BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI Trương Dũng Tuấn NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG VỮNG ĐỘNG CỦA MÁY PHAY X6332B KHI GIA CÔNG THÉP CACBON Chuyên ngành: Công nghé chế tạo máy LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ CHE TAO MAY NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Hà Minh Hủng 2. Tran Van Dich Ha Noi - Nam 2013 Livi cam đoạn Tôi xi cam doan rằng, sẻ liệu và những kết quả thực nghiệm dược nghiên cứu trong luận văn lä hoàn toàn thực tế khách quan Những kết quả tương tự chưa từng được sử dụng, để bão về một học vị rao. Tôi xin cam doan rằng, mọi sự giúp dỡ trong việc thực hiện luận văn này dễu đã chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giá luận vẫn TRUONG DUNG TUAN ha Lai cam on Tôi xin trần trọng cảm on thay PGS.TS Ha Minh Hung va GS.TS Trân Văn Dich di tao điều kiện, hướng dan va giúp đố rất tận tình trong suốt quá trinh nghiên cửu và viết luận văn của mình. Tôi xin căm ơn các tháy cô trong Viện cơ khí trường ĐHBK Ha Nội cung cập cho tôi những kiến thức cần thiết rong suốt thời gian tôi được học và quá trình thực hiện luận văn Tôi xin cảm ơn tập thể cáo thảy cô trong khoa Cơ khí trường DHSPKT Hưng Yén, cùng các bạn đồng nghiệp đã tận tỉnh cùng tôi, cho những ý kiên dong gop dé hoàn thành phản thực nghiệm Tác giả luận văn Trương Dũng Tuân Mục lục CÁC Kí HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN.t Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ và Mé dau.1 Khải niệm chung về cấu tạu dao phay.2 Các loại dao phay.3 Dao phay mặt đầu- Các đặc trưng cơ bản khi gia công, 20 1.4 Lực cắt trung quá trình phay bằng đao phay mặt đầu 37 1.5 Xác định công suất cắt.6 ảnh hưởng của các yếu tố khác đến Tue cất khi phay.7 Hiện tuợng mài mòn của dao phay mặt đầu khi cắt. tượng, vật lý xây ra trong quá trình phay.2 tượng rung động trong quá trình i 44 1.3 Hiện tượng cứng nguội trong quá trình gia công.4 Ludi bên và tốc độ cắt khi phay.2 Giới thiệu về máy phay dứng.1 Máy phay đứng vạn năng 47 2.2 Máy phay đứng điều khiến theo chương trình số.3 Thông sé kỹ thuật của một số loại máy phay .4 Khả năng công nghệ của máy phay đứng.1 Phay mặt phẳng bằng đao nhay mặt đầu.2 Phay mặt phẳng nghiêng và gúc nghiêng.3 Phay hốc, bậc, rănh bằng đao phay ngón.4 Phay rãnh then bằng đao phay ngón trên máy phay rãnh then tự động.45 Phay rãnh chữ T - 55 Chương 3 - - 56 3.1 Lý thuyết độ cứng vững.2 anh hưởng của bien dụng hệ thống. công p nghệ đến sisai so gia cong Trong một số trường hợp.
