Luận văn: Nghiên cứu Ổ Khí Động Đàn Hồi có Tham Số Cấu Trúc Điều Khiển Được - Nguyễn Đăng Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ổ khí động đàn hồi tham số cấu trúc điều khiển được. Tìm hiểu sâu về ảnh hưởng của tham số đến hiệu suất và độ ổn định.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2018

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4. Nội dung của đề tài và các vấn đề cần giải quyết

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ Ổ KHÍ ĐỘNG ĐÀN HỒI- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về Ổ khí động đàn hồi

2.1.1. Cấu tạo của ổ khí động đàn hồi

2.1.2. Nguyên lý làm việc của ổ khí động đàn hồi

2.1.3. Ứng dụng của ổ khí động đàn hồi

2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế

2.2.1. Tình hình nghiên cứu quốc tế

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

3. CHƯƠNG 2: ĐỘNG LỰC HỌC Ổ KHÍ ĐỘNG ĐÀN HỒI

3.1. Mô hình Trục Ổ

3.2. Phân tích đặc tính động lực học của ổ khí động đàn

3.2.1. Phương trình cân bằng động lực học của màng khí

3.2.2. Phương trình chuyển động của trục

3.3. Phương trình độ võng của lót ổ

3.4. Phương trình chuyển động của toàn hệ

3.5. Phương pháp tính toán quỹ đạo tâm trục

3.6. Phương pháp xác định tính ổn định của trạng thái cân bằng và tốc độ tới hạn của ổ

4. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CẤU TRÚC ĐẾN TỐC ĐỘ TỚI HẠN

4.1. Dữ liệu và phương pháp tính

4.2. Kết quả mô phỏng động lực học

5. CHƯƠNG 4: CẢI TIẾN MÔ HÌNH ĐÀN HỒI CỦA LÓT Ổ

5.1. Mô hình đàn hồi của lót phụ (đang gân)

5.1.1. Thương trình xác định đường đàn hồi của 1 gân

5.1.2. Phương pháp xác định đường đàn hồi của 1 gân

5.2. Kết quả và đề xuất phương án điều khiển độ cứng ổ

6. KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phương pháp lặp Newlon-Raphson dễ giải phương trình đại số phí tuyến

Mã chương trình Matlab phân tích độ cứng của gân

Mã chương trình Matlab mô tả phương trình đường đàn

Mã chương trình Matlab mô tả phương trình chuyển động, của hệ trục

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ về Ổ Khí Động Đàn Hồi

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào nghiên cứu ổ khí động đàn hồi, một thành phần quan trọng trong nhiều hệ thống cơ khí, đặc biệt là trong các ứng dụng tốc độ cao. Mục tiêu chính là hiểu rõ hơn về hành vi của ổ khí động đàn hồi khi chịu tải và tốc độ khác nhau, cũng như cách các tham số cấu trúc điều khiển được ảnh hưởng đến hiệu suất của chúng. Nghiên cứu này sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích lý thuyết, mô phỏng khí động lực học (CFD)phân tích phần tử hữu hạn (FEA) để đạt được kết quả chính xác và đáng tin cậy. Luận văn này cũng đánh giá các phương pháp cải tiến mô hình đàn hồi của lót ổ khí động, từ đó đưa ra các đề xuất điều khiển độ cứng của ổ khí động một cách hiệu quả. Các kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trong thiết kế và tối ưu hóa ổ khí động cho các ứng dụng khác nhau, từ ổ cánh máy bay đến ổ tuabin. Theo tài liệu gốc, nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 107.

1.1. Cấu Tạo và Nguyên Lý Làm Việc của Ổ Khí Động

Phần này trình bày chi tiết về cấu tạo của ổ khí động đàn hồi, bao gồm các thành phần chính như trục, lót , và màng khí. Nguyên lý làm việc dựa trên việc tạo ra một lớp màng khí mỏng giữa trục và lót khi trục quay. Lớp màng khí này có tác dụng bôi trơn, giảm ma sát và chịu tải. Các tham số cấu trúc quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất của ổ khí động bao gồm khe hở hướng kính, độ nhám bề mặt, và đặc tính đàn hồi của lót . Việc hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý làm việc là cơ sở để phân tích và tối ưu hóa hiệu suất của ổ khí động.

