theo đặc điểm thụ déng

2. MÔ HINH DOI TUONG DIEU KHIE!

2.1. Véc tơ không gian và hệ tọa độ từ thông

2.2. ĐCĐBkiích thích vĩnh cửu(PMSM)

2.3. Mô tả toản học của PMSM trên hệ tọa độ tử thông dq

3. CHƯƠNG 3: CẢU TRÚC HỆ THÔNG BIÊU KHIỂN ĐỘNG CƠ VA THLET KE HAM DIEU KHIỂN CHO PMSM

3.1. Câu trúc kinh diễn hệ thông điều khiển tựa theo từ thông rotor

3.2. Cấu trúc hoàn chỉnh hệ thống điều khiển PMSM.3 Vận đụng phương pháp tin hàm điều khiển cho PMSM

3.3. Mô hình Buler- Lagarang của PMSM

3.4. Dặc điểm tha động của DCDI3

3.5. Thiết kế hảm diều khiên cho ĐỰĐH.oc cà con 36

4. CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ MÔ PHỎNG KIỂM CHỨNG

Tài liệu tham khảo

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Điều Khiển Động Cơ Đồng Bộ Thụ Động 55 ký tự

Trong nhiều năm, các hệ truyền động điện trong công nghiệp thường sử dụng ĐCMC, do ĐCMC có đặc điểm cách ly tự nhiên của các dòng điện tạo mô-men (dòng mạch điện phản ứng) và dòng điện tạo từ thông (dòng mạch điện kích từ), cho phép dễ dàng tạo ra được chất lượng động học mong muốn. Tuy nhiên, nhược điểm lớn của ĐCMC là cấu tạo chổi than – cổ góp, và chổi than sẽ bị mòn sau thời gian làm việc, cũng như sẽ xảy ra hiện tượng đánh lửa. Gần đây, các hệ truyền động xoay chiều đang thay thế dần các hệ truyền động một chiều nhờ có các ưu thế vượt trội so với hệ truyền động truyền thống này như giá thành hạ, chi phí vận hành bảo dưỡng thấp hơn, độ tin cậy cao hơn, nhỏ gọn hơn. Trong đó, động cơ đồng bộ kích từ vĩnh cửu (PMSM) đang dần chiếm một tỉ trọng lớn trong các hệ truyền động xoay chiều cũng như các ứng dụng dân dụng khác.

1.1. Lịch Sử Phát Triển Điều Khiển Động Cơ Đồng Bộ Vĩnh Cửu

Sự phát triển của công nghệ bán dẫn và vi điều khiển đã tạo điều kiện cho sự ra đời và ứng dụng rộng rãi của động cơ PMSM. Các phương pháp điều khiển hiện đại như Field Oriented Control (FOC)Direct Torque Control (DTC) đã được phát triển để nâng cao hiệu suất và độ chính xác của hệ thống. Theo [2], bản chất phi tuyến bilinear của động cơ PMSM đòi hỏi các giải pháp điều khiển tiên tiến hơn, và phương pháp thụ động tựa là một trong số đó.

1.2. Ưu Điểm Của Động Cơ Đồng Bộ Kích Thích Vĩnh Cửu PMSM

Động cơ PMSM có nhiều ưu điểm so với các loại động cơ khác, bao gồm hiệu suất cao, mật độ công suất lớn, kích thước nhỏ gọn và độ tin cậy cao. Nhờ những ưu điểm này, PMSM được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như robot, xe điện, máy công cụ và các hệ thống tự động hóa.

1.3. Ứng dụng thực tiễn của động cơ PMSM

Động cơ PMSM được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và dân dụng. Các ứng dụng phổ biến bao gồm: Máy công cụ CNC, Robot công nghiệp, Xe điện, Máy nén khí, Máy bơm nước. Đặc biệt, PMSM đang ngày càng được ưa chuộng trong các ứng dụng đòi hỏi hiệu suất cao và độ chính xác cao.

