Luận văn: Nghiên cứu độ bóng bề mặt chi tiết gia công phay đứng trong sản xuất hàng loạt lớn

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu độ bóng bề mặt chi tiết gia công phay đứng trong sản xuất hàng loạt. Tối ưu quy trình, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2012

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CĂM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KỸ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GIA CÔNG

1.1. Tổng quan về công nghệ gia công Phay

1.2. Đặc điểm chuyển động trên máy phay. Phân loại máy phay

1.3. Các phương pháp gia công phay

1.4. Các loại dao phay

1.5. Khả năng gia công các dạng bề mặt của máy Phay

1.6. Các bộ phận chính của máy Phay đứng

1.7. Công dụng của máy Phay đứng

1.8. Nguyên lý chuyển động của máy Phay đứng

2. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CẮT VÀ NHÁM BỀ MẶT

2.1. Tổng quan về nhám bề mặt

2.2. Khái niệm về nhám

2.3. Cơ chế hình thành độ nhám

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ nhám khi Phay

2.5. Ảnh hưởng của các thông số mang tính chất động học hình học của dụng cụ cắt và chế độ cắt

2.6. Ảnh hưởng của vật liệu gia công

2.7. Ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội

2.8. Ảnh hưởng của rung động của hệ thống công nghệ

2.9. Phương pháp đánh giá chất lượng bề mặt

2.10. Phương pháp đảm bảo chất lượng bề mặt

2.11. Các phương pháp xác định độ chính xác gia công

2.12. Phương pháp thống kê kinh nghiệm

2.13. Phương pháp xác suất thống kê

2.14. Phương pháp tính toán nhân tích

2.15. Qui luật phân bố độ chính xác gia công

2.16. Qui luật phân bố chuẩn (Qui luật GAUSS)

2.17. Qui luật nhân bé chuẩn Logarit

2.18. Qui luật xác suất đều

2.19. Qui luật phân bố hình tam giác

2.20. Qui luật phân bố lệch tâm

2.21. Qui luật môđun hiệu hai thông số

2.22. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA

3.1. Máy Phay đang dùng trong thực nghiệm

3.2. Thiết bị đo độ nhám bề mặt

3.3. Tiến hành thực nghiệm. Trình tự thực hiện

3.4. Đồ thị biểu thị mối quan hệ giữa độ nhám Ra, Rz với chế độ cắt

3.5. Các hàm quan hệ của Ra và chế độ cắt

3.6. Các hàm quan hệ của Rz và chế độ cắt

3.7. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ SỰ PHÂN

4.1. Tiến hành thực nghiệm. Trình tự thực hiện

4.2. Tính các tham số của quy luật phân bố

4.3. Kiểm tra giả thuyết về quy luật phân bố

4.4. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Độ Bóng Chi Tiết Gia Công Phay Đứng

Nghiên cứu độ bóng bề mặt chi tiết gia công trên máy phay đứng trong điều kiện sản xuất hàng loạt lớn là một lĩnh vực quan trọng trong ngành cơ khí chế tạo. Chất lượng bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến chức năng, tuổi thọ và tính thẩm mỹ của sản phẩm. Trong môi trường sản xuất hàng loạt, việc đảm bảo độ ổn định và đồng đều của độ bóng là một thách thức lớn. Các yếu tố như thông số gia công, vật liệu gia công, dao phay, và dung dịch trơn nguội đều có tác động đến độ nhám bề mặt. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố quan trọng nhất và xây dựng mô hình dự đoán, tối ưu hóa thông số gia công để đạt được độ bóng mong muốn với chi phí hợp lý. Luận văn này sẽ đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng, thực hiện các thí nghiệm và đánh giá kết quả bằng các phương pháp thống kê để đưa ra các giải pháp cải thiện chất lượng bề mặt trong sản xuất hàng loạt.