1.2. Ứng Dụng Thực Tế của Ổ Khí Động Đàn Hồi Đâu là điểm nổi bật

Ổ khí động đàn hồi được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong các hệ thống yêu cầu tốc độ cao, độ chính xác cao và tuổi thọ dài. Ví dụ, chúng được sử dụng trong ổ cánh máy bay, ổ tuabin, máy nén khí, và các thiết bị y tế. Ưu điểm nổi bật của ổ khí động so với các loại khác bao gồm khả năng hoạt động ở tốc độ cao, giảm thiểu ma sát và mài mòn, và khả năng tự bôi trơn. Các ứng dụng này đòi hỏi sự nghiên cứu sâu sắc để tối ưu hóa cấu trúcđiều khiển ổ khí động.

II. Phương Pháp Phân Tích Động Lực Học Ổ Khí Động Đàn Hồi

Để hiểu rõ hành vi của ổ khí động đàn hồi, luận văn này sử dụng phương pháp phân tích động lực học. Phương pháp này bao gồm việc xây dựng mô hình toán học mô tả chuyển động của trục và lót , cũng như tương tác giữa chúng. Các phương trình cân bằng động lực học, phương trình chuyển động và phương trình độ võng của lót được thiết lập và giải bằng các phương pháp số. Luận văn cũng sử dụng phần mềm mô phỏng CAE để mô phỏng khí độngphân tích dao động của ổ khí động. Các kết quả mô phỏng được so sánh với kết quả thực nghiệm để đánh giá độ chính xác của mô hình.

2.1. Mô Hình Trục và Phương Trình Chuyển Động

Mô hình trục được xây dựng dựa trên giả thiết trục là một vật rắn tuyệt đối. Phương trình chuyển động của trục được thiết lập dựa trên định luật Newton về chuyển động. Các lực tác dụng lên trục bao gồm lực do màng khí, lực trọng trường, và lực ngoại lực khác. Phương trình chuyển động được giải bằng phương pháp số để xác định vị trí và vận tốc của trục theo thời gian.

2.2. Phân Tích Đặc Tính Động Lực Học của Màng Khí

Màng khí đóng vai trò quan trọng trong việc bôi trơn và chịu tải. Phân tích đặc tính động lực học của màng khí bao gồm việc xác định áp suất, vận tốc, và lưu lượng của khí trong màng khí. Các phương trình Reynolds được sử dụng để mô tả dòng chảy của khí trong màng khí. Các phương trình này được giải bằng phương pháp số để xác định phân bố áp suất trong màng khí.

2.3. Ứng dụng phần tử hữu hạn FEA trong phân tích ổ khí động

Để phân tích ảnh hưởng của tính đàn hồi của lót và trục lên hiệu suất của ổ khí động, cần sử dụng phân tích phần tử hữu hạn (FEA). Phương pháp này cho phép mô tả chính xác hình dạng và biến dạng của lót và trục khi chịu tải. Các kết quả phân tích FEA được sử dụng để cải thiện mô hình toán học và tăng độ chính xác của các kết quả mô phỏng.

III. Ảnh Hưởng Tham Số Cấu Trúc tới Tốc Độ Tới Hạn Ổ Khí Động

Luận văn tập trung vào đánh giá ảnh hưởng của các tham số cấu trúc đến tốc độ tới hạn của ổ khí động đàn hồi. Các tham số cấu trúc quan trọng bao gồm độ cứng của lót , khe hở hướng kính, và độ nhám bề mặt. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô phỏngphân tích để xác định mối quan hệ giữa các tham số cấu trúc và tốc độ tới hạn. Kết quả cho thấy việc điều chỉnh các tham số cấu trúc có thể cải thiện đáng kể tốc độ tới hạn và hiệu suất của ổ khí động.

3.1. Dữ Liệu và Phương Pháp Tính Toán Động Lực Học

Dữ liệu đầu vào cho các mô phỏng động lực học bao gồm thông số vật liệu, kích thước hình học, điều kiện biên, và tải trọng. Phương pháp tính toán dựa trên việc giải các phương trình chuyển động và phương trình độ võng bằng phương pháp số. Các kết quả tính toán được sử dụng để xác định tốc độ tới hạn và các đặc tính động lực học khác của ổ khí động.

