HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN NGỌC ĐÓA NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG RẦY LƯNG TRẮNG SOGATELLA FURCIFERA HORVATH TẠI YÊN MỸ, HƯNG YÊN NĂM 2019 Ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 8620112 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hồ Thị Thu Giang NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Trần Ngọc Đóa i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. Hồ Thị Thu Giang, người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiên cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Côn Trùng, Khoa Nông học- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc – Cục Bảo vệ thực vật đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Trần Ngọc Đóa ii c MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Cơ sở khoa học của đề tài.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Vị trí phân loại, phương thức gây hại, ký chủ và phân bố rầy lưng trắng. Đặc điểm hình thái của rầy lưng trắng. Đặc điểm sinh học, sinh thái của rầy lưng trắng.
Quy luật phát sinh gây hại của rầy lưng trắng. Tính kháng thuốc trừ sâu của rầy lưng trắng. Biện pháp phòng trừ rầy lưng trắng. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu.
Đối tượng và vật liệu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thu thập, nhân nuôi nguồn rầy lưng trắng tại Hưng Yên. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của rầy lưng trắng.
Điều tra diễn biến mật độ của rầy lưng trắng trên đồng ruộng dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái. Các biện pháp phòng chống rầy lưng trắng. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Mức độ gây hại của rầy lưng trắng.
Triệu chứng gây hại của rầy lưng trắng S. Đặc điểm hình thái, sinh vật học của rầy lưng trắng. Đặc điểm hình thái rầy lưng trắng S. Thời gian các pha phát dục và vòng đời của rầy lưng trắng S.
Tỷ lệ giới tính và sinh sản của rầy lưng trắng S. Bảng sống và các chỉ tiêu sinh học cơ bản của rầy lưng trắng S. Đặc điểm sinh thái học của rầy lưng trắng. Diễn biến mật độ rầy lưng trắng S.
furcifera trên đồng ruộng. Ảnh hưởng một số yếu tố sinh thái đến diễn biến mật độ rầy lưng trắng S. furcifera trên đồng ruộng. Một số biện pháp phòng trừ rầy lưng trắng.
Đánh giá tính kháng của một số giống lúa đối với rầy lưng trắng S. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trừ rầy lưng trắng S. Kết luận và đề nghị. 59 Tài liệu tham khảo.
69 iv c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BT7 Bắc thơm 7 BVTV Bảo vệ thực vật HT1 Hương thơm 1 K Kháng KC Kháng cao KD18 Khang dân 18 KV Kháng vừa N Nhiễm NN Nhiễm nặng NST Ngày sau thả NSXL Ngày sau xử lý NV Nhiễm vừa RLT Rầy lưng trắng WBHP Whiteback plant hoppers Rầy lưng trắng Sogatella furcifera Horvath v c DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Diện tích lúa nhiễm rầy lưng trắng S. furcifera tại Hưng Yên từ năm 2015 đến năm 2019. Kích thước các pha của rầy lưng trắng S.
Thời gian phát dục các pha và tuổi thọ của rầy lưng trắng S. Tỷ lệ giới tính của rầy lưng trắng S. furcifera nuôi trong phòng thí nghiệm. Tỷ lệ giới tính của rầy lưng trắng S.
furcifera thu trên đồng ruộng trong vụ Xuân 2019 tại xã Tân Lập, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Số lượng trứng và nhịp điệu sinh sản của rầy lưng trắng S. Tỷ lệ sống sót ở các pha phát dục của rầy lưng trắng S. Furcifera trong phòng thí nghiệm.
Bảng sống của rầy lưng trắng S. Chỉ tiêu sinh học cơ bản của rầy lưng trắng S. Diến biến mật độ rầy lưng trắng lưng trắng S. furcifera trên một số giống lúa trồng phổ biến vụ xuân 2019 tại xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Diễn biến mật độ rầy lưng trắng trên các chân đất vụ xuân năm 2019 tại xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Mức độ kháng, nhiễm của một số các giống lúa với rầy lưng trắng sau 7 ngày lây nhiễm. Diễn biến số lượng RLT trên các giống sau các ngày lây nhiễm. Mức độ kháng, nhiễm của các giống lúa với rầy lưng trắng sau 9 ngày lây nhiễm.