1.1. Tầm quan trọng của độ bóng bề mặt chi tiết gia công

Độ bóng bề mặt không chỉ ảnh hưởng đến vẻ ngoài mà còn tác động lớn đến khả năng chống mài mòn, chịu tải và khả năng kết nối của các chi tiết. Theo tài liệu gốc, chất lượng bề mặt là một yếu tố quyết định trong nhiều ứng dụng kỹ thuật. Ví dụ, trong ngành sản xuất ô tô, độ bóng của các chi tiết máy có thể ảnh hưởng đến hiệu suất và tuổi thọ của động cơ.

1.2. Giới thiệu về máy phay đứng và ứng dụng

Máy phay đứng là một công cụ quan trọng trong gia công cơ khí, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất hàng loạt. Máy có khả năng gia công nhiều loại vật liệu và hình dạng khác nhau. Các thông số gia công như tốc độ cắt, bước tiến daochiều sâu cắt có thể được điều chỉnh để đạt được độ bóng bề mặt mong muốn.

II. Thách Thức Kiểm Soát Độ Bóng Trong Sản Xuất Hàng Loạt

Sản xuất hàng loạt lớn đặt ra những thách thức đặc biệt trong việc kiểm soát độ bóng. Sự thay đổi nhỏ trong vật liệu gia công, dao phay, hoặc điều kiện môi trường có thể dẫn đến sự biến động lớn về chất lượng bề mặt. Sai số gia công tích lũy cũng là một vấn đề cần được giải quyết. Để đảm bảo độ bóng ổn định, cần có một quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ và các phương pháp tối ưu hóa thông số gia công hiệu quả. Việc sử dụng các công cụ mô phỏng gia côngphần mềm CAM có thể giúp dự đoán và điều chỉnh các thông số để đạt được kết quả tốt nhất. Ngoài ra, việc theo dõi tuổi thọ dao và thay thế dao định kỳ cũng rất quan trọng để duy trì độ chính xác gia công.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bóng trong sản xuất hàng loạt

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ bóng trong sản xuất hàng loạt, bao gồm thông số gia công, vật liệu gia công, dao phay, dung dịch trơn nguội, và độ rung của máy. Theo tài liệu gốc, ảnh hưởng của các thông số cắt đến độ nhám bề mặt là một vấn đề phức tạp và cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

2.2. Vấn đề sai số gia công tích lũy trong sản xuất hàng loạt

Sai số gia công tích lũy có thể gây ra sự biến động lớn về độ bóng trong sản xuất hàng loạt. Các yếu tố như mài mòn dao, biến dạng nhiệt, và sai số vị trí có thể góp phần vào vấn đề này. Việc sử dụng các phương pháp hiệu chỉnh sai số và kiểm tra định kỳ có thể giúp giảm thiểu tác động của sai số gia công.

III. Phương Pháp Tối Ưu Thông Số Cắt Cho Độ Bóng Tối Ưu

Để đạt được độ bóng bề mặt chi tiết gia công mong muốn trong điều kiện sản xuất hàng loạt lớn, việc tối ưu hóa thông số gia công là vô cùng quan trọng. Các phương pháp như thiết kế thí nghiệm (DOE), phân tích phương sai (ANOVA), và mô hình hồi quy có thể được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các thông số gia côngđộ bóng. Việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng để mô phỏng gia công cũng giúp dự đoán độ bóng và điều chỉnh các thông số một cách chính xác. Ngoài ra, việc áp dụng các phương pháp kiểm soát chất lượng như biểu đồ kiểm soát và phân tích Pareto giúp theo dõi và cải thiện độ ổn định của quá trình.

3.1. Thiết kế thí nghiệm DOE để xác định thông số tối ưu

Thiết kế thí nghiệm (DOE) là một phương pháp mạnh mẽ để xác định các thông số gia công tối ưu. Phương pháp này cho phép đánh giá đồng thời ảnh hưởng của nhiều yếu tố và xác định các tương tác giữa chúng. Theo tài liệu gốc, phương pháp Taguchi là một kỹ thuật DOE hiệu quả để tối ưu hóa thông số gia công.

