Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông thuộc tỉnh Thanh Hóa có tổng diện tích quy hoạch 21.663 ha, bao gồm 17.320 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và 4.343 ha phân khu phục hồi sinh thái, sở hữu hệ sinh thái rừng kín thường xanh nhiệt đới mưa mùa đặc trưng trên núi đá vôi. Khu hệ sinh vật tại đây ghi nhận tính đa dạng sinh học cao với 1.109 loài thực vật bậc cao và 598 loài động vật có xương sống, trong đó có 51 loài quý hiếm thuộc Sách Đỏ. Tuy nhiên, các dữ liệu về bộ Cánh nửa cứng (Hemiptera) – nhóm côn trùng giữ vai trò mắt xích sinh thái trọng yếu trong mạng lưới thức ăn và kiểm soát sâu hại rừng – trước đây còn rất tản mạn, chưa có công trình thống kê toàn diện. Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Lương Chiến Hiệp, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Nguyễn Thế Nhã, được triển khai nhằm xác định chính xác thành phần loài, đánh giá đặc điểm hình thái, tập tính sinh thái, quy luật phân bố sinh cảnh và đề xuất giải pháp quản lý bền vững bộ Cánh nửa cứng tại khu bảo tồn. Nghiên cứu thực hiện khảo sát thực địa từ tháng 4 năm 2015 đến tháng 9 năm 2015 trên địa bàn 3 xã trọng điểm gồm Lũng Cao, Cổ Lũng và Thành Sơn thuộc huyện Bá Thước. Kết quả công trình đã định danh và lập danh lục chuẩn hóa 51 loài côn trùng thuộc 40 giống và 10 họ, phân tích chi tiết tần suất bắt gặp trên 4 dạng sinh cảnh đặc trưng. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ số liệu định lượng tin cậy, đóng góp trực tiếp vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý tài nguyên rừng tại tỉnh Thanh Hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết sinh thái học côn trùng học hiện đại và nguyên lý cân bằng động quần xã sinh vật trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa. Côn trùng là nhóm động vật biến nhiệt chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi nhiệt độ môi trường, trong đó ngưỡng nhiệt tối ưu cho sinh trưởng dao động từ 20°C đến 28°C, hoàn toàn tương thích với nền nhiệt độ trung bình năm 23°C tại Pù Luông. Khung nghiên cứu tích hợp thuyết ổ sinh thái phân tầng trong cấu trúc thảm thực vật 5 đến 6 tầng thẳng đứng, giải thích mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn thức ăn thực vật và quần thể côn trùng. Đề tài làm rõ 4 khái niệm chuyên ngành nền tảng: cấu tạo cánh nửa cứng (Hemelytra) với phần gốc hóa sừng dày và phần ngọn dạng màng mỏng; quá trình biến thái không hoàn toàn (Hemimetabolous) trải qua 3 giai đoạn trứng, ấu trùng và trưởng thành; cơ chế tự vệ sinh học bằng tuyến hôi ở ngực; cùng chức năng của các loài thiên địch bắt mồi ăn thịt trong kiểm soát sinh học quần thể sâu hại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra thực địa kết hợp xử lý thống kê sinh học trên 3 tuyến khảo sát đại diện gồm tuyến LC_1, BK_2 và KM_3 trải dài qua 18 điểm điều tra. Việc chọn mẫu theo tuyến đại diện cho phép bao quát trọn vẹn các dạng địa hình biến động từ độ cao 60 m đến 1.667 m trên nền đá vôi (chiếm 60% diện tích) và đá macma (chiếm 37% diện tích). Tại mỗi điểm biến đổi sinh cảnh, tác giả thiết lập ô tiêu chuẩn có diện tích 500 m² (20 m x 25 m). Trên cây đứng, phương pháp 5 mốc định hướng tâm và 4 hướng chính được triển khai, chọn 10 cây tiêu chuẩn mỗi ô và 5 cành mỗi cây để thu mẫu. Điều tra tầng thảm mục và cây cỏ được thực hiện trên các ô dạng bản diện tích 1 m² (1 m x 1 m). Kỹ thuật thu mẫu phối hợp linh hoạt giữa vợt bắt đường kính 30 cm có cán dài 1,5 m (thời gian vợt từ 20 đến 30 phút mỗi điểm) và bẫy ánh sáng xu quang ban đêm từ 20h00 đến 22h00. Số liệu được phân tích theo công thức xác định tỷ lệ bắt gặp P% bằng số điểm bắt gặp chia cho tổng số điểm điều tra nhân 100%, phân cấp thành 3 mức độ: ngẫu nhiên (P dưới hoặc bằng 25%), ít gặp (P từ trên 25% đến 50%) và thường gặp (P từ 50% trở lên). Mẫu vật được ngâm cồn 70%, lập tiêu bản và giám định định danh dựa trên bộ mẫu chuẩn của bộ môn Bảo vệ Thực vật Rừng cùng các tài liệu phân loại học chuyên ngành. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện liên tục trong 6 tháng (tháng 4 đến tháng 9 năm 2015).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn đã ghi nhận và định danh được 51 loài côn trùng bộ Cánh nửa cứng thuộc 40 giống và 10 họ khác nhau. Trong đó, họ Bọ xít năm cạnh (Pentatomidae) chiếm ưu thế vượt trội nhất với 14 loài (chiếm 27,45% tổng số loài) và 13 giống (chiếm 32,5% tổng số giống). Họ Bọ xít mép (Coreidae) đứng thứ hai với 10 loài (chiếm 19,61%) và 7 giống (chiếm 17,5%), tiếp theo là họ Bọ xít ăn sâu (Reduviidae) với 8 loài (chiếm 15,69%) và họ Bọ xít đỏ (Pyrrhocoridae) với 6 loài (chiếm 11,76%). Bốn họ có độ phong phú thấp nhất chỉ ghi nhận 1 loài (chiếm 1,96%) gồm Rhyparochromidae, Dinidoridae, Gelastocoridae và Cydnidae.