Mật độ rầy lưng trắng S. furcifera sống xót trên các công thức xử lý hạt giống sau các ngày lây nhiễm. Hiệu lực của thuốc xử lý hạt giống đối với rầy lưng trắng S. furcifera sau các ngày lây nhiễm.
Ảnh hưởng một số thuốc bảo vệ thực vật đến mật độ rầy lưng trắng S. furcifera sau các ngày lây nhiễm. Hiệu lực của các thuốc đến rầy lưng trắng S. furcifera sau các ngày lây nhiễm.
Ảnh hưởng của một số thuốc bảo vệ thực vật đến mật độ rầy lưng trắng tại Liêu Xá, Yên Mỹ, Hưng Yên vụ xuân 2019. Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với rầy lưng trắng tại Liêu Xá, Yên Mỹ, Hưng Yên vụ xuân 2019. 57 vii c DANH MỤC HÌNH Hình 4. Triệu chứng gây hại của rầy lưng trắng trong vụ Xuân 2019.
Trứng rầy lưng trắng. Rầy non và trưởng thành rầy lưng trắng. Nhịp điệu đẻ trứng của rầy lưng trắng S. Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của rầy lưng trắng S.
Diễn biến mật độ rầy lưng trắng trong vụ xuân 2019 tại xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Diễn biến mật độ rầy lưng trắng S. furcifera trên một số giống lúa trồng phổ biến vụ xuân 2019 tại xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Diễn biến mật độ rầy lưng trắng S.
furcifera trên giống lúa BT 7 trồng trồng trên một số chân đất trong vụ xuân 2019 tại xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. 47 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Ngọc Đóa Tên Luận văn: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và biện pháp phòng chống rầy lưng trắng Sogatella furcifera Horvath tại Yên Mỹ, Hưng Yên năm 2019” Ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 8620112 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của rầy lưng trắng S. furcifera và biện pháp phòng trừ. Từ đó đề xuất biện pháp quản lý rầy lưng trắng S.
furcifera tại Hưng Yên đạt hiệu quả, an toàn với môi trường. Phƣơng pháp nghiên cứu: - Xác định một số chỉ tiêu sinh học cơ bản của rầy lưng trắng theo phương pháp của Birch, (1948) và Nguyễn Văn Đĩnh, (1992). - Điều tra diễn biến mật độ rầy lưng trắng trên đồng ruộng theo theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01-166:2014/BNNPTNT quy chuẩn kỹ quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại lúa. - Đánh giá khả năng chống chịu của các giống với rầy lưng trắng trong ống nghiệm theo phương pháp của Hồ Thị Thu Giang và cs.
- Thí nghiệm đánh giá hiệu lực trừ rầy lưng trắng của thuốc bảo vệ thực vật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-29 : 2010/BNNPTNT về khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc trừ rầy hại lúa. Nội dung nghiên cứu: - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái học chủ yếu của rầy lưng trắng Sogatella furcifera Horvath. - Điều tra diễn biến mật độ rầy lưng trắng dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (giống, chân đất.) - Đánh giá một số biện pháp phòng chống rầy lưng trắng Kết quả chính và kết luận Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng thí nghiệm của Trung tâm bảo vệ thực vật phía Bắc và huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên từ tháng 10/2018 đến tháng 6/2019 và đã thu được các kết quả như sau: ix c Khi nuôi trên giống Bắc thơm số 7 ở nhiệt độ 23,12oC, ẩm độ 85,9%, vòng đời của rầy lưng trắng trung bình là 27,28 ngày, trong đó thời gian phát dục của trứng là 8,12 ngày, rầy non là 15,12 ngày và tiền đẻ trứng là 4,61 ngày; một trưởng thành cái có thể đẻ trung bình 148,79 trứng, tỷ lệ trứng nở trung bình là 77,06%; tỷ lệ tăng tự nhiên (r) đạt khá cao là 0,1188; hệ số nhân một thế hệ (Ro) là 42,84; thời gian tăng đôi quần thể (DT) là 5,83 ngày.