BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAL HOC BACH KHOA HA NOL NGUYEN VAN TOAN NGHIEN CUU SU’ ANH HUONG CUA CAC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ KHI TIỆN CAO TÓC ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC GIÁ CÔNG TRÊN MÁY CNC VỚI VẬT LIỆU TÔI CẢI THIỆN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS. VŨ NGỌC GIANG HÀ NỘI —2010! MUCLUC Mục lục ở ở Wo PHAN MG PAU 1. Lý đo lựa chọn đề tài 2. Lich sứ nghiền cửu 3.
Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Tóm tắt các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của để tái d3 5. Phương pháp nghiên cứu. CHƯƠNG!: TONG QUAN VE NGHIEN CUU LIEN QUAN DEN DE TAI TRONG VANGOAINUGC VAGIGIHANNGHIENCUU ae 1, Tổng quan gia công cao tốc Duan 1.
Định nghĩa về gia công cao lắc 1. Yêu câu về thiết bị cho gia công cao tốc 1.Ưu điểm của gìa công cao tốc 10 2. Tổng quan về các nghiền cửu 11 3. Giới hạn nghiền cứu của để tài 16 3.
Tính câp thiết của để tài 16 3.2 Giới hạn nghiên cứu của để tài 17 4, Kết nan, 18 CHƯƠNG 2: DỘ CHÍKH XÁC GIA CÔNG. Độ chính xác gia công, 20 1. Khải niệm vẻ độ chính xáe gia công, 20 1. Các nguyên nhân gây ra sai số gia công, 22 1.
Các phương pháp đạt độ chính xác gia công 23 1. Các yếu tổ ảnh hưởng tới dộ chính xác gìa công 27 1. Khả năng đại độ chỉnh xác của các phương pháp gia công cất gọt 32 1. Mỗi liên hệ giữa độ nhám và độ chính xác kích thước.
34 tổ ảnh huồng đến độ nhảm khi gia công cao tắc 42 1. Lục cất 42 Biển đạng đẻo 44 2. Nhiệt cắt và độ mòn dao 45 2. Rung động 50 3, Những kết quả nghiên cứu đã đạt được trong việc nghiên cứu đến độ nhám bễ mặt 3.
Các kết quả đối với công cụ truyền thống 3. Các kết quả đã có được đổi với máy CNC 4. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH THƯC NGHIÊM VÀ ĐIÊU KIÊN THƯC HIỆN 1. Xây dựng mô hình thực nghiệm 2.
Các thông số thi nghiệm 3. Thực hiện các thí nghiệm vả thu thập số liệu CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN 1 1. Ảnh hướng cña vận tốc cắt tới độ nhám bể mặt 67 2. Ảnh hưởng của lượng chay đao tới độ nhám bê mặt 69 3.Thảo luận kết quả thí nghiệm.
71 4, Kết luận chương 4 73 KÉT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO Š 5 1.Kết luận chung, 75 3. Hướng nghiên cứ tiếp thea 75 LỜI CẮM ƠN 76 TÀI LIÊU THAM KHẢO 77 CHƯƠNG L TONG QUAN VE NGHIEN CUU LIEN QUAN DEN BE TÀI TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VẢ GIGT HAN NGHTEN COU 1. Tổng quan gia công cao tắc 1. Định nghĩa về gia công cao tốc So với phương pháp cắt gọt truyền thống thì gia công cao tốc có khả năng nâng cao năng suất, độ chỉnh xác và chất lượng chỉ tiết gia công và cũng có thẻ giảm chỉ phí sản xuất và thời gian gia công, Ngoài thuật ngữ (111gh Speed Machining-IISM) nói trên còn có các thuật ngữ sau cũng ám chỉ gia cảng cao tốc: Tiigh-Velocity Machining, ITigh Performance Machining, LIigh IifTiciency Machining, High Agile Machining và High Productivily Machining.
