Luận văn: Nghiên cứu công nghệ gia công lỗ sâu chính xác xy lanh thủy lực

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu công nghệ, dụng cụ gia công lỗ sâu chính xác cho xy lanh thủy lực cột chống hầm lò. Ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Công Nghệ Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2009

75
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Gia Công Lỗ Sâu Chính Xác Hầm Lò

Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu về công nghệ và dụng cụ gia công lỗ sâu chính xác, ứng dụng trong gia công xy lanh thủy lực của cột chống hầm lò. Gia công lỗ sâu là một thách thức lớn trong ngành cơ khí, đặc biệt khi yêu cầu độ chính xác cao và độ nhám bề mặt thấp. Xy lanh thủy lực là chi tiết quan trọng trong cột chống thủy lực của hầm lò, đòi hỏi khả năng chịu áp lực lớn và hoạt động ổn định. Luận văn này đề xuất các phương pháp gia công tiên tiến, kết hợp với thiết kế dụng cụ gia công tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng gia công xy lanh thủy lực. Tầm quan trọng của nghiên cứu này nằm ở việc giải quyết nhu cầu thực tế của ngành khai thác mỏ, giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu và thúc đẩy sự phát triển của ngành cơ khí chế tạo trong nước. Luận văn tham khảo kinh nghiệm từ Liên Xô cũ và Trung Quốc, đồng thời đưa ra những cải tiến phù hợp với điều kiện Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung vào quy trình gia công ống xy lanh thủy lực, một ứng dụng gia công lỗ sâu quan trọng, để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe. Luận văn sử dụng các Semantic LSI keywords để hỗ trợ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, giúp người đọc dễ dàng tìm thấy thông tin liên quan.

1.1. Định Nghĩa và Yêu Cầu Kỹ Thuật Gia Công Lỗ Sâu

Gia công lỗ sâu được định nghĩa là quá trình tạo lỗ có tỷ lệ chiều sâu trên đường kính lớn hơn 5. Xy lanh thủy lực trong cột chống hầm lò đòi hỏi độ chính xác cao về kích thước, hình dạng và độ nhám bề mặt. Yêu cầu kỹ thuật bao gồm độ chính xác gia công đạt cấp 3 (Ra 0.63 - 0.33), không có vết xước dọc, độ không thẳng của đường tâm lỗ nhỏ hơn 0.006/100mm. Sai số hình học như độ côn, độ ô van, độ phình dạng phải nằm trong giới hạn dung sai. Độ lệch trục giữa bề mặt trong và ngoài không được vượt quá dung sai đường kính ngoài. Độ đảo mặt đầu xy lanh so với trục dọc phải nhỏ hơn 0.005. Nguồn tài liệu trích dẫn cho biết độ bóng bề mặt yêu cầu là Ra 0,63 : 0,33, đại cấp chính xác 3, không có vết xước dọc.

1.2. Tình Hình Gia Công Lỗ Sâu Tại Việt Nam Hiện Nay

Hiện trạng công nghệ gia công lỗ sâu ở Việt Nam còn nhiều hạn chế. Phần lớn dựa vào kinh nghiệm từ Liên Xô và Trung Quốc, thiếu các nghiên cứu chuyên sâu và tài liệu hướng dẫn cụ thể. Việc sản xuất xy lanh thủy lực cho cột chống hầm lò chủ yếu dựa vào nhập khẩu. Nghiên cứu này nhằm mục đích nội địa hóa quy trình gia công, giảm sự phụ thuộc vào nước ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cơ khí trong nước. Cần có những giải pháp tối ưu hóa quy trình gia công để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao của sản phẩm.Việc nghiên cứu công nghệ gia công ống xy lanh thủy lực có thể tạo ra sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại của Việt Nam, là một nhu cầu cấp thiết.