Thứ hai, cấu trúc phân bố tần suất bắt gặp cho thấy nhóm loài hiếm gặp chiếm tỷ trọng cao nhất với 24 loài (đạt 47,06%), nhóm ít gặp ghi nhận 20 loài (chiếm 39,22%), trong khi nhóm thường gặp chỉ có 7 loài (chiếm 13,72%). Hai loài có tỷ lệ xuất hiện cao nhất toàn vùng là Dindymus rubiginosus đạt 88,89% và Physopelta cincticollis đạt 83,33%.

Thứ ba, sự phân bố loài phản ánh mối tương quan chặt chẽ với trạng thái thảm thực vật. Sinh cảnh rừng tự nhiên (SC1) tập trung mức độ đa dạng cao nhất với 43 loài thuộc 10 họ, chiếm 84,31% tổng số loài. Sinh cảnh rừng phục hồi sau nương rẫy (SC2) đạt 37 loài (chiếm 72,55%), rừng phục hồi sau khai thác chọn (SC3) có 33 loài (chiếm 64,71%), và thấp nhất là sinh cảnh làng bản nương rẫy (SC4) với 18 loài (chiếm 35,29%). Kích thước cá thể phân hóa mạnh từ 4,5 mm ở loài Eysarcoris guttiger đến 38 mm ở loài Tessaratoma papilosa.

Thứ tư, nghiên cứu đã phân lập và xác lập danh mục các loài ưu tiên quản lý gồm 4 loài thiên địch bắt mồi có ích (Eocanthecona concinna, Rhynocoris fuscipes, Sycanus croceovittatus, Dindymus rubiginosus), 6 loài chích hút dịch cây gây hại nông lâm nghiệp và 1 loài có giá trị kinh tế thực phẩm (Tessaratoma papilosa).