62 Danh muc cac hình vẽ và đỗ thị TT | Hình sẽ Nội dung Trang 1 Hình 4.1 | Quan hệ giữa lực và biển dạng 2 | Hình 42 | Sơ dễ hình dạng phôi trước khi gia công, 3 | Hinh 43 | Để thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ = 2,5 mm 4 | Hình 4.4| Đồ thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ =2,0 mm 5 | Hình 4.5 | Để thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ = 1,5 mm 6 | Hình 46 | Để thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ = 1,0 mm 7 | Hình 47 | Đồ thị quan hệ giữa Y và Pạ; AZ =0,5 mm Đề thị quan hệ giữa R;với Pạ với Ất = 2,5 8 | Hinh 48 mm Đồ thị quan hệ giữa R,voi Py voi At- 2,0 9| Hinh 49 mm D6 thi quan hé gitta R, vi Py voi At=1,5 16 | Hinh 4.10 mm Mục lục CÁC Kí HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN.t Danh mục các bảng biểu Danh mục các hình vẽ và Mé dau.1 Khải niệm chung về cấu tạu dao phay.2 Các loại dao phay.3 Dao phay mặt đầu- Các đặc trưng cơ bản khi gia công, 20 1.4 Lực cắt trung quá trình phay bằng đao phay mặt đầu 37 1.5 Xác định công suất cắt.6 ảnh hưởng của các yếu tố khác đến Tue cất khi phay.7 Hiện tuợng mài mòn của dao phay mặt đầu khi cắt. tượng, vật lý xây ra trong quá trình phay.2 tượng rung động trong quá trình i 44 1.3 Hiện tượng cứng nguội trong quá trình gia công.4 Ludi bên và tốc độ cắt khi phay.2 Giới thiệu về máy phay dứng.1 Máy phay đứng vạn năng 47 2.2 Máy phay đứng điều khiến theo chương trình số.3 Thông sé kỹ thuật của một số loại máy phay .4 Khả năng công nghệ của máy phay đứng.1 Phay mặt phẳng bằng đao nhay mặt đầu.2 Phay mặt phẳng nghiêng và gúc nghiêng.3 Phay hốc, bậc, rănh bằng đao phay ngón.4 Phay rãnh then bằng đao phay ngón trên máy phay rãnh then tự động.45 Phay rãnh chữ T - 55 Chương 3 - - 56 3.1 Lý thuyết độ cứng vững.2 anh hưởng của bien dụng hệ thống. công p nghệ đến sisai so gia cong Trong một số trường hợp. 62 Mỡ đầu - Lý do chọn để tài: Cũng với sự lớn mạnh của của nên kinh tế đất nước, ngành cơ khí trơng đó cơ khí chế tạo vấn khẳng dịnh thế mạnh của minh với vai tro chu dao và không, ngừng đáp ứng việc tạo ra những sân phẩm chất lượng tốt, độ tỉn cây cao và đủ sức cạnh Iranh "Những chí tiêu tạo ra các sắn phẩm đó được quyết định bởi độ chỉnh xác gia công, Dé chính xác gia công là đặc tính chủ yêu của chỉ tiết máy.
Trong thục tế không thể chế tạo chủ tiết có dô chính xác tuyết đối bởi vì khi gia công xuất hiền sai số. Có rất nhiều yếu tổ ảnh hướng tới độ chính xác gia cảng như: Độ chính xác của thiết bị công nghệ, kiến thức công nghệ, vật liệu gia công, vật liệu làm dụng cụ cắt, các thông số cất, công nghệ bôi trơn v. Tắt cả các yêu tổ trên đêu phân ánh vào những đắc trưng trong quá trình gia công đó là: rung động, chuyển vị tương đối giữa đao với chỉ tiết gia công và biển dạng mà được nâng thành lý thuyết về độ cứng vững. Đã có khá nhiều lý thuyết về độ cứng vững của hệ thông công nghệ trong gia công, cắt gọt kim loại, song việc kiểm nghiệm, cách thức tiên hành thực nghiệm vả đưa ra những số liệu cụ thể lại là một van dé thời sự nóng hỗi và rất cần thiết.