II. Vấn Đề Với Điều Khiển Kinh Điển Động Cơ Đồng Bộ 59 ký tự

Hình sau đây mô tả cấu trúc điều khiển kinh điển của động cơ PMSM: Trong cấu trúc này, giá trị đặt thành phần dòng id do bộ điều khiển tốc độ có cấu trúc PI tính ra. Còn giá trị đặt thành phần dòng iq, thường được chọn bằng 0. Trong trường hợp động cơ ĐB-KTVC phải hoạt động ở dải tốc độ trên danh định, ta áp dụng phương pháp suy giảm từ thông, cụ thể là ta sẽ bơm vào trục d một dòng điện mang dấu âm với độ lớn phụ thuộc vào tốc độ quay. Giá trị đặt id, khi đó sẽ do một khâu suy giảm từ thông tính toán ra. Bộ điều khiển dòng có nhiệm vụ tính toán ra các thành phần điện áp ud, uq sao cho đưa được các thành phần dòng id, iq bám theo các giá trị đặt là id*, iq*.

2.1. Hạn Chế Của Bộ Điều Khiển Dòng PI Kinh Điển

Do các thành phần dòng và áp trên hai trục d,q có tương tác với nhau nên bộ điều khiển dòng được đòi hỏi phải là một khâu điều chỉnh nhiều chiều. Giải pháp từng một thời được sử dụng rất rộng rãi là sử dụng bộ điều khiển dòng gồm hai khâu điều chỉnh PI, kết hợp với các thành phần bù tương tác chéo [3]. Tuy nhiên, thực tiễn đã chứng minh, giải pháp kể trên chỉ đảm bảo hoạt động tốt ở dải tốc độ danh định. Ở dải tốc độ trên danh định (vùng suy giảm từ thông), khi mà điện áp (biến điều khiển) và/hoặc dòng điện (biến trạng thái) đã vào giới hạn, thì cấu trúc kinh điển bộc lộ nhiều nhược điểm.

2.2. Sự Nhạy Cảm Với Thay Đổi Tham Số Và Nhiễu

Ngoài ra, các bộ điều khiển động cơ cấu trúc kinh điển rất nhạy cảm với sự thay đổi tham số và nhiễu. Do những hạn chế đó, một giải pháp điều khiển phi tuyến được kỳ vọng là sẽ phù hợp hơn với bản chất phi tuyến bilinear của động cơ [2] và khắc phục được những nhược điểm cần tên tại.

2.3. Các Giải Pháp Điều Khiển Phi Tuyến Tiềm Năng

Có nhiều phương pháp điều khiển phi tuyến được đề xuất và cho kết quả khả quan như: phương pháp Backstepping, phương pháp tuyến tính hóa chính xác, phương pháp hệ phẳng, phương pháp tựa theo thụ động. Tuy ý tưởng thiết kế của các phương pháp khác nhau nhưng đều xuất phát từ mô hình phi tuyến của động cơ.

III. Phương Pháp Điều Khiển Tựa Theo Thụ Động Cách Tiếp Cận 59 ký tự

Trong phạm vi đồ án này, chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp Tựa theo đặc điểm thụ động (Passivity-Based Controller Design) và vận dụng phương pháp để thiết kế cấu trúc điều khiển đối tượng Động cơ đồng bộ kích thích vĩnh cửu (PMSM), xem xét triển vọng của hướng nghiên cứu này.