3.2. Mô hình hồi quy để dự đoán độ bóng bề mặt

Mô hình hồi quy có thể được sử dụng để xây dựng một mối quan hệ toán học giữa các thông số gia côngđộ bóng bề mặt. Mô hình này cho phép dự đoán độ bóng dựa trên các thông số đầu vào và tối ưu hóa các thông số để đạt được kết quả mong muốn.

IV. Ứng Dụng Thống Kê Đánh Giá Phân Bố Độ Nhám Bề Mặt

Việc ứng dụng thống kê trong gia công là rất quan trọng để đánh giá và kiểm soát độ nhám bề mặt trong sản xuất hàng loạt. Việc đánh giá phân bố độ nhám bề mặt theo quy luật Gauss giúp xác định mức độ ổn định của quá trình. Các phương pháp như kiểm định giả thuyếttính toán khoảng tin cậy có thể được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của kết quả và xác định xem quá trình có đáp ứng các yêu cầu về chất lượng bề mặt hay không. Việc phân tích chi phí - hiệu quả cũng giúp xác định các giải pháp tối ưu hóa với chi phí hợp lý.

4.1. Đánh giá phân bố độ nhám bề mặt theo quy luật Gauss

Việc đánh giá phân bố độ nhám bề mặt theo quy luật Gauss cho phép xác định mức độ ổn định của quá trình. Nếu độ nhám tuân theo quy luật Gauss, điều này cho thấy quá trình đang được kiểm soát tốt và có thể dự đoán được. Theo tài liệu gốc, việc kiểm tra giả thuyết về quy luật phân bố là một bước quan trọng trong quá trình đánh giá.

4.2. Kiểm định giả thuyết và tính toán khoảng tin cậy

Kiểm định giả thuyếttính toán khoảng tin cậy giúp đánh giá độ tin cậy của kết quả và xác định xem quá trình có đáp ứng các yêu cầu về chất lượng bề mặt hay không. Các phương pháp này cho phép xác định mức độ sai số và đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu thống kê.

V. Thực Nghiệm Nghiên Cứu Quan Hệ Giữa Máy Phay Và Độ Nhám

Chương này trình bày kết quả thực nghiệm nghiên cứu mối quan hệ giữa máy phay đứngđộ nhám bề mặt. Các thí nghiệm được tiến hành trên máy phay đứng với các thiết bị đo độ nhám bề mặt chuyên dụng. Trình tự thực hiện thí nghiệm được mô tả chi tiết, bao gồm việc chuẩn bị mẫu, thiết lập thông số gia công, và tiến hành đo độ nhám sau khi gia công. Kết quả được trình bày dưới dạng đồ thị biểu thị mối quan hệ giữa độ nhám Ra, Rz với các chế độ cắt. Các hàm quan hệ giữa Ra và chế độ cắt, cũng như Rz và chế độ cắt, được xây dựng để mô tả mối liên hệ này. Kết luận chương này tóm tắt các phát hiện chính từ các thực nghiệm.

5.1. Thiết bị đo độ nhám bề mặt sử dụng trong thí nghiệm

Việc lựa chọn thiết bị đo độ nhám bề mặt phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Theo tài liệu gốc, các thiết bị đo độ nhám phổ biến bao gồm máy đo profin, máy đo nhiễu xạ, và các thiết bị đo dựa trên nguyên tắc quang học.