II. Thách Thức và Giải Pháp Gia Công Xy Lanh Thủy Lực

Việc gia công xy lanh thủy lực cho cột chống hầm lò đặt ra nhiều thách thức. Vật liệu chế tạo xy lanh thủy lực thường có độ bền cao, gây khó khăn trong quá trình cắt gọt. Chiều sâu lỗ lớn đòi hỏi dụng cụ gia công lỗ sâu chuyên dụng và kỹ thuật gia công phức tạp. Việc kiểm soát độ chính xác gia côngđộ nhám bề mặt trên toàn bộ chiều dài lỗ là một vấn đề nan giải. Để giải quyết những thách thức này, luận văn tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ gia công tiên tiến, như khoan sâu bằng mũi khoan đặc biệt, khoét doa tinh với hệ thống dẫn hướng chính xác và lăn ép để cải thiện độ nhám bề mặttính chất cơ lý của lớp bề mặt. Sự kết hợp giữa thiết kế dụng cụ gia công tối ưu và quy trình gia công hợp lý sẽ mang lại hiệu quả cao trong gia công xy lanh thủy lực. Luận văn cũng đề xuất các phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe.

2.1. Những Khó Khăn Thường Gặp Khi Gia Công Lỗ Sâu Chính Xác

Các vấn đề thường gặp bao gồm: Khó khăn trong việc thoát phoi, dẫn đến tăng nhiệt độ và mài mòn dụng cụ gia công. Độ rung động cao gây ảnh hưởng đến độ chính xác gia côngđộ nhám bề mặt. Khó kiểm soát sai số hình học trên toàn bộ chiều dài lỗ, đặc biệt là độ không thẳngđộ côn. Yêu cầu cao về tuổi thọ dụng cụ gia công và chi phí dụng cụ cắt. Việc lựa chọn chế độ cắt phù hợp cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả gia công.

2.2. Đề Xuất Quy Trình Gia Công Lỗ Sâu Tối Ưu Hóa

Quy trình đề xuất bao gồm các bước: Lựa chọn phôi phù hợp (phôi đặc hoặc phôi rỗng). Cắt phôi và nắn thẳng phôi để loại bỏ ứng suất dư. Khoan lỗ (đối với phôi đặc) hoặc khoét sơ bộ (đối với phôi rỗng). Nhiệt luyện và nắn thẳng sau nhiệt luyện để ổn định vật liệu. Khoét thô và khoét tinh để đạt kích thước và độ chính xác yêu cầu. Mài khôn hoặc lăn ép để cải thiện độ nhám bề mặttính chất cơ lý của lớp bề mặt. Kiểm tra kích thước, hình dạng và độ nhám bề mặt của lỗ. Sơ đồ các nguyên công chính được trình bày chi tiết trong luận văn. (Trích dẫn: Sơ đồ nguyên công chính - Hình 1).

2.3. Lựa Chọn Vật Liệu Chế Tạo Xy Lanh Thủy Lực Thích Hợp

Việc lựa chọn vật liệu chế tạo xy lanh thủy lực phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo độ bền, khả năng chịu áp lực và tuổi thọ của sản phẩm. Các loại thép hợp kim có độ bền cao, khả năng chống mài mòn tốt và hệ số giãn nở nhiệt thấp thường được ưu tiên sử dụng. Ngoài ra, cần xem xét đến khả năng gia công của vật liệu, cũng như chi phí và tính sẵn có trên thị trường. Luận văn sẽ phân tích ưu nhược điểm của từng loại vật liệu và đưa ra khuyến nghị cụ thể cho gia công xy lanh thủy lực cho cột chống hầm lò.

III. Thiết Kế Dụng Cụ Công Nghệ Khoan Lỗ Sâu Chuẩn Xác

Luận văn đi sâu vào thiết kế dụng cụ gia công lỗ sâu, bao gồm mũi khoan, đầu khoét và dao doa. Thiết kế phải đảm bảo khả năng thoát phoi tốt, độ cứng vững cao và khả năng dẫn hướng chính xác. Công nghệ gia công được lựa chọn phải phù hợp với loại vật liệu, kích thước lỗ và yêu cầu độ chính xác. Luận văn cũng trình bày các phương pháp mài dụng cụ gia công, đảm bảo tuổi thọ và hiệu quả cắt gọt. Việc sử dụng dụng cụ gia công lỗ sâu chuyên dụng là yếu tố quan trọng để đạt được độ chính xác caođộ nhám bề mặt thấp.