3.1. Nguyên Lý Cơ Bản Của Phương Pháp Thụ Động

Hệ thụ động là một lớp các hệ động học mà sự trao đổi năng lượng của hệ thống đóng vai trò chủ đạo. Cụ thể, hệ thụ động không thể phát ra năng lượng lớn hơn năng lượng mà nó được cấp từ bên ngoài. Hoặc hiểu theo cách trực quan hơn là: Hệ thụ động không tự sinh ra năng lượng mà nó chỉ đóng vai trò biến đổi năng lượng được cung cấp thành năng lượng dạng này hoặc dạng khác. Mặt khác, một hệ thụ động không thể chứa nhiều năng lượng hơn mức mà nó được cung cấp từ bên ngoài. Phần chênh lệch chính là năng lượng tiêu tán. Như vậy theo quan điểm ổn định vào – ra thì hệ thụ động là ổn định bởi vì năng lượng nội tại của hệ là không thể lớn hơn năng lượng do nguồn ngoài cung cấp.

3.2. Tiêu Tán Năng Lượng Trong Hệ Thụ Động

Tiêu tán là một đặc điểm cơ bản của các hệ thống vật lý, có liên quan mật thiết với sự thất thoát hay tiêu hao năng lượng. Lần đầu tiên được nhắc đến bởi Willems trong tài liệu [1] như một thuộc tính căn bản trong các thuộc tính đã biết rõ của hệ thụ động. Ví dụ tiêu biểu của các hệ thống tiêu tán là các mạch điện, trong các hệ đó phần năng lượng điện từ được tiêu hao thành nhiệt trên các điện trở. Trong các hệ thống cơ lực ma sát cũng đóng một vai trò tương tự như điện trở.

3.3. Hàm Mức Cấp và Hàm Chứa trong Hệ Thụ Động

Để định nghĩa về mặt toán học thuộc tính tiêu tán, chúng ta cần biết hai hàm sau: hàm mức cấp (supply rate function), là tốc độ mà năng lượng chảy vào hệ thống; và hàm chứa (storage function), là hàm đo mức năng lượng chứa bên trong hệ thống. Các hàm này liên hệ qua sự thăng giáng tiêu tan (the dissipation inequality), là các trạng thái mà trong suốt các quỹ đạo thời gian (time trajectories) của một hệ tiêu tan, tốc độ cấp không nhỏ hơn tốc độ tăng lên của hàm chứa (the supply rate is not less than its increase in storage).

IV. Thiết Kế Cấu Trúc Điều Khiển Cho Động Cơ PMSM 60 ký tự

Trong cấu trúc này, giả tri dat thành phân dòng ¿do bộ điều khiển tốc độ có cau tric PI tinh ra. Con gia tri dat thanh phan dong 7Ÿ, thường được chon bang 0. Trong trường hợp đông cơ ĐB-KTVC phải hoạt động ở dải tốc độ trên danh định, ta áp dụng phương pháp suy giảm từ thông, cụ thể là ta sẽ bơm vảo trục đ một đỏng điện mang đâu âm với độ lớn phụ thuộc vảo tốc độ quay. Giá trị đặt 7, khi đó sẽ do một khâu suy giảm từ thông tỉnh toán ra. Bộ điều khiển dòng cỏ

4.1. Xây dựng mô hình Euler Lagrange của PMSM

Mô hình Euler-Lagrange giúp phân tích hệ thống thành các thành phần năng lượng và xác định đặc tính thụ động. Từ đó, có thể thiết kế bộ điều khiển để ổn định hệ thống bằng cách kiểm soát dòng năng lượng.

4.2. Thiết Kế Bộ Điều Khiển Dựa Trên Đặc Điểm Thụ Động

Dựa trên đặc điểm thụ động của động cơ, một bộ điều khiển được thiết kế để đảm bảo hệ thống luôn ổn định và bám theo các giá trị đặt. Bộ điều khiển này có thể là phi tuyến và có khả năng thích ứng với sự thay đổi tham số.

4.3. Ứng dụng phương pháp điều khiển cho động cơ PMSM

Phương pháp điều khiển tựa thụ động có thể được áp dụng cho động cơ PMSM để cải thiện hiệu suất, độ ổn định và khả năng chống nhiễu. Việc thiết kế bộ điều khiển cần xem xét đến các đặc tính phi tuyến của động cơ và yêu cầu điều khiển cụ thể.