5.2. Đồ thị biểu thị quan hệ giữa độ nhám và chế độ cắt

Đồ thị biểu thị quan hệ giữa độ nhámchế độ cắt là một công cụ quan trọng để phân tích và hiểu rõ ảnh hưởng của các thông số gia công đến chất lượng bề mặt. Từ đồ thị, có thể xác định các thông số tối ưu để đạt được độ bóng mong muốn.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Độ Bóng Bề Mặt

Nghiên cứu này đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến độ bóng bề mặt chi tiết gia công trên máy phay đứng trong điều kiện sản xuất hàng loạt lớn. Các phương pháp tối ưu hóa thông số gia côngứng dụng thống kê để đánh giá phân bố độ nhám đã được trình bày chi tiết. Trong tương lai, nghiên cứu có thể được mở rộng để khám phá các vật liệu mới, dao phay tiên tiến, và các kỹ thuật gia công đột phá. Việc kết hợp các phương pháp mô phỏngtrí tuệ nhân tạo cũng có thể giúp tối ưu hóa quá trình gia công một cách hiệu quả hơn.

6.1. Tổng kết kết quả nghiên cứu và đóng góp

Nghiên cứu này đã xác định các thông số gia công quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ bóng bề mặt và xây dựng các mô hình dự đoán độ bóng dựa trên các thông số này. Những kết quả này có thể được sử dụng để cải thiện chất lượng bề mặt trong sản xuất hàng loạt.

6.2. Hướng phát triển và nghiên cứu tiếp theo

Trong tương lai, nghiên cứu có thể tập trung vào việc khám phá các vật liệu mới, dao phay tiên tiến, và các kỹ thuật gia công đột phá. Việc sử dụng các phương pháp mô phỏngtrí tuệ nhân tạo cũng có thể giúp tối ưu hóa quá trình gia công một cách hiệu quả hơn.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

„ BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐÀO TẠO _ TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRAN TRONG THANG NGHIEN CUU DO BONG CUA CHI TIFT GIA CONG TREN MAY PHAY BUNG TRONG DIEU KIEN SAN XUAT HANG LOAT LON CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ CHE TAO MAY NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: oo 1. PHAM VAN BONG HàXNôi Năm 2012 MUCLUC TRANG BiA PHU ` E1 | MUCTUC ` LUỜI CĂM ĐÓẨN. co eoceoeeoeeereereeneseeeeesrerorrrereoroor [- Ổ LỜI CAMƠN. —— Tae 7 DANH MỤC CÁC KỸ HIỂU VÀ CÁC CHỮ V 8 "BANH MỤC CÁC BANG.

: 10 | DANE MUC CAC BINH VEL DO THT ¡ PHÁN MỞ ĐỂ : TEHUONGT.TöÔNG QUAN CŨũNG NGHỆ GIÁ 16 [ TT. Tổng quan về công nghệ gia công Pha) 16 [7E 16 1-1-2. Đặc diém chuyển dộng trên máy phay. Phần loại máy phay.

17 1714: Các phương pháp gia công phạy,. co coeeoseeoeoeoee Ƒ TẾ 1L8. Các loại dao phạy. Khả năng gia công các dạng bé mat cua may Phay.

Cac bé phan chính của máy Phay đứng. Công dụng của máy Phay đứng, 123. Nguyễn lý chuyển động của máy Phay đứng. BO NHAM BE MAT VA MOT QUAN HE GICA CHE BO CAT VA NUAM BE MAT.

Lổng quan về nhằm bễ r 2. Khải niệm về Khám. Co ché hinh thanh dé aham. Cac yeu 16 anh huéng den độ nhằm khi Phay.

Ánh hưởng của các thông số mang tỉnh chất ïn dập hình học của dụng cụ cất và chế độ cắt. Ảnh hưởng của vật liệu gia công. Ảnh hưởng của dung dịch trơn nguội. Ánh hướng của rung động của hệ thống công nghệ.

Phương pháp đánh giá chất lượng bề m: 2⁄4. Phương pháp đám bảo chất lượng bề m: 2⁄8. Các phương pháp xác định độ chính xác gia côn 3781, Phương pháp thông kế kinh nghiệm. Phương pháp xác suất thông kế, 3.

Phương nháp tính toán nhân tích. Qui luật phần bà độ chính xác gì công.61 Qui luật phan bd chuan( Qui laat GAUSS). Quy luật nhân bé chuan Logarit. Qui luật xác suất đều.