Theo cach hién thông thường thì gia công cao tôc(High Spccd Machining-HSM) gìa công voi toc độ trục chính rất cao nhưng tếc độ chạy đao thấp còn Hinh Efficiency Machining thi có tốc độ chạy đao cao nhưng tốc độ cắt trung bình. Dịnh nghĩa: Dịnh nghĩa đâu tiên về gia công cao tốc được đưa ra bởi Carl Salomon vào năm 1931. Ông cha rằng khi tốc độ cắt đạt 5-10 lẫn tốc độ cắt truyền thẳng thì nhiệt độ của phoi sẽ giảm. Thật ra có nhiều cách khác nhau đề định nghĩa gia công cao.
tốc dựa vào các yêu tô san: Gia công với tắc độ cất cao Gia công với tốc độ quay của trục chỉnh cao Gia công với lượng ấn dao cao. Gia công với tốc độ cắt cao và lượng án đao cao. Gia công với năng suất cao. Thực tế thì gia công cao tốc không đơn giản là cắt với tốc độ cao.
Nó phải được xem như là một quá trình gia công mà ở đó các bước gia công được thực hiện bằng những phương pháp và thiết bị gia công rất cụ thể - Déi tượng nghiên cứu: Nghiên cửu ảnh hướng của chế đô cất đến chất lượng, gia công thông qua việc nghiền cửu ảnh huỏng của các thông số của chế độ cất đến độ nhằm bề mặt nhằm nang cao chất lượng khi gia công bằng phương pháp tiện cao tốc - Phạm vi nghiền cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ cắt Vm/ph), lượng, chạy dao S(mm/vòng) tới độ nhám bẻ mặt chỉ tiết máy (Ra và Rz) khi tiện cao tốc trên máy CNC với vật liệu thép C45 tôi cải thiên 4. Nội đung của để tài Đổ lải gồm 4 chương Chương | và chương 2 Nghiên cửu tổng guan: Nghiên cửa cơ sở lý thuyết về tiện cao tốc, độ chính. xác gia công, ảnh hưởng của cáo yếu tổ đến độ nhám bẻ mặt chỉ tiết khi tiện cao tốc, ảnh luởng của các yếu tố công nghệ khi tiện cao tốc đến chất lượng bễ mặt gia công, Chương 3 và chương 4 Aghiên cứu thực nghiêm: Xây dựng mô hình thực nghiệm và tiền hành thí nghiệm. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hai thông số công nghệ 1a lượng chạy đao.
(S) và tắc độ cắt (V) đến độ nhám bể mặt chí tiết gia công Sau khi để tài được hoàn thành sẽ giúp các nhà ký thuật hiểu rõ được mỗi quan hệ giữa tốc đô cắt, lượng chạy đao với độ nhám bề mặi khi gia còng cao tốc thực hiện trên máy ƠNC và có thẻ xác định được chế độ cất tối ưu khi gia công vật liệu thép C45 tôi cả thiện từ đó năng caa được năng suất và chất lượng gia công 5. Phương pháp nghiên cứu Dễ tải được nghiên cứu bằng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm ~ Phân tỉch về tiện cao tắc - Xây dựng mỏ hình thực nghiệm khi tiện cao tốc - Thi nghiệm vả sử lý số liệu - Phan tích và đánh giá kết quả thực nghiệm - Déi tượng nghiên cứu: Nghiên cửu ảnh hướng của chế đô cất đến chất lượng, gia công thông qua việc nghiền cửu ảnh huỏng của các thông số của chế độ cất đến độ nhằm bề mặt nhằm nang cao chất lượng khi gia công bằng phương pháp tiện cao tốc - Phạm vi nghiền cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ cắt Vm/ph), lượng, chạy dao S(mm/vòng) tới độ nhám bẻ mặt chỉ tiết máy (Ra và Rz) khi tiện cao tốc trên máy CNC với vật liệu thép C45 tôi cải thiên 4. Nội đung của để tài Đổ lải gồm 4 chương Chương | và chương 2 Nghiên cửu tổng guan: Nghiên cửa cơ sở lý thuyết về tiện cao tốc, độ chính. xác gia công, ảnh hưởng của cáo yếu tổ đến độ nhám bẻ mặt chỉ tiết khi tiện cao tốc, ảnh luởng của các yếu tố công nghệ khi tiện cao tốc đến chất lượng bễ mặt gia công, Chương 3 và chương 4 Aghiên cứu thực nghiêm: Xây dựng mô hình thực nghiệm và tiền hành thí nghiệm.