3.1. Các Kiểu Dụng Cụ Khoan Lỗ Sâu Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Các loại mũi khoan được đề cập bao gồm: Mũi khoan kiểu cánh quạt, mũi khoan có lưỡi cắt kiểu chữ M, mũi khoan một lưỡi, mũi khoan hai lưỡi. Mỗi loại mũi khoan có ưu nhược điểm riêng và phù hợp với các điều kiện gia công khác nhau. Luận văn phân tích chi tiết kết cấu và nguyên lý hoạt động của từng loại dụng cụ, đồng thời đưa ra hướng dẫn lựa chọn dụng cụ phù hợp với từng ứng dụng cụ thể. Tài liệu gốc có đề cập đến kết cấu của mũi khoan cánh quạt, mũi khoan KK3 với lưỡi cắt kiểu chữ M, và mũi khoan một lưỡi.

3.2. Thiết Kế Đầu Khoét Lỗ Sâu Đảm Bảo Độ Chính Xác

Thiết kế đầu khoét cần đảm bảo độ cứng vững cao, khả năng thoát phoi tốt và hệ thống dẫn hướng chính xác. Các loại đầu khoét được đề cập bao gồm: Đầu khoét kiểu, đầu khoét với then dẫn hướng quay, đầu khoét với then dẫn hướng bằng cao su, bằng kim loại hoặc bằng gỗ. Đầu khoét tỉnh với then dẫn hướng tự định vị là một giải pháp hiệu quả để đạt được độ chính xác cao. Luận văn phân tích chi tiết kết cấu và nguyên lý hoạt động của từng loại đầu khoét, đồng thời đưa ra hướng dẫn lựa chọn đầu khoét phù hợp với từng ứng dụng cụ thể.

3.3. Tối Ưu Hóa Chế Độ Cắt và Dung Dịch Bôi Trơn Gia Công

Việc lựa chọn chế độ cắt (tốc độ cắt, lượng tiến dao, chiều sâu cắt) và dung dịch bôi trơn phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo tuổi thọ dụng cụ gia công, độ chính xác gia côngđộ nhám bề mặt thấp. Luận văn trình bày các phương pháp tính toán và lựa chọn chế độ cắt dựa trên vật liệu, kích thước lỗ và loại dụng cụ gia công. Đồng thời, đánh giá hiệu quả của các loại dung dịch bôi trơn khác nhau và đưa ra khuyến nghị cụ thể cho từng ứng dụng. Tỷ số Va/Vw (tốc độ vòng/ tốc độ dọc) cần được tối ưu hóa để đạt hiệu quả cao nhất.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Gia Công Xy Lanh Cột Chống Thủy Lực

Luận văn trình bày ứng dụng cụ thể của các công nghệdụng cụ gia công lỗ sâu đã nghiên cứu vào việc gia công xy lanh thủy lực cho cột chống hầm lò tại Quảng Ninh. Phân tích yêu cầu kỹ thuật của chi tiết, xác định dạng sản xuất và lựa chọn phương pháp chế tạo phôi phù hợp. Tính toán lượng dư gia công và lựa chọn chế độ cắt tối ưu cho từng nguyên công. Trình bày chi tiết quy trình gia công, bao gồm các bước: cắt phôi, nắn thẳng, tiện thô, khoét thô, nhiệt luyện, khoét tinh, doa và lăn ép. Đánh giá kết quả thực nghiệm và đưa ra kết luận về tính hiệu quả của phương pháp đề xuất.