Quy luật phân bỗ hình tam giác. Quy luật phan bễ lệch tâm. Quy luật môđun hiệu hai thông số. DANH MỤC CÁC BẰNG (Bằng 31.

Bảng chế độ dắt kh gia công hep CIS ị 70 | Bang 3.2: Thành phân hoả học và cơ tính của vật liệu gia công thép C45 : 71 Bang 3.3 : Bang chế độ cắt và kết quả đo. - - 74 “Băng 3⁄4: Bôngkế giá đo Đmân 2222-222-222.1: Băng chế độ cắt và kết quả đo khi thực nghiểm Tri 88 Bang 4.2: Đăng phân bố thực nghiệm củax dối với thép C45. 90 Bang 4,3: Bang, xe dinh dặu tỉnh ca phân bỏ dồi với thép C45. Tỉnh chỉ tiêu xỶ đối với thép CA5.

Két luan chương 4 99 | KET LUAN CHUNG V: HƯỚNG NGHIÊN CỦ TÀI LIỆU THẤM KHẢO 42. Két luan chương 4 99 | KET LUAN CHUNG V: HƯỚNG NGHIÊN CỦ TÀI LIỆU THẤM KHẢO DANH MỤC CÁC BẰNG (Bằng 31. Bảng chế độ dắt kh gia công hep CIS ị 70 | Bang 3.2: Thành phân hoả học và cơ tính của vật liệu gia công thép C45 : 71 Bang 3.3 : Bang chế độ cắt và kết quả đo. - - 74 “Băng 3⁄4: Bôngkế giá đo Đmân 2222-222-222.1: Băng chế độ cắt và kết quả đo khi thực nghiểm Tri 88 Bang 4.2: Đăng phân bố thực nghiệm củax dối với thép C45.

90 Bang 4,3: Bang, xe dinh dặu tỉnh ca phân bỏ dồi với thép C45. Tỉnh chỉ tiêu xỶ đối với thép CA5. ào CC 9W 10 LOL CAM ON Tac gia xin chau thanh cam on TS. Pham Van Bing và G8.TS Tran Vin Dich đã hưởng đẫn và giứp đố tận tỉnh từ định hướng để tái, tổ chúc thục nghiệm đến quả trinh.

viết và hoàn chỉnh Taiận văn. Tác giả bảy lô lòng biết ơn các thấy cô trong bộ môn Công nghệ Chế lạo máy, viên Cơ khí trường Dại học Bách Khoa TIà Nội. Xin cảm ơn lan lãnh đạo V đào tạo Sau đại học và Viên Cơ khí trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lựi dễ tác giả hoàn thành bản Luận văn này, 'Tác giá cũng chân thành cắm øơm lšan lãnh đạc trường DLICN 1á Nội, Ban chủ ubiém Trung tâm Cơ khí dã tạo điều kiện giúp đỡ Lac giả thực hiện để tài Do năng lực bán thân còn nhiều hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi sai sớt, tac giả rất mong nhận được sự đóng gớp ý kiên của các thây (oô) giáo, các nhả khoa hoc va các bạn dồng nghiệp. “Tác giá Trần Trọng Thắng LOL CAM ON Tac gia xin chau thanh cam on TS.

Pham Van Bing và G8.TS Tran Vin Dich đã hưởng đẫn và giứp đố tận tỉnh từ định hướng để tái, tổ chúc thục nghiệm đến quả trinh. viết và hoàn chỉnh Taiận văn. Tác giả bảy lô lòng biết ơn các thấy cô trong bộ môn Công nghệ Chế lạo máy, viên Cơ khí trường Dại học Bách Khoa TIà Nội. Xin cảm ơn lan lãnh đạo V đào tạo Sau đại học và Viên Cơ khí trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lựi dễ tác giả hoàn thành bản Luận văn này, 'Tác giá cũng chân thành cắm øơm lšan lãnh đạc trường DLICN 1á Nội, Ban chủ ubiém Trung tâm Cơ khí dã tạo điều kiện giúp đỡ Lac giả thực hiện để tài Do năng lực bán thân còn nhiều hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi sai sớt, tac giả rất mong nhận được sự đóng gớp ý kiên của các thây (oô) giáo, các nhả khoa hoc va các bạn dồng nghiệp.