V. Kết Quả Mô Phỏng và Đánh Giá Hiệu Quả Thuật Toán 58 ký tự

Kết quả mô phỏng sẽ được sử dụng để kiểm chứng hiệu quả của cấu trúc điều khiển đã được thiết kế. Các chỉ số như thời gian đáp ứng, độ quá điều chỉnh và độ chính xác sẽ được đánh giá để so sánh với các phương pháp điều khiển khác.

5.1. Mô Hình Mô Phỏng Động Cơ PMSM Trong Simulink

Mô hình PMSM được xây dựng trong môi trường Simulink để mô phỏng hoạt động của động cơ. Mô hình này bao gồm các khối chức năng mô tả các phương trình toán học của động cơ, mạch nghịch lưu và bộ điều khiển.

5.2. So Sánh Với Các Phương Pháp Điều Khiển Khác

Kết quả mô phỏng sẽ được so sánh với các phương pháp điều khiển kinh điển như FOC để đánh giá ưu điểm và nhược điểm của phương pháp tựa theo thụ động.

5.3. Phân tích kết quả mô phỏng

Kết quả mô phỏng cho thấy phương pháp điều khiển tựa thụ động có khả năng cải thiện đáng kể hiệu suất và độ ổn định của động cơ PMSM, đặc biệt trong các điều kiện hoạt động khắc nghiệt. Phương pháp này cũng có khả năng chống nhiễu tốt hơn so với các phương pháp điều khiển truyền thống.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Điều Khiển PMSM 55 ký tự

Luận văn này đã trình bày một cách tiếp cận để thiết kế cấu trúc điều khiển cho động cơ PMSM dựa trên phương pháp tựa theo thụ động. Kết quả mô phỏng cho thấy phương pháp này có tiềm năng để cải thiện hiệu suất và độ ổn định của hệ thống.

6.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu

Phương pháp điều khiển tựa thụ động là một giải pháp tiềm năng cho việc điều khiển động cơ PMSM, đặc biệt trong các ứng dụng đòi hỏi hiệu suất cao và độ tin cậy cao. Việc áp dụng phương pháp này có thể giúp cải thiện đáng kể chất lượng điều khiển và mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới.

6.2. Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Tiếp Theo

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc tối ưu hóa cấu trúc điều khiển, ứng dụng các kỹ thuật ước lượng trạng thái và phát triển các phương pháp điều khiển thích nghi để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống trong các điều kiện vận hành khác nhau.

6.3. Triển vọng ứng dụng của luận văn

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được ứng dụng để thiết kế các hệ thống điều khiển động cơ PMSM cho các ứng dụng công nghiệp và dân dụng. Các ứng dụng tiềm năng bao gồm máy công cụ CNC, robot công nghiệp, xe điện và các hệ thống tự động hóa.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NGUYÊN LÝ THỤ ĐỌNG 1. Nguyên lý điều khiển tựa theo thụ động 1. Đối tượng thụ động Hệ thụ động lả một lớp các hệ động học mả sự trao đôi năng lượng của hệ thống đóng vai trỏ chủ đạo. Cụ thể, hệ thụ động không thể phát ra năng lượng lớn hơn năng lượng mà nó được cấp từ bên ngoài.

Hoặc hiểu theo cách trực quan hơn lả: Hệ thụ động không tư sinh ra năng lượng mà nó chỉ đóng vai trỏ biển đổi năng, lượng được cung cấp thành năng lượng dạng này hoặc dạng khác. Mặt khác, một hệ thụ động không thẻ chứa nhiều năng lượng hơn mức mả nỏ. được cung cấp từ bên ngoài. Phần chênh lệch chỉnh lả năng lượng tiêu tán.