4.1. Yêu Cầu Kỹ Thuật Chi Tiết Của Xy Lanh Thủy Lực

Xy lanh thủy lực phải đáp ứng các yêu cầu về độ chính xác kích thước, hình dạng, độ nhám bề mặttính chất cơ lý. Độ bền cao, khả năng chịu áp lực lớn và hoạt động ổn định trong môi trường khắc nghiệt của hầm lò là những yếu tố quan trọng. Sai số hình học như độ côn, độ ô van, độ phình dạng phải nằm trong giới hạn dung sai. Bề mặt trong của xy lanh phải đảm bảo độ kín khít để ngăn ngừa rò rỉ dầu thủy lực. Các yêu cầu kỹ thuật chi tiết được quy định trong bản vẽ chi tiết (Phụ lục 1).

4.2. Phân Tích Quy Trình Gia Công Ống Xy Lanh Thủy Lực

Quy trình gia công được chia thành nhiều nguyên công, mỗi nguyên công có mục tiêu và yêu cầu riêng. Việc lựa chọn dụng cụ gia công, chế độ cắt và phương pháp gá đặt phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả của từng nguyên công. Luận văn phân tích chi tiết từng nguyên công, bao gồm: cắt phôi, nắn thẳng, tiện thô, khoét thô, nhiệt luyện, khoét tinh, doa và lăn ép. Sơ đồ gá đặt cho từng nguyên công được trình bày chi tiết (Hình 4.1 - 4.10).

4.3. Kết Quả Thực Nghiệm và Đánh Giá Hiệu Quả Gia Công

Kết quả thực nghiệm cho thấy phương pháp gia công đề xuất có khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của xy lanh thủy lực. Độ chính xác kích thước, hình dạng và độ nhám bề mặt đạt yêu cầu. Tuổi thọ dụng cụ gia công được cải thiện. Chi phí sản xuất giảm. Luận văn đưa ra kết luận về tính hiệu quả của phương pháp đề xuất và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để tối ưu hóa quy trình gia công.

V. Kết Luận Hướng Phát Triển Công Nghệ Gia Công Lỗ Sâu

Luận văn đã trình bày một cách tổng quan về công nghệdụng cụ gia công lỗ sâu chính xác, ứng dụng trong gia công xy lanh thủy lực cho cột chống hầm lò. Đã đề xuất các phương pháp gia công tiên tiến, kết hợp với thiết kế dụng cụ gia công tối ưu, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Kết quả thực nghiệm cho thấy tính khả thi và hiệu quả của phương pháp đề xuất. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ gia công mới, như gia công bằng tia laser, gia công bằng xung điện, để đạt được độ chính xác và năng suất cao hơn.

5.1. Tổng Kết Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính Đã Đạt Được

Luận văn đã thành công trong việc: Nghiên cứu và phát triển các dụng cụ gia công lỗ sâu chuyên dụng. Đề xuất quy trình gia công tối ưu cho xy lanh thủy lực. Xây dựng các phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm. Ứng dụng thành công các kết quả nghiên cứu vào thực tế sản xuất tại Quảng Ninh. Kết quả nghiên cứu góp phần vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành cơ khí trong nước.

5.2. Các Hướng Nghiên Cứu Phát Triển Công Nghệ Gia Công

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào: Nghiên cứu và phát triển các công nghệ gia công phi truyền thống, như gia công bằng tia laser, gia công bằng xung điện. Tối ưu hóa quy trình gia công bằng các phương pháp mô phỏng số. Nghiên cứu và phát triển các loại vật liệu mới cho dụng cụ gia công. Xây dựng các hệ thống gia công tự động, tích hợp các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất và độ chính xác.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I ting quan về công nghệ gia công lỗ sâu.1, Dai cương về lỗ sâu và độ chính xác của lỗ sâu, Những lỗ có tỷ lệ giữa chiểu sâu L và đường kinh lễ đạ lớn hơn 5 (L⁄đ‡>5) được sọi lả lỗ sâu. Trong thực tế chủng ta gặp nhiều dang lỗ sâu nlưư. Xilanh thủy lực, nong sting pháo, những chỉ tiết này có tý lệ giữa chiêu sâu với đường kính lỗ vượt xa so với quy ước, có loại tÿ lệ trên thường từ 15 đến 20 làn. Trong công nghiệp, những lỗ sâu chính xác thường được sử dụng làm xilanh của các bộ truyền dẫn thuỷ lực.