Thảo luận kết quả

Sự áp đảo của họ Pentatomidae và Coreidae hoàn toàn phù hợp với tính thích nghi cao của nhóm côn trùng chích hút trong điều kiện thảm thực vật Pù Luông phong phú với 1.109 loài thực vật đa tầng. Dữ liệu khi trình bày qua biểu đồ phân bố sinh cảnh làm nổi bật xu hướng suy giảm rõ rệt số loài từ rừng tự nhiên (84,31%) xuống khu dân cư nương rẫy (35,29%), chứng minh rằng các hoạt động canh tác nông nghiệp và phá rừng đã làm suy giảm nghiêm trọng vi khí hậu và nguồn thức ăn tự nhiên. Tỷ lệ 47,06% loài hiếm gặp phản ánh tính nhạy cảm sinh thái cao của hệ động vật không xương sống trên núi đá vôi karst. So sánh với các công bố khoa học của các chuyên gia đầu ngành tại khu vực phía Bắc và Tây Nguyên, khu hệ Hemiptera tại Pù Luông có tính tương đồng về các họ ưu thế nhưng sở hữu thành phần loài đặc hữu riêng biệt gắn liền với đai rừng mưa nhiệt đới thường xanh nguyên sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn tính đa dạng sinh học và phát huy giá trị của các loài côn trùng có ích tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, thiết lập trạm quan trắc sinh thái định kỳ: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông chủ trì triển khai trong giai đoạn 2016-2020, duy trì đo đạc chỉ số P% của 7 loài thường gặp tại 18 điểm khảo sát cố định, nhằm phát hiện sớm nguy cơ bùng phát dịch hại và giữ mật độ sâu hại dưới ngưỡng tổn thất kinh tế 5%.

Thứ hai, nhân nuôi và bảo vệ các loài bọ xít thiên địch: Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật phối hợp cùng Ban quản lý Khu bảo tồn thực hiện dự án nhân nuôi 2 loài bắt mồi tiềm năng là Sycanus croceovittatusEocanthecona concinna trong thời gian 24 tháng, ứng dụng làm thiên địch kiểm soát sinh học sâu róm ăn lá rừng, hướng đến giảm 80% việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật độc hại.

Thứ ba, quy hoạch và chuyển đổi sinh kế vùng đệm: Ủy ban nhân dân hai huyện Bá Thước và Quan Hóa thực hiện chương trình giai đoạn 2016-2025 nhằm hỗ trợ 4.067 lao động tại 48 thôn bản vùng đệm, nâng mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/tháng lên trên 1.500.000 đồng/tháng, qua đó giảm 50% áp lực đốt nương làm rẫy xâm lấn vào 4.343 ha phân khu phục hồi sinh thái.

Thứ tư, tuyên truyền và hướng dẫn kỹ thuật khai thác bền vững: Hạt Kiểm lâm Pù Luông tổ chức các lớp tập huấn hàng năm cho 100% cộng đồng dân cư địa phương, hướng dẫn phương pháp thu bắt hợp lý loài bọ xít nhãn vải (Tessaratoma papilosa) làm nguồn thực phẩm đặc sản, bảo đảm không làm suy kiệt quần thể tự nhiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia vùng núi đá vôi phía Bắc, sử dụng số liệu danh lục và phân bố sinh cảnh làm tài liệu đối chuẩn trong công tác quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và dự tính dự báo sâu bệnh hại rừng.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên và chuyên gia côn trùng học lâm nghiệp, khai thác hệ thống khóa phân loại, dẫn liệu hình thái và đặc điểm sinh thái của 51 loài Hemiptera phục vụ công tác giảng dạy chuyên sâu và nghiên cứu phân loại học.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Bảo vệ thực vật và Sinh thái học, ứng dụng quy trình điều tra 5 mốc, kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn 500 m² và phương pháp tính toán tỷ lệ bắt gặp P% vào các đề tài tốt nghiệp.