Như vậy theo quan điểm ôn định vảo — ra thì hệ thụ động lả ôn định bởi vi năng lượng nội tại của hệ là không thể lớn hơn năng lượng do nguồn ngoài cung cấp. Đặc điểm tiêu tán và thụ động, Tiêu tán là một đặc điểm cơ bản của các hệ thông vật lý, cỏ liên quan mật thiết với sự thất thoát hay tiêu hao năng lượng, Lần đầu tiên được nhắc đến bởi Willems trong. tải liêu [1] như một thuộc tính căn bản trong các thuộc tính đã biết rõ của hệ thụ động. Ví dụ tiêu biểu của các hệ thống tiêu tán là các mạch điện, trong các hệ đỏ phần năng lượng điện từ được tiêu hao thành nhiệt trên các điện trở.

Trong các hệ thông cơ lực ma sát cũng đóng một vai trò tương tự như điện trở. Đề định nghĩa vẻ mặt toán học thuộc tính tiêu tán, chúng ta cần biết hai hàm sau: ham mức cấp (supply rafe fimetion), là tốc độ ma năng lượng chảy vào hệ thông; và hàm chứa (storage function), la ham đo mức năng lượng chứa bên trong hệ thông. Các hàm nay liên hệ qua sự thăng giảng tiéu tan (the dissipation inequality), la cac trang thai ma trong sudt cA cc quy dao théi gian (time trajectories) cia mét hé tiéu tan, toc độ cấp không nhỏ hơn tốc đồ tăng lên của hảm chita (the suply rate is not less than its increase in storage). Dieu nay diễn giải một thực tế rằng một hệ tiêu tán không.

thể chứa nhiều năng lượng hơn năng lượng nó được cung cấp từ bên ngoài, với phan chênh lệch trở thành năng lượng tiêu hao. Luận văn tốt nghiệp 2013 CHƯƠNG 1: NGUYÊN LÝ THỤ ĐỌNG 1. Nguyên lý điều khiển tựa theo thụ động 1. Đối tượng thụ động Hệ thụ động lả một lớp các hệ động học mả sự trao đôi năng lượng của hệ thống đóng vai trỏ chủ đạo.

Cụ thể, hệ thụ động không thể phát ra năng lượng lớn hơn năng lượng mà nó được cấp từ bên ngoài. Hoặc hiểu theo cách trực quan hơn lả: Hệ thụ động không tư sinh ra năng lượng mà nó chỉ đóng vai trỏ biển đổi năng, lượng được cung cấp thành năng lượng dạng này hoặc dạng khác. Mặt khác, một hệ thụ động không thẻ chứa nhiều năng lượng hơn mức mả nỏ. được cung cấp từ bên ngoài.

Phần chênh lệch chỉnh lả năng lượng tiêu tán. Như vậy theo quan điểm ôn định vảo — ra thì hệ thụ động lả ôn định bởi vi năng lượng nội tại của hệ là không thể lớn hơn năng lượng do nguồn ngoài cung cấp. Đặc điểm tiêu tán và thụ động, Tiêu tán là một đặc điểm cơ bản của các hệ thông vật lý, cỏ liên quan mật thiết với sự thất thoát hay tiêu hao năng lượng, Lần đầu tiên được nhắc đến bởi Willems trong. tải liêu [1] như một thuộc tính căn bản trong các thuộc tính đã biết rõ của hệ thụ động.

Ví dụ tiêu biểu của các hệ thống tiêu tán là các mạch điện, trong các hệ đỏ phần năng lượng điện từ được tiêu hao thành nhiệt trên các điện trở. Trong các hệ thông cơ lực ma sát cũng đóng một vai trò tương tự như điện trở. Đề định nghĩa vẻ mặt toán học thuộc tính tiêu tán, chúng ta cần biết hai hàm sau: ham mức cấp (supply rafe fimetion), là tốc độ ma năng lượng chảy vào hệ thông; và hàm chứa (storage function), la ham đo mức năng lượng chứa bên trong hệ thông. Các hàm nay liên hệ qua sự thăng giảng tiéu tan (the dissipation inequality), la cac trang thai ma trong sudt cA cc quy dao théi gian (time trajectories) cia mét hé tiéu tan, toc độ cấp không nhỏ hơn tốc đồ tăng lên của hảm chita (the suply rate is not less than its increase in storage).