3.2. Kết Quả Mô Phỏng và Phân Tích Ảnh Hưởng

Kết quả mô phỏng cho thấy độ cứng của lót có ảnh hưởng lớn đến tốc độ tới hạn. Lót có độ cứng cao giúp tăng tốc độ tới hạn nhưng cũng có thể gây ra các vấn đề về ổn định. Khe hở hướng kính cũng có ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ tới hạn. Khe hở quá lớn hoặc quá nhỏ đều có thể làm giảm tốc độ tới hạn. Độ nhám bề mặt cũng ảnh hưởng đến đặc tính bôi trơn của màng khí và do đó ảnh hưởng đến tốc độ tới hạn. Phân tích các kết quả này giúp đưa ra những đề xuất điều chỉnh tham số cấu trúc để cải thiện tốc độ tới hạn của ổ khí động.

IV. Cải Tiến Mô Hình Đàn Hồi của Lót Ổ Khí Động Giải Pháp

Luận văn đề xuất phương pháp cải tiến mô hình đàn hồi của lót ổ khí động. Phương pháp này dựa trên việc sử dụng vật liệu thông minhcấu trúc đặc biệt để điều khiển độ cứng của lót . Việc điều khiển độ cứng của lót có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu suất và ổn định của ổ khí động. Nghiên cứu cũng trình bày các kết quả thực nghiệm chứng minh tính hiệu quả của phương pháp này.

4.1. Mô Hình Đàn Hồi của Lót Phụ và Phương Pháp Xác Định

Mô hình đàn hồi của lót phụ được xây dựng dựa trên lý thuyết đàn hồi tuyến tính hoặc phi tuyến. Phương pháp xác định đường đàn hồi của lót phụ bao gồm việc sử dụng các thí nghiệm cơ học và các phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEA). Các kết quả xác định đường đàn hồi được sử dụng để cải thiện mô hình toán học và tăng độ chính xác của các kết quả mô phỏng.

4.2. Kết Quả và Đề Xuất Phương Án Điều Khiển Độ Cứng Ổ Khí Động

Nghiên cứu đề xuất phương án điều khiển độ cứng của ổ khí động bằng cách sử dụng vật liệu thông minhcấu trúc có khả năng thay đổi hình dạng và độ cứng khi chịu tải. Phương án này có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu suất và ổn định của ổ khí động trong các điều kiện hoạt động khác nhau. Các kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho thấy tính khả thi và hiệu quả của phương án này.

V. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Ổ Khí Động

Luận văn đã trình bày một nghiên cứu toàn diện về ổ khí động đàn hồitham số cấu trúc điều khiển được. Các phương pháp phân tích, mô phỏng, và thực nghiệm đã được sử dụng để hiểu rõ hành vi và hiệu suất của ổ khí động. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc điều khiển các tham số cấu trúc có thể cải thiện đáng kể tốc độ tới hạn và ổn định của ổ khí động. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế và tối ưu hóa ổ khí động cho các ứng dụng khác nhau.

5.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Các kết quả nghiên cứu chính bao gồm việc xác định ảnh hưởng của độ cứng lót , khe hở hướng kính, và độ nhám bề mặt đến tốc độ tới hạn; đề xuất phương pháp cải tiến mô hình đàn hồi của lót ; và đề xuất phương án điều khiển độ cứng của ổ khí động. Các kết quả này có thể được sử dụng để thiết kế và tối ưu hóa ổ khí động cho các ứng dụng cụ thể.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Ổ Khí Động Biến Hình

