HỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI SNvnd Nyx ODN NGÔ XUÂN QUANG AYW OVI. THO ÑHĐN ĐNỌO NGHIÊN CỨU NGUYÊN LÝ TẠO HÌNH DỤNG CỤ VÀ THIẾT KÉ CHẾ TAO DUNG CU GIA CONG BANH RANG CÔN RẰNG CONG HYPOID LAP CHO 6 10 LUAN VAN THAC Si KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY 6002 YOHS TIả Nội — 2011 Nghiên cứu nguyên lý tạo hình đụng cụ và thiết kế chỗ tạo dụng cụ gia công bánh răng côn răng cong hypoid lắp cho ö tô MỤC LỤC LỐI CAM DOÀN cà cà. ch nh HH HH HH Ho dS DANH MỤC CÁC KÝ HIEU - 6 DARH MỤC CÁC BẢN V MỬ DẦU. cà co ok tester LO CHƯƠNG T: TÌNI HÌNH NGHIỀN CỬU CHẾ TAO BANIT RANG CON RANG CONG TRONG NUGC VA TRÊN THẼ GIỚI.
Tình bình nghiên cứu bảnh răng côn răng cong thông thường và bảnh răng cén cong hypoid - 12 1. Tỉnh hinh nghiên cửu tạo hình bề mặt biên dạng rang bánh răng côn E1. Tình hình nghiên cứu bánh răng côn răng cong ở Việt Nam 15 1. Công nghệ chế tạo bánh răng côn răng cong.
Công nghệ gia công bánh rằng côn răng cong trên thể giới 15 1. Thực trang sẵn xuất bánh rắng côn răng cong hypoid ở Việt Nam. Những ứng dụng của bánh răng côn răng cong thông thường vả bánh răng côn cong hynoid trong thực tế - 17 CHƯƠNG 2: CƠ SỐ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGUYEN LY TAO HINH CUA BANK RẰNG CÔN RẰNG CONG HYPOID. Một số đặc điểm co ban của bộ truyền bánh răng côn răng cong hypoid.
Phân loại và nguyên lý gia công bánh răng rôn răng cong 21 3. Phân loại bánh răng côn rằng cong - 21 3. Nguyễn lý cắt răng 22 2. Lý thuyết chung về tạo hình bảnh răng.
Lý thuyết tạo hình bánh răng côn răng cong hệ Gleason. Các phương pháp cất bánh rằng côn răng cong hệ Glenson 32 2. ‘Tao hinh bảnh răng côn rãng cong hệ Gleason. 34 4IV Ngô Xuân Quang 5 Khóa 2009-2011 Nghiên cứu nguyên lý tạo hình đụng cụ và thiết kế chỗ tạo dụng cụ gia công bánh răng côn răng cong hypoid lắp cho ö tô CHUONG 3: LY THUYET TÍNI TOÁN CAC THONG 80 TINT HỌC BÁNH RANG, DUNG CU VA CAC THONG SO BIRU CHINH MÁY, XÂY DỰNG PHƯƠNG 02 bài) can".1, Tỉnh toán các thông số của bộ truyền.
Cáo thông số bạn đầu. Cáo công thức tính toán. Xây dựng phương trình bề mặt răng khi cất thco hệ Gleason. Các chuyển động cắt và các hệ trục toa độ.
Xây dựng phương trình bề mặt răng. " 53 CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC THÔNG 86, VIFT PHUGNG TRINH BE MAT RANG CHO MOT CAP BANH RANG CON RANG CONG CV THE, MG PHONG BE MAT RANG, KIEM NGHIEM KÉT QUÁ .1, Kết quả tỉnh toán các thông số bánh răng, đao cắt. Ứng dụng phần mềm Mathcad vẽ mô phỏng bễ mặt răng.1 Giới thiệu sơ lược phân mềm Mathcad 64 4. Ứng dụng Mathcadvẽ mô phỏng bê mặt răng,.
Kiếm nghiệm kết quả - 74 4.1 Mục địch và phương pháp. Cách thực hiện. " toute tense cse n e s ster TA 43. Áp đụng vào kiểm tra thực tế 75 CHƯƠNG 5: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ CHE TAO DUNG CU GIA ÔNG BẢNH RẰNG 11YPOID TH - - ?R 5.