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hai thông số công nghệ 1a lượng chạy đao. (S) và tắc độ cắt (V) đến độ nhám bể mặt chí tiết gia công Sau khi để tài được hoàn thành sẽ giúp các nhà ký thuật hiểu rõ được mỗi quan hệ giữa tốc đô cắt, lượng chạy đao với độ nhám bề mặi khi gia còng cao tốc thực hiện trên máy ƠNC và có thẻ xác định được chế độ cất tối ưu khi gia công vật liệu thép C45 tôi cả thiện từ đó năng caa được năng suất và chất lượng gia công 5. Phương pháp nghiên cứu Dễ tải được nghiên cứu bằng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm ~ Phân tỉch về tiện cao tắc - Xây dựng mỏ hình thực nghiệm khi tiện cao tốc - Thi nghiệm vả sử lý số liệu - Phan tích và đánh giá kết quả thực nghiệm gây rung động mây. Do đó hệ thông gá đao và dao kẹp chặt đao, trục chỉnh phải cỏ độ đồng tâm cao và cân bằng tốt trong gia công cao tốc.
« _ Hệ thông cấp dung dich tron nguội Gia công cao tốc yêu cầu phải có hệ thông cung cấp dung dịch trơn nguội áp suất cao để có thể lam mát dao một cách hiệu quả. ở tốc độ quay cao, ở xung quanh dao cắt xuất hiện vùng gió xoáy nên phương pháp làm nguội truyền thông không thẻ lãm nguội hiệu quả. Việc thay dao nhanh yêu cầu dung dịch tron nguội phảt sạch. hơn so với thông thưởng nên hệ thống cấp đung địch trơn nguội phái có khả năng lọc tôi.
Trơng nhiều trưởng hợp ngời ta thích sử đụng gia công cao tắc khô để loại trừ các rắc rối do hé thang ep dung dich Irơn nguội không đạt yêu cẩu ‘Nhu cau vé gia công cao tốc rất rộng lớn và đa dạng đo đó hiện nay có nhiêu kiểu máy khác nhau cho công nghệ này Tỏm lại để thực hiện được gia công cao tốc thì hệ thống dao và máy cũng có những yêu câu đặc biệt, cụ thể như sau: Sử đụng ô đỡ có tân số quay vòng cao cho trục chỉnh. Công suất động cơ trục chỉnh cao. Trục chính phải cỏ độ cứng vững và độ ôn định nhiệt cao. Truyện động chạy dao động.
Điền khiển động truyền động, Câu trúc máy có độ cứng vững cao Hệ thông làm lạnh áp suất cao Thiết bị kẹn chất dao đạt độ đồng tâm cao và cân bằng tắt Dao được làm bằng vật liện có tính chống mòn cao. Bộ điều khiển CNC có khả năng đáp ứng được cho gia công cao tốc như có khả năng nội suy cung tròn thông qua đường cơng NURS, có chức năng *logk ahead”, CHƯƠNG L TONG QUAN VE NGHIEN CUU LIEN QUAN DEN BE TÀI TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC VẢ GIGT HAN NGHTEN COU 1. Tổng quan gia công cao tắc 1. Định nghĩa về gia công cao tốc So với phương pháp cắt gọt truyền thống thì gia công cao tốc có khả năng nâng cao năng suất, độ chỉnh xác và chất lượng chỉ tiết gia công và cũng có thẻ giảm chỉ phí sản xuất và thời gian gia công, Ngoài thuật ngữ (111gh Speed Machining-IISM) nói trên còn có các thuật ngữ sau cũng ám chỉ gia cảng cao tốc: Tiigh-Velocity Machining, ITigh Performance Machining, LIigh IifTiciency Machining, High Agile Machining và High Productivily Machining.
Theo cach hién thông thường thì gia công cao tôc(High Spccd Machining-HSM) gìa công voi toc độ trục chính rất cao nhưng tếc độ chạy đao thấp còn Hinh Efficiency Machining thi có tốc độ chạy đao cao nhưng tốc độ cắt trung bình.