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các ổ khí động biến hình, tức là ổ khí động có khả năng thay đổi hình dạng và cấu trúc để thích ứng với các điều kiện hoạt động khác nhau. Nghiên cứu cũng có thể tập trung vào việc sử dụng các vật liệu thông minh và các công nghệ mới để cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của ổ khí động.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BAI HOC BACH KHOA HA NOI VIÊN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC NGUYEN DANG NINIL NGHIÊN CỨU Ở KHÍ ĐỘNG ĐÀN HÒI CÓ THAM SỐ CẤU TRUC DIEU KHIEN DUOC LUAN VAN THAC SI CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ©Ơ ĐIỆN TỬ THã Nội - 2018 BAI HOC BACH KHOA HA NOI VIÊN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC NGUYEN DANG NINH NGHIEN CUU 6 KHI DONG DAN HOI CO THAM SO CAU TRUC BIEU KHIEN BUOC Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ điện tử LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG ĐẪN KHOA HỌC: TS. PHAM MINH HAI Hà Nội - 2018 C TỤC MỤC LỤC. we LOI CAM DOAN LOI CAM ON DANH MỤC CÁC CHỮ VIñT Tả T VÀ KY HIỂU. wan DANH MỤC CÁC BÁNG.

DANH MỤC HÏÌNH ẢNH VÀ ĐỎ THỊ 'o MO BAU. Tĩnh cấp thiết của để tải 10 2. Mục địch của đễ tải 10 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 11 4.

Nội dụng của để tải và các vấn dé cần giải quyết 11 CHUONG 1: TONG QUAN VE 6 KHI DONG BAN HOI- NỘI DUNG NGHIÊN cuu - - 12 1.1 Tổng quanvẽ Š khí dộng đàn hỏi 12 1.1 Câu tạo củaổ khí dộng dân hỏi .2 Nguyên lý làm việc của ô khi động đàn hỏi.3 Ủng dụng của ỗ khi động đản hội 14 1.2 Tình hình nghiên cửu trong nước và quốc tễ.1 Tỉnh hình nghiên cứu quốc tế.2 Tỉnh hình nghiền cứu trong nước 18 CHƯƠNG2: ĐỘNG LUC HOC 6 KH DONG DAN HOL.1 Mô hình Trục Ô.2 Phân tích đặc tính done. lực học của ở khí Ldệng ddân.1 Phương trinh cân bằng động lực học của mảng khí.2 Phương trình chuyến động của trục 2.3 Phương trình độ võng của lót ổ 3.4 Phương trình chuyển động của toàn hệ. 23 Phuong phap tính toán quỹ đạo tâm trục DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU öKBBH khí đồng đàn hếi Sa Sai phần hữm hạn PTT Phuong trình vị phản thường [PRIVER Các phương trình vi phân thường Le Hằng số Châu, Hệ số cân trong lớp đệm, = Kế. "se Khe hớ hướng kinh hs ty Tộ lệch tâm trạc Lực tác dựng của mảng khí lên ngông trục lần lượt theo phương x, FGF; y Fic Fine Frey Trực ly tâm, theo phương x, y e “Tích phân của áp suất theo vòng trục Fein Line can trên kết cầu đệm lót Fiaxe Lực dàn hỏi trên kết cầu đệm lót it “Tổng số các chế độ trục quay được xét Chiều dày mảng khí Viiri cde digm trong lưới sai phân =LAR ‘Ma tran Tacobi, = df /ds = Ky Le = Mow c Độ cứng trên một đem vị điện tích.

wv LOT CAM DOAN Tên tồi lả: Nguyễn Đáng Ninh. Sinh ngày 02 tháng 11 năm 1993 Học viên lớp cao học kỹ thuật Cơ Điện Tứ khóa 206A Trường Đại học Bach Khoa Ila N6i. Xin cam đoan đề tài: “ Nghiên cứu 6 khi động đàn hỗi có tham số cần trúc diễu khiển được” do thầy ' ý. Phạm Minh Hải hướng dân, là công trình nghiền cửu của riêng tôi, Tắt cả các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc và xuất xử rõ rang, Tều gai tôi hoàn loan chiu trách nhiễm trước bội đồng, Học viên thực hiện.