đây là phản quan trọng nhật, quyết định khả năng làm việc của bộ truyền đẫn thuỷ lực và thường có những yêu cầu kỹ thuật cơ bảm như sau: (Bản vẽ chỉ tiết Xianh thuy lực - Phụ lục 1) 1. Độ bóng bê mặt trong của lễ sâu phải đạt Ra 0,63 : 0,33, đại cấp chính xác 3, không có vết xước dọc. Độ không thẳng của đường tâm lễ < 0,006/100 mun. Độ côn, độ ôvmn, độ phinh tạng trồng trên toàn bộ chiều đài lỗ phải rằm trong giới hạn, không lớn hơn dưng sai của đường kinh lễ.

Độ lệch trục của đường kính bê mặt bên ngoài so với trục của đường kính trong không lớn hơn đụng sai của dường kính ngoài 5. Độ dio mat dau của xilanh trong ứng với trục đọc < 0,005. Tình hình gia công lỗ sâu ở nước ta. Sơ đã nguyên công chính đề nhận được lỗ sâu chính xác.

Căn cử vào yêu cầu kỹ thuật cửa các lễ sâu chính xác có kích thước lớn mà ta thường gặp như đã nêu. Trong điều kiện nước ta hiện nay, dễ nhận được các lỗ sâu chính xác có kich thước lớn, chủng †a có thể thực hiện theo sơ để các nguyên công chính sau đây: Lựa chọn phôi Ca cắt phôi |————>—| Nắn thẳng phôi | Khoan lỗ (đối với phôi đặc) cu { _ Tiện phá MN +] Tạo chuận 1 kKhoét sơ bộ (đối với phôi rỗng) Nhiệt luyện —————*| Nain thing |= Khương lực KhodL tinh (doa) |——— Khoét hô |‡#—————————T Tạo chuẩn Mai khan (lan ép) Link 1. So d6 cdc nguyên công chính gia công lỗ sâu 1ài nói đần Với sy phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật hiện nay, cáo thiết bị tự động hoá được ứng dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế nói chung và trong ngành. Tuy nhiên, các công nghệ gia công cơ khí truyền thông vẫn giữ mét vai trò quan trạng và là cơ sở cho quá trình tự động hoá, trong dé xilanh thuy lực là một thiết bị cơ khí thông thể thiêu.

Tiên cạnh đỏ, xilanh thuỷ lực còn được ứng dụng cho một ngành công nghiệp quan trạng khác, đó là ngành khai thác mỏ. ở nước ta, trong khai thác rnỗ, các cột chéng ham là đền sử đụng coc chẳng bằng gỗ, độ bên và độ linh hoạt thập, thời gian gá lắp lâu và thiếu an toàn. Do vậy, việc sử dụng xilanh thuỷ lực đã hỗ trợ rất nhiều cho ngảnh khai thác mỏ. Tiện nay, xilanh thuỷ lực cột chống bằm lò hầu hết được chế tạo tại một số iước phát triển, còn ớ Việt Nam hiện nay chưa có cơ sở nảo chế tạo, chủ yếu nhập của nước ngoài.

Việc nghiên cứu chế tạo ở đây chủ yếu nhằm gia công ống xulanh, thuộc dang lỗ sâu chính xác, vẫn dé này được nhiều nước trên thế giới quan tâm. ở nước ta công nghệ nảy chủ yêu dựa vào kinh nghiệm của Liên Xô cli va ‘Trung Quốc, hiện nay chưa có tải liệu nào nghiên cứu về vấn đề nảy. Việc nghiền cứu gia công ống xilanh thuỷ lực dễ tạo ra sản phẩm dạt yêu cau kỹ thuật, trong điều kiện nước †a hiện nay là một yếu cảu cấp thiết. Đó cũng là vẫn dễ mã luận văn này dẻ cặp tới.