Qui trình công nghệ chế tạo đầu dao 18 5.1, Pham tich chu Gt gia COng 0. cece cc ceete tsetse ee neete eee 78 5. Phương án gia CỐng. cu nhì nh neeeeeeecor TÔ 5.
Quy trinh công nghệ —-- 5. Qui trình công nghệ chế tạo lưỡi cắt + 88 5. Phân tích chỉ tiết gia công 88 4IV Ngô Xuân Quang 6 Khóa 2009-2011 Nghiên cứu nguyên lý tạo hình đụng cụ và thiết kẻ chế tạo đụng cụ gia công bánh răng côn răng cong hypoid lấp cho ö tô Với cáo thông số không kiểm soát được trực tiếp thì phân tích các tham số thay thể. - Dựa trên kết quá phân tích tổng lại, tôi ưu hoá đã có thế kiểm soát được các tham số mà không thả kiếm soát được trực tiếp.
Sử đụng phương pháp này có thể dự đoán được vị trí của điểm tam bánh răng và trạng thái tiếp xúc bậc 2, từ đó giữ cho chúng gỗ định trong quả trình tổng hợp tôi ưu. Các tác giá đã sứ dụng một số phương pháp toán học mới so với lý thuyết ăn khớp đã có từ rước đây như sứ dụng khung chuyển động trong hình học ví phân — phân tích tiếp xúc dạng bậc 3, Tenxơ độ cong dưa ra không phải là Tcn-xơ Rieranian ma là Oradient của trường véc-tơ bê mặt đơn vị. Sau đây là một số khái tiệm oũa phương pháp này - Sự ăn khớp khít của 2 bé mat ring co đạng tiếp xúc đường nêu chúng tiếp xúc đọc theo một dường trong suốt quả trình ăn khớp khi không cỏ tải trọng, Côn ăn. khớp tiếp xúc có tiếp xúc điểm nếu các bể mặt chỉ tiếp xúc nhau tại một điểm khi không có tải trong.
Dưới tác động của tải trọng vét tiếp xúc lan ra thành hình elip, với này di chuyền dọc theo bẻ mặt rắng và. tập trung ở một khu vực của răng gọi là vùng tiếp xúc. - Nêu tỉ số tuyén của bể mặt tiếp xúc điểm thay đổi trong quá trình ăn khớp thì ta gọi là không tương xứng, vì loại bánh răng này được sử dụng ngày cảng nhiều niên cảng can hiểu rõ trang thai tiếp xúc giữa các bể mặt và cân cỏ phương pháp có hiệu qua để điển khiến nó. Phương pháp đỏ lá phân tích trạng thải tiếp xúc bằng, cách khảo gắt trực tiếp các tham số.
Dựa vào đây để xây dựng hàm đối tượng để đánh giả chất luợng tiếp xúc. Chương trinh tỉnh toàn của các tac giá hiện nay được sử dụng rộng rãi ở vác nước cống nghiệp tiên tiến nhu My, 114 Lan và Cộng hoả Liên bang Duc. Tuy nhiẻn, việc nghiên cứu áp đụng các phương pháp này phải đựa vào rất nhiều chương, trình con đề cung cấp thông số cho chương trình chính. Các chương trình này được bản với giá rất cao và chỉ sử dụng cho các máy cắt răng nhủ hợp.
AV Ngô Xuân Quang 14 Khóa 2009 - 2011 Nghiên cứu nguyên lý tạo hình đụng cụ và thiết kế chỗ tạo dụng cụ gia công bánh răng côn răng cong hypoid lắp cho ö tô 5. Phương án gia công, 89 5.3, Lập qui trình công nghệ. Lap ghép đầu lưỡi cắt lên đâu dao %6 [on .8 TÀI LHÿU THAM KHẢO .100 PHU LUC 4IV Ngô Xuân Quang 7 Khóa 2009-2011 Nghiên cứu nguyên lý tạo hình đụng cụ và thiết kẻ chế tạo đụng cụ gia công bánh răng côn răng cong hypoid lấp cho ö tô - Xây dụng phương trình bể mặt rằng bánhrãng côn răng cong hypeid. - Tỉnh tơán các thông số cho một bộ truyền bánh rằng côn rằng cong, hypoid cy thé.