Nguyễn Dăng Ninh = 1.R Dé cimg twén mét don vi chiéu dai dm lét, = K,.R ( iN ) Chiều dài é My Khối lượng của ngõng trục _NgNg Kích thước lưới sai phân lân lượt theo trục € và Ø Tươi 8ô phương trình trạng thái Tp Sồ ô trục Tộ nhét động học Hệ số cán nhớt bương đương của đệm đân hồi Góc quay Gc quay tại điểm j trên lưới sai phân ‹»Ð ls: Gic quay tại mép hỗ của lớp đệm Áp suái (Pa), ð = " BB Ps ‘Ap suat khí quyền( áp suất mỗi trường) Mật độ chất khi De dy Lưu lượng theo phương, x, y tán kinh ngõng trục ‘8 Tải trọng tĩnh Lực tĩnh Thời gian (s) ot 2 c TỨng sưải tiếp : wy, W Téc dé dong chảy của lưu chất theo chiều x, y. W, Téc dé bé mat cda 161 ổ lần lượi theo các phương x, y, ⁄ : 3, V;,W; Tốc độ bê mặt của trục lần lượt theo các phương x, Y, Z We) Chuyên vị của lớp đệm đàn hồi theo phương hướng kính. DANH MỤC CÁC BẰNG Tăng 3.1 Các thông cơ bãn cửa ỏ khí động được xét [2| Bang 4.1 Độ cũng (Nám) tổng hợp của ö 2.4 Phương pháp xac dint: tinh én dịnh của trạng thái cân bằng và tốc độ tới han của ở CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỚNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CẬU TRÚC ĐẾN TỐC ĐỘ TỚI HẠN .1 Dữ liệu và phương pháp tính.2 Kết quả mỏ phỏng động lực học. - CHUONG 4: CAI TIEN MO HINH DAN HOI CUA LOT GO 4.1 Mê hình dan héi của lót phụ (đang gân) 4.1 Thương trình xác định đường din hdi của 1 gân 4.2 Phương pháp xác định đường đân hổi của 1 gân.2 Kết quả và để xuất phương án điều khiến độ cứng ố 43 KẾT LUẬN TAI LIEU THAM KHẢO.

Phương pháp lặp Newlon-Raphson dễ giải phương trình dại số phí tuyến 2. Mã chương trình Matlab phân tích độ cứng của gân. Mã chương trình Matlab mô tá phương trình dường dân P4. Mã chương trình Matlab mô tá phương trình chuyển động, của hệ trục Ww DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU öKBBH khí đồng đàn hếi Sa Sai phần hữm hạn PTT Phuong trình vị phản thường [PRIVER Các phương trình vi phân thường Le Hằng số Châu, Hệ số cân trong lớp đệm, = Kế.

"se Khe hớ hướng kinh hs ty Tộ lệch tâm trạc Lực tác dựng của mảng khí lên ngông trục lần lượt theo phương x, FGF; y Fic Fine Frey Trực ly tâm, theo phương x, y e “Tích phân của áp suất theo vòng trục Fein Line can trên kết cầu đệm lót Fiaxe Lực dàn hỏi trên kết cầu đệm lót it “Tổng số các chế độ trục quay được xét Chiều dày mảng khí Viiri cde digm trong lưới sai phân =LAR ‘Ma tran Tacobi, = df /ds = Ky Le = Mow c Độ cứng trên một đem vị điện tích. wv Wey a) Độ võng hướng kinh của lớp đệm. w c Độ võng hưởng kinh của lớp đệm tại mép hở của lớp đệm Vận tốc mặt dưới vá mặt trên của lưu chất “Tắc độ biển đối biến dạng cắt Hệ số dẳng nhiệt =P.h Peep _ 600 — P,R2C2 “T&c độ quay ngống trục Œad) = 1.R Dé cimg twén mét don vi chiéu dai dm lét, = K,.R ( iN ) Chiều dài é My Khối lượng của ngõng trục _NgNg Kích thước lưới sai phân lân lượt theo trục € và Ø Tươi 8ô phương trình trạng thái Tp Sồ ô trục Tộ nhét động học Hệ số cán nhớt bương đương của đệm đân hồi Góc quay Gc quay tại điểm j trên lưới sai phân ‹»Ð ls: Gic quay tại mép hỗ của lớp đệm Áp suái (Pa), ð = " BB Ps ‘Ap suat khí quyền( áp suất mỗi trường) Mật độ chất khi De dy Lưu lượng theo phương, x, y tán kinh ngõng trục ‘8 Tải trọng tĩnh Lực tĩnh Thời gian (s) ot 2 c TỨng sưải tiếp : wy, W Téc dé dong chảy của lưu chất theo chiều x, y. W, Téc dé bé mat cda 161 ổ lần lượi theo các phương x, y, ⁄ : 3, V;,W; Tốc độ bê mặt của trục lần lượt theo các phương x, Y, Z We) Chuyên vị của lớp đệm đàn hồi theo phương hướng kính.