Dieu nay diễn giải một thực tế rằng một hệ tiêu tán không. thể chứa nhiều năng lượng hơn năng lượng nó được cung cấp từ bên ngoài, với phan chênh lệch trở thành năng lượng tiêu hao. Luận văn tốt nghiệp 2013 CHƯƠNG 1: NGUYÊN LÝ THỤ ĐỌNG 1. Nguyên lý điều khiển tựa theo thụ động 1.

Đối tượng thụ động Hệ thụ động lả một lớp các hệ động học mả sự trao đôi năng lượng của hệ thống đóng vai trỏ chủ đạo. Cụ thể, hệ thụ động không thể phát ra năng lượng lớn hơn năng lượng mà nó được cấp từ bên ngoài. Hoặc hiểu theo cách trực quan hơn lả: Hệ thụ động không tư sinh ra năng lượng mà nó chỉ đóng vai trỏ biển đổi năng, lượng được cung cấp thành năng lượng dạng này hoặc dạng khác. Mặt khác, một hệ thụ động không thẻ chứa nhiều năng lượng hơn mức mả nỏ.

được cung cấp từ bên ngoài. Phần chênh lệch chỉnh lả năng lượng tiêu tán. Như vậy theo quan điểm ôn định vảo — ra thì hệ thụ động lả ôn định bởi vi năng lượng nội tại của hệ là không thể lớn hơn năng lượng do nguồn ngoài cung cấp. Đặc điểm tiêu tán và thụ động, Tiêu tán là một đặc điểm cơ bản của các hệ thông vật lý, cỏ liên quan mật thiết với sự thất thoát hay tiêu hao năng lượng, Lần đầu tiên được nhắc đến bởi Willems trong.

tải liêu [1] như một thuộc tính căn bản trong các thuộc tính đã biết rõ của hệ thụ động. Ví dụ tiêu biểu của các hệ thống tiêu tán là các mạch điện, trong các hệ đỏ phần năng lượng điện từ được tiêu hao thành nhiệt trên các điện trở. Trong các hệ thông cơ lực ma sát cũng đóng một vai trò tương tự như điện trở. Đề định nghĩa vẻ mặt toán học thuộc tính tiêu tán, chúng ta cần biết hai hàm sau: ham mức cấp (supply rafe fimetion), là tốc độ ma năng lượng chảy vào hệ thông; và hàm chứa (storage function), la ham đo mức năng lượng chứa bên trong hệ thông.

Các hàm nay liên hệ qua sự thăng giảng tiéu tan (the dissipation inequality), la cac trang thai ma trong sudt cA cc quy dao théi gian (time trajectories) cia mét hé tiéu tan, toc độ cấp không nhỏ hơn tốc đồ tăng lên của hảm chita (the suply rate is not less than its increase in storage). Dieu nay diễn giải một thực tế rằng một hệ tiêu tán không. thể chứa nhiều năng lượng hơn năng lượng nó được cung cấp từ bên ngoài, với phan chênh lệch trở thành năng lượng tiêu hao. Luận văn tốt nghiệp 2013 Hệ số cán nhớt Chỉ số trên bền phải, chỉ giá trị dặt Chỉ số trên bên phải, chỉ vector biếu diễn trên hệ toa độ œ2 Chỉ số trên bên phải, chỉ vector biểu diễn trên hệ tọa độ đự Dầu đặt bên trên, chỉ đại lượng ước lượng được, hoặc tính toán được Dau cham biên trên, chỉ phép tính đạo hàm Các chữ viết tắt BCMC Đông cơ một chiêu.