Thứ tư, cán bộ khuyến nông, kiểm lâm địa bàn và cơ quan quản lý nông nghiệp vùng đệm, tham khảo danh mục thiên địch ăn sâu và loài gây hại để xây dựng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) thích ứng với điều kiện canh tác vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã ghi nhận được bao nhiêu loài côn trùng bộ Cánh nửa cứng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông?
Nghiên cứu đã ghi nhận chính xác 51 loài côn trùng thuộc 40 giống và 10 họ trong bộ Cánh nửa cứng (Hemiptera). Trong đó, nhóm loài hiếm gặp chiếm 24 loài (47,06%), nhóm ít gặp có 20 loài (39,22%), và nhóm thường gặp ghi nhận 7 loài (13,72%).

Họ côn trùng nào chiếm ưu thế đa dạng cao nhất trong khu vực khảo sát?
Họ Bọ xít năm cạnh (Pentatomidae) chiếm ưu thế áp đảo nhất với 14 loài (chiếm 27,45% tổng số loài) và 13 giống (chiếm 32,5% tổng số giống). Đứng thứ hai là họ Bọ xít mép (Coreidae) với 10 loài, chiếm tỷ lệ 19,61% tổng số loài thu thập được.

Sinh cảnh nào tại Pù Luông tập trung số lượng loài Hemiptera phong phú nhất?
Sinh cảnh rừng tự nhiên sở hữu độ đa dạng cao nhất với 43 loài thuộc đầy đủ 10 họ (chiếm 84,31% tổng số loài). Nguyên nhân do cấu trúc rừng nguyên sinh đa tầng, độ tàn che đạt khoảng 80% và nguồn thức ăn phong phú, vượt trội so với sinh cảnh làng bản nương rẫy chỉ có 18 loài (35,29%).

Những loài bọ xít thiên địch nào được xác định là đối tượng ưu tiên bảo vệ?
Luận văn xác định 4 loài thiên địch ăn sâu quan trọng gồm Eocanthecona concinna (P% đạt 66,67%), Rhynocoris fuscipes (61,11%), Dindymus rubiginosus (88,89%) và Sycanus croceovittatus (16,67%). Đây là những loài bắt mồi ăn thịt có vai trò khống chế sâu hại lá rừng rất hiệu quả.

Phương pháp điều tra côn trùng trên cây đứng được thực hiện theo tiêu chuẩn nào?
Tác giả áp dụng phương pháp 5 mốc trên ô tiêu chuẩn diện tích 500 m² (gồm 1 mốc trung tâm và 4 mốc định hướng cách tâm 10 m). Tại mỗi mốc chọn 2 cây tiêu chuẩn (tổng cộng 10 cây/ô) và thu mẫu trên 5 cành mỗi cây kết hợp điều tra tầng cây tái sinh dưới 2,5 m.

Kết luận

Công trình luận văn thạc sĩ của tác giả Lương Chiến Hiệp đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp khoa học nổi bật:

  • Xác lập danh lục chuẩn hóa gồm 51 loài côn trùng bộ Cánh nửa cứng thuộc 40 giống và 10 họ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.
  • Khẳng định họ Pentatomidae chiếm ưu thế lớn nhất (27,45% số loài), đồng thời chỉ ra nhóm loài hiếm gặp chiếm tỷ trọng chủ đạo (47,06%).
  • Xác định sinh cảnh rừng tự nhiên có độ phong phú loài cao nhất (43 loài, chiếm 84,31%), chứng minh tầm quan trọng của việc giữ gìn thảm rừng nguyên sinh.
  • Phân lập chính xác 4 loài thiên địch bắt mồi có ích và 6 loài sâu hại chồi ngọn, cung cấp cơ sở sinh học cho công tác bảo vệ thực vật.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp quản lý đồng bộ từ quan trắc sinh thái, nhân nuôi thiên địch đến nâng cao sinh kế cho 4.067 lao động vùng đệm.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2016 trở đi, các đơn vị quản lý cần sớm triển khai thử nghiệm mô hình nhân nuôi loài bọ xít cổ ngỗng Sycanus croceovittatus và xây dựng các trạm giám sát cố định. Quý độc giả, cán bộ quản lý và nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn công trình luận văn này để ứng dụng hiệu quả vào công tác bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển lâm nghiệp bền vững.