LỜI CẢM ƠN Sau sau tháng nghiên cứu và làm việc khan trương, được sự đông viên, giúp đỡ và hưởng dẫn lậu tình cửa thấy hưởng din TS. Phạm Minh Hải, luận văn “ Nghiên cứu ỗ khi dong dan hồi co tham số cấu trúc diễu khiển được” dã hoàn thành. Nghiên cứn nảy được tải trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đẻ tài mã số 107. Tôi xin bày tổ lòng, biết ơn sâu sắc dén: -_ Thây giác TS.

Phạm Minh Hải đã tận tỉnh chỉ đẫn vả giúp đỡ tôi hoàn thành luận vẫn này -_ Các thầy giáo, cô giáo thuộc bộ môn Cơ sở Thiết Kế Máy và Robot trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giứp đồ tôi trong suốt quá trình học tập, cũng như quá trình nghiên cửu thực hiện luận văn này. -_ Toản thể các dồng nghiệp, bạn bè, gia đình vá người thân dã quan tam, động viên và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập. Học viên Nguyễn Đăng Ninh = 1.R Dé cimg twén mét don vi chiéu dai dm lét, = K,.R ( iN ) Chiều dài é My Khối lượng của ngõng trục _NgNg Kích thước lưới sai phân lân lượt theo trục € và Ø Tươi 8ô phương trình trạng thái Tp Sồ ô trục Tộ nhét động học Hệ số cán nhớt bương đương của đệm đân hồi Góc quay Gc quay tại điểm j trên lưới sai phân ‹»Ð ls: Gic quay tại mép hỗ của lớp đệm Áp suái (Pa), ð = " BB Ps ‘Ap suat khí quyền( áp suất mỗi trường) Mật độ chất khi De dy Lưu lượng theo phương, x, y tán kinh ngõng trục ‘8 Tải trọng tĩnh Lực tĩnh Thời gian (s) ot 2 c TỨng sưải tiếp : wy, W Téc dé dong chảy của lưu chất theo chiều x, y. W, Téc dé bé mat cda 161 ổ lần lượi theo các phương x, y, ⁄ : 3, V;,W; Tốc độ bê mặt của trục lần lượt theo các phương x, Y, Z We) Chuyên vị của lớp đệm đàn hồi theo phương hướng kính.

LOT CAM DOAN Tên tồi lả: Nguyễn Đáng Ninh. Sinh ngày 02 tháng 11 năm 1993 Học viên lớp cao học kỹ thuật Cơ Điện Tứ khóa 206A Trường Đại học Bach Khoa Ila N6i. Xin cam đoan đề tài: “ Nghiên cứu 6 khi động đàn hỗi có tham số cần trúc diễu khiển được” do thầy ' ý. Phạm Minh Hải hướng dân, là công trình nghiền cửu của riêng tôi, Tắt cả các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc và xuất xử rõ rang, Tều gai tôi hoàn loan chiu trách nhiễm trước bội đồng, Học viên thực hiện.

Nguyễn Dăng Ninh DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU öKBBH khí đồng đàn hếi Sa Sai phần hữm hạn PTT Phuong trình vị phản thường [PRIVER Các phương trình vi phân thường Le Hằng số Châu, Hệ số cân trong lớp đệm, = Kế. "se Khe hớ hướng kinh hs ty Tộ lệch tâm trạc Lực tác dựng của mảng khí lên ngông trục lần lượt theo phương x, FGF; y Fic Fine Frey Trực ly tâm, theo phương x, y e “Tích phân của áp suất theo vòng trục Fein Line can trên kết cầu đệm lót Fiaxe Lực dàn hỏi trên kết cầu đệm lót it “Tổng số các chế độ trục quay được xét Chiều dày mảng khí Viiri cde digm trong lưới sai phân =LAR ‘Ma tran Tacobi, = df /ds = Ky Le = Mow c Độ cứng trên một đem vị điện tích. wv Wey a) Độ võng hướng kinh của lớp đệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