“Tác giá Trần Trọng Thắng DANH MỤC CÁC BẰNG (Bằng 31. Bảng chế độ dắt kh gia công hep CIS ị 70 | Bang 3.2: Thành phân hoả học và cơ tính của vật liệu gia công thép C45 : 71 Bang 3.3 : Bang chế độ cắt và kết quả đo. - - 74 “Băng 3⁄4: Bôngkế giá đo Đmân 2222-222-222.1: Băng chế độ cắt và kết quả đo khi thực nghiểm Tri 88 Bang 4.2: Đăng phân bố thực nghiệm củax dối với thép C45. 90 Bang 4,3: Bang, xe dinh dặu tỉnh ca phân bỏ dồi với thép C45.

Tỉnh chỉ tiêu xỶ đối với thép CA5. Kết luận chương 2. CHƯƠNG 3: THỤC NGHIÊM NGHIÊN CỮU MỖI QUAN HỆ GIỮA 3. May Phay dang rong thực nghiệm 3.

Thiét bi do độ nkam be mat 3. Tiễn hành thực nghiệm. Trình tự thực hiện. Dễ thị biểu thị mỗi quan hệ giữa độ nhám Ra, Rz với chế độ cắt.

Các ham quan hệ của Ra và chế đệ cắt "3. Các hàm quan hệ của lz và chế độ cắt | 3:3. Kết luận chương3 7 7 CHUONG 4: THỰC NGHIÊM DANH GIA SU PHAN 86 BO NHAM BE MAT TRONG SAN XUAT LOAT LON THEO OUY LUAT GAUSS ¡ 41. Tiến hành thực nghiệm.

Trình tự thực hiện.ăoằeăeceeesềễec cìeeeeeereeeeeeoecee g số của quy luật phần hồ nhữ khoảng lăn cậy 4-1-4. Kiếm tra giá thuyết về quy luật phân hỗ LOL CAM DOAN Tôi xin cam đoan rằng bản luận văn này hoàn toàn do tôi làm ra đưới sự chỉ đạo của các nhà giáo hướng đẫn khoa học và bộ môn Công nghệ chế tạo máy Viện Cơ Khí Trường Dại lọc lách Khoa Hả Nội. Những nội dung trong luận văn nảy lả trung thực và là công trình nghiên cứu của tôi Tà nội, ngày 25 tháng 03 năm 2012 Học viên Trần Trọng Thắng LOL CAM DOAN Tôi xin cam đoan rằng bản luận văn này hoàn toàn do tôi làm ra đưới sự chỉ đạo của các nhà giáo hướng đẫn khoa học và bộ môn Công nghệ chế tạo máy Viện Cơ Khí Trường Dại lọc lách Khoa Hả Nội. Những nội dung trong luận văn nảy lả trung thực và là công trình nghiên cứu của tôi Tà nội, ngày 25 tháng 03 năm 2012 Học viên Trần Trọng Thắng DANH MỤC CÁC KỈ HIỆU VA CAT VIET TAT Kí mm/ph 5 Lượng chạy dao.

mg v Tốc độ dắt. ào cncieciceeeerresee— BER | + Chiểu sâu cặt. ee mm Ra Sai lệch số học trung bình của profin. mỏ profin theo mười điểm.

óc cắt của dạo,.eeeirirdie BS | Cốc nghiêng chinh. mrtrrtrtireriroirrrerrree Độ Đi Góc nghiềng phụ. óc trước của dao. mm Po Xée sua.