Trong các loại máy công cự thì máy phay có vị trí rất co bản vì nó gia công những sản phẩm đặc trưng của ngành chế tạo máy, do do em chon dễ tài của luận văn là “Nghiên cứu phương pháp xác định độ cúng vững động của máy phay X6332B khi gia công thép Caebor””. * Cơ sở khoa học của đề tải: + Lý thuyết cắt gợi kim loại + Lý thuyết về độ cứng vững, - Lịch sử nghiên cứu: 10 Danh muc cac hình vẽ và đỗ thị TT | Hình sẽ Nội dung Trang 1 Hình 4.1 | Quan hệ giữa lực và biển dạng 2 | Hình 42 | Sơ dễ hình dạng phôi trước khi gia công, 3 | Hinh 43 | Để thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ = 2,5 mm 4 | Hình 4.4| Đồ thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ =2,0 mm 5 | Hình 4.5 | Để thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ = 1,5 mm 6 | Hình 46 | Để thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ = 1,0 mm 7 | Hình 47 | Đồ thị quan hệ giữa Y và Pạ; AZ =0,5 mm Đề thị quan hệ giữa R;với Pạ với Ất = 2,5 8 | Hinh 48 mm Đồ thị quan hệ giữa R,voi Py voi At- 2,0 9| Hinh 49 mm D6 thi quan hé gitta R, vi Py voi At=1,5 16 | Hinh 4.10 mm C Kí HIẾU SỬ DUNG TRONG LU Kỷ hiệu Nội dung Thứ nguyên ? - Lue tac dung kN Y - Lượng địch chuyên. - Sốrăng - D -_ Đường kinh dao phay rat Cc - x.y,m - 8ốmũ - § -_ Bước tiến dao mmWyỏng, Vv -_ Vận tốc cất m/phút. r - Ban kinh mũi dao mm hin - Chiêu day phoi nhé nhat mm Q -_ Góc nghiêng chính của đao Độ () @ -_ Góc nghiêng phụ của đao Độ (9) y -_ độc Hước của đạo pa) œ -_ đúc sau của đao BO % -_ đc năng của lưỡi cắt chính.
Ba) e -_ Góc mũi đao Độ ( B -_ đốc sắc gũa dao Độ ( w -_ đc tiếp xúc Đệ (®) K - Hésé - + -_ Chiểu sâu cất mm a -_ Chiếu dày cất mm B - Chiéu rộng phay mm - Lye cat don vi N/mm? 1 -_ Diện tích lát cắt mm? Danh muc cac hình vẽ và đỗ thị TT | Hình sẽ Nội dung Trang 1 Hình 4.1 | Quan hệ giữa lực và biển dạng 2 | Hình 42 | Sơ dễ hình dạng phôi trước khi gia công, 3 | Hinh 43 | Để thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ = 2,5 mm 4 | Hình 4.4| Đồ thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ =2,0 mm 5 | Hình 4.5 | Để thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ = 1,5 mm 6 | Hình 46 | Để thị quan hệ giữa Y và Pạ; Á/ = 1,0 mm 7 | Hình 47 | Đồ thị quan hệ giữa Y và Pạ; AZ =0,5 mm Đề thị quan hệ giữa R;với Pạ với Ất = 2,5 8 | Hinh 48 mm Đồ thị quan hệ giữa R,voi Py voi At- 2,0 9| Hinh 49 mm D6 thi quan hé gitta R, vi Py voi At=1,5 16 | Hinh 4.10 mm Mỡ đầu - Lý do chọn để tài: Cũng với sự lớn mạnh của của nên kinh tế đất nước, ngành cơ khí trơng đó cơ khí chế tạo vấn khẳng dịnh thế mạnh của minh với vai tro chu dao và không, ngừng đáp ứng việc tạo ra những sân phẩm chất lượng tốt, độ tỉn cây cao và đủ sức cạnh Iranh "Những chí tiêu tạo ra các sắn phẩm đó được quyết định bởi độ chỉnh xác gia công, Dé chính xác gia công là đặc tính chủ yêu của chỉ tiết máy. Trong thục tế không thể chế tạo chủ tiết có dô chính xác tuyết đối bởi vì khi gia công xuất hiền sai số. Có rất nhiều yếu tổ ảnh hướng tới độ chính xác gia cảng như: Độ chính xác của thiết bị công nghệ, kiến thức công nghệ, vật liệu gia công, vật liệu làm dụng cụ cắt, các thông số cất, công nghệ bôi trơn v. Tắt cả các yêu tổ trên đêu phân ánh vào những đắc trưng trong quá trình gia công đó là: rung động, chuyển vị tương đối giữa đao với chỉ tiết gia công và biển dạng mà được nâng thành lý thuyết về độ cứng vững.