XCEP Xoay chiều ba pha PMSM Đẳng bộ kích thích vĩnh cửu SISO Hệ mệt vào — một ra (Single Input — Single Output) MIMO Hé nhiéu vao — nhiéu ra (Multiple Input — Multiple Qutput) Bé điều khiển tỉ lệ — tích phân (Proportional — Integral} Tiểu khiển tựa theo tir théng rotor (Field-Oriented Control) CLF Ilam diéu khién Lyapunov (Control Lyapunov Function} GAS Ôn dinh tigm can toan cye (Globally Asymptotically Stable) GUAS On định tiệm cận déu toan cue (Globally Uniformly Asymptolically Stable) Luận văn tốt nghiệp 2013 nhiệm vụ tính toán ra các thành phân điện áp ø„„.„Hư „> sao cho đưa được các thành. phần dòng ¡„, í_ bám theo các giá trị đặt là , va i,. Do eac thanh phan dong và áp trên hai trục đ,ø có tương tác với nhau nên bộ điều khiển dòng được đỏi hải phải là một khâu điều chỉnh nhiều chiếu. Giải pháp từng một thời được sử đụng rất rộng rãi là sử dụng bộ điều khiến đồng gồm lai khâu điển chỉnh PI, kết hợp với các thành phân bù tương tác chéo |3| Tuy nhiên, thực tiến dã chứng minh, giải pháp kế trên chí dâm báo hoạt dộng, tốt ở đãi tốc độ đanh định.

Ở đải tốc độ trên đanh định (vùng suy giảm từ thông), khi má diện áp (biến diễn khiển) và/hoặc dòng điện (biển trạng thái) dĩ vào giỏi bạn, thì cầu trúc kinh diễn bộc lộ nhiều nhược điểm. Ngoài ra, các bộ điều khiển. ĐT Hong cầu trúc kinh điển rất nhạy cảm với sự thay đổi tham số và nhiều lãi. Do những hạn chế dé, một giải pháp điều khiển phí tuyến dược kỳ vọng là sẽ phù hợp hơn với bản chất phí tuyến bilinear ctia déng co [2] va khắc phục được những nhược điểm can tén tai.

Có nhiều phương pháp điểu khiến phi tryển được để xuất và cho kết quả khả quan như : phương pháp Baokslepping, phương pháp tuyển tính hóa chính xác, phương pháp hệ phẳng, phương pháp tựa theo thụ động. Tuy ý tưởng thiết kê của các phương pháp khác nhau nhưng déu xuat phát từ mô hình phi tuyến của động bơ. Trong phạm ví đỗ an nay, em dé tim hiểu phương pháp Lựa theo đặc điểm thụ động (Passivity-Based Controller Design) va van dụng phương pháp đề thiết kế cầu Irúc điều khiển đối lượng Đông cơ đồng bộ kích thích vĩnh cứu (PMSM), xem xét triển vong của hướng nghiên cửu nảy. Luận văn tốt nghiệp 2013 nhiệm vụ tính toán ra các thành phân điện áp ø„„.„Hư „> sao cho đưa được các thành.

phần dòng ¡„, í_ bám theo các giá trị đặt là , va i,. Do eac thanh phan dong và áp trên hai trục đ,ø có tương tác với nhau nên bộ điều khiển dòng được đỏi hải phải là một khâu điều chỉnh nhiều chiếu. Giải pháp từng một thời được sử đụng rất rộng rãi là sử dụng bộ điều khiến đồng gồm lai khâu điển chỉnh PI, kết hợp với các thành phân bù tương tác chéo |3| Tuy nhiên, thực tiến dã chứng minh, giải pháp kế trên chí dâm báo hoạt dộng, tốt ở đãi tốc độ đanh định. Ở đải tốc độ trên đanh định (vùng suy giảm từ thông), khi má diện áp (biến diễn khiển) và/hoặc dòng điện (biển trạng thái) dĩ vào giỏi bạn, thì cầu trúc kinh diễn bộc lộ nhiều nhược điểm.

Ngoài ra, các bộ điều khiển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