DEE) Mam Laplace. ccccccsscssescsnansssaninnsunasnanannen Tx) | Hàm tích phan. m— | Số lượng của đại lượng ngẫu nhiên (số chỉ tiết trong loạt cải DANH MỤC CÁC BẰNG (Bằng 31. Bảng chế độ dắt kh gia công hep CIS ị 70 | Bang 3.2: Thành phân hoả học và cơ tính của vật liệu gia công thép C45 : 71 Bang 3.3 : Bang chế độ cắt và kết quả đo.

- - 74 “Băng 3⁄4: Bôngkế giá đo Đmân 2222-222-222.1: Băng chế độ cắt và kết quả đo khi thực nghiểm Tri 88 Bang 4.2: Đăng phân bố thực nghiệm củax dối với thép C45. 90 Bang 4,3: Bang, xe dinh dặu tỉnh ca phân bỏ dồi với thép C45. Tỉnh chỉ tiêu xỶ đối với thép CA5. ào CC 9W 10 ¡ Giá trị trung bình của khoảng clua.

mm Tên số thực nghiệm (số chị tiếp) trong khoảng chúa. củi Giá trị của khoảng chúa. ram Ì Sai lệch bình phương trung bình. mm Í Tân sẽ lý thuyết.EEeerrrrrrer cái i Tấn suất xuất hiện của chỉ tiết cải “Tấn số thực nghiệm cải Tới hạn tín cậy.

Tần só tích lũy lý thuyết.-ssecniseesreeireerrrv cải “T âu số tích lũy thực nghiệm. Kết luận chương 2. CHƯƠNG 3: THỤC NGHIÊM NGHIÊN CỮU MỖI QUAN HỆ GIỮA 3. May Phay dang rong thực nghiệm 3.

Thiét bi do độ nkam be mat 3. Tiễn hành thực nghiệm. Trình tự thực hiện. Dễ thị biểu thị mỗi quan hệ giữa độ nhám Ra, Rz với chế độ cắt.

Các ham quan hệ của Ra và chế đệ cắt "3. Các hàm quan hệ của lz và chế độ cắt | 3:3. Kết luận chương3 7 7 CHUONG 4: THỰC NGHIÊM DANH GIA SU PHAN 86 BO NHAM BE MAT TRONG SAN XUAT LOAT LON THEO OUY LUAT GAUSS ¡ 41. Tiến hành thực nghiệm.

Trình tự thực hiện.ăoằeăeceeesềễec cìeeeeeereeeeeeoecee g số của quy luật phần hồ nhữ khoảng lăn cậy 4-1-4. Kiếm tra giá thuyết về quy luật phân hỗ DANH MỤC CÁC KỈ HIỆU VA CAT VIET TAT Kí mm/ph 5 Lượng chạy dao. mg v Tốc độ dắt. ào cncieciceeeerresee— BER | + Chiểu sâu cặt.

ee mm Ra Sai lệch số học trung bình của profin. mỏ profin theo mười điểm. óc cắt của dạo,.eeeirirdie BS | Cốc nghiêng chinh. mrtrrtrtireriroirrrerrree Độ Đi Góc nghiềng phụ.

óc trước của dao. mm Po Xée sua. DEE) Mam Laplace. ccccccsscssescsnansssaninnsunasnanannen Tx) | Hàm tích phan.

m— | Số lượng của đại lượng ngẫu nhiên (số chỉ tiết trong loạt cải ¡ Giá trị trung bình của khoảng clua. mm Tên số thực nghiệm (số chị tiếp) trong khoảng chúa. củi Giá trị của khoảng chúa. ram Ì Sai lệch bình phương trung bình.

mm Í Tân sẽ lý thuyết.EEeerrrrrrer cái i Tấn suất xuất hiện của chỉ tiết cải “Tấn số thực nghiệm cải Tới hạn tín cậy. Tần só tích lũy lý thuyết.-ssecniseesreeireerrrv cải “T âu số tích lũy thực nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