- Ung dung phan mém Mathcad vé mé phéng bé mat rang banh rang cén ring cong hypoid. - Kiểm nghiệm kết quả thực hiện - Thiết lập qui trình công nghệ chế tạo dụng cụ gia công bảnh răng côn ring cong hypoid. Trong thời gian lâm luận vin em đã rât cổ gắng học tập, tìm hiểu và nghiên cứu đề tài. Đồng, thời với sự hướng dẫn, giúp đỡ chứ bảo tận tình của thảy T8.
Lê Thanh Sơn củng các thầy cé pido trong Bộ môn Gia công vật liệu và dựng cụ công nghiệp, Viện, Trường đại học Bách Khoa Hà Nội đến nay em đã hoàn thành luận văn đúng thời hạn vả khối lượng công việc được giao. Tuy nhiên, do dẻ tải là mới mẻ và kiến thức cỏn bạn chế nên luận văn này không tránh khối những thiêu sót nhất định. Kính mong được sự đóng góp ÿ kiến, bổ sung của các thấy cô giáo hướng dẫn đề luận vầu của em được hoàn chin hơn Tim xm chân thành cảm ơn AV Ngô Xuân Quang 1 Khóa 2009 - 2011 Nghiên cứu nguyên lý tạo hình đụng cụ và thiết kẻ chế tạo đụng cụ gia công bánh răng côn răng cong hypoid lấp cho ö tô Kết quả của gông trình là ông dã tìm ra phương trình ăn khớp khi cắt bánh nhỏ và bánh lớn, ta từn điểu kiện để điểm tiếp xúc của các bẻ mặt của bảnh răng nhỏ và bánh răng lớn ở vị trí cho trước. Việc nghiên cửu ăn khớp theo phương pháp này dựa trên các điểm ăn khớp đặc biết, nó nằm trên dường cồn chứa, cón các diệm khác thì rất khó xác định.
Bản thân giáo sư Litvin cũng đã tùng có gắng kiêm soát đường cong của các điểm tiếp xúc ở chân răng nhưng ông đã không thành công. Với công trình nghiên cửu của mình, ông giả thiết rằng tất cả dạo hàm bậc 3 của các bề mặt răng đêu bằng không, làm cho phương phản của ông kém tin cậy. Tuy nhiên, phương pháp của ông đã là một cơ sở lý thuyết quan Họng trong gia công banh ring nói chung và gia công bánh răng côn cong nói riêng, 1. Phương pháp tính toán.
gần đứng của Piemanhic Phương pháp này được nghiên cửu bởi nhiều tác giá nhằm đáp ứng nhụ cầu thuận lợi trong thiết kế và gia công, cũng như hiệu chỉnh vết tiếp xúc đến vị trí kích thước và hình dạng mong muôn. Căn cử trên cơ sở yêu cầu của vết tiếp xúc của các bé mat déi tiếp trong một quá trinh làm việc, tác giả đã xem xét ảnh hưởng của các thông sẽ như sai lệch góc ăn khớp, sai lệch góc xoắn, sai lệch độ cong, ảnh hưởng, đến quả trình tạo hinh bề mặt răng khi gia công để đưa ra phương pháp hiệu chỉnh may để loại bỏ hoặc bủ đắp các ảnh hưởng đó đến vất tiếp xúc. Rõ rằng ring nêu kiếm soát tắt cả các ảnh hướng của từng yếu tế đến chất lượng vết tiếp xúc sẽ cho ta cải thiện dân vết tiếp xúc nhưng phương pháp này rất khó tìm được tác động tổng hợp dễ tìm dến giải pháp tối ưu khi điều chỉnh vết. Đặc tiệt khó khăn khi đưa ra thuật toán để thiết lập bài toán tổi tu về ảnh hưởng của các thông số đến chất.
lượng ăn khớp của bộ auyển.