Mặc dù rất có gắng nhưng luận vần văn còn nhiều thiếu sót, rất mong dược các thầy và các bạn đồng nghiệp dòng góp ý kiến dễ hoán thiện. Em xiu chân thành cảm ơn POS, TẾ Tăng Huy, các thấy giáo Khoa Cơ khí trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Công ty cổ phần cơ khí Mạo Khê - Tập doan Than & Khoáng sân Việt Nam và các bạn déng nghiệp dã giúp dỡ em hoàn thành luận văn này. Lidi Duong, ngdy 25 thang 9 năm 2009 Người thục hiện huận van Nguyễn Văn Nhiễn Danh mục các bang 1 | Bang 3.1 __ | Kich thước các thanh mài 2 | Bang 3.2 | Thông sd dau Kin ép 3 | Bảng 3.3 | Quan hệ giữa các chí số chất lượng bề mặt vả các thông số công, nghệ 4 | Bảng41 | Kết quảtính lượng dư $ | Băng 42 | Số liệu thực nghiệm Tình mục hình vẽ và đồ thị 1.2 Sơ đỗ các nguyên công, chính gia công lỗ sâu, 2 |Hìnhl3 So đề biến dạng các nhấp nhé bẻ mặt khi gia công băng biên.1 Miền tã một rơng những kết cầu của mũi khoan cánh quạt 4 |Hình32 — | MũikhoanKK3 §.3 — | MũikhoanKK3 có lưỡi cắckiểu chữ M: 6.4 — | Mũi khoan một lưỡi 7.5 Kết câu mũi khoan thay đôi được lưỡi cắt 8 |Hình26 | Mũikhoan2 lưỡi 9, | Tinh 2.7 Mũi khoan dùng để khoan vòng 10. | Hình28 Mũi khoan làm việc theo nguyên tắc chữa chiêu dày cắt 11, | Hinh 2.9 —_ | Mũi khoan có kết cấu hai lưỡi côn 12, | Hinh 2.10 | Đâu khoan lôi 13.11 | Đâu khoan lỗi gắn mảnh hợp kìm cứng 14.

| Hình 212 | Đầu khuét kiểu œ 15.14 _| Két cau dau khoét vai then dan hung quay 17 | Hình 215 | Đầu khoét với các [hen dẫn hướng bằng cao su 18.16 | Dâu khoét với các then dẫn hưởng bằng kim loại và bằng gỗ 19, |Tlinh 2.17 | Kết cẩu của đầu khoét tỉnh với các then dẫn hướng tự định vị 20.18 | Phản cất của các tâm tuỷ động được gắn hợp kim cửng TÍ5K6 21.19 | Kếtcâu tâm dao tuỳ động, 22. |Ilinh220 | linh dang tim dao tuỳ động 33. | Hình 321 | Sơ đồ xác định bản kinh R của lưỡi cắt 24.23 | Sơ đồ xác định góc trước vả góc sau, -4- Chương I ting quan về công nghệ gia công lỗ sâu.1, Dai cương về lỗ sâu và độ chính xác của lỗ sâu, Những lỗ có tỷ lệ giữa chiểu sâu L và đường kinh lễ đạ lớn hơn 5 (L⁄đ‡>5) được sọi lả lỗ sâu. Trong thực tế chủng ta gặp nhiều dang lỗ sâu nlưư.

Xilanh thủy lực, nong sting pháo, những chỉ tiết này có tý lệ giữa chiêu sâu với đường kính lỗ vượt xa so với quy ước, có loại tÿ lệ trên thường từ 15 đến 20 làn. Trong công nghiệp, những lỗ sâu chính xác thường được sử dụng làm xilanh của các bộ truyền dẫn thuỷ lực. đây là phản quan trọng nhật, quyết định khả năng làm việc của bộ truyền đẫn thuỷ lực và thường có những yêu cầu kỹ thuật cơ bảm như sau: (Bản vẽ chỉ tiết Xianh thuy lực - Phụ lục 1) 1. Độ bóng bê mặt trong của lễ sâu phải đạt Ra 0,63 : 0,33, đại cấp chính xác 3, không có vết xước dọc.

Độ không thẳng của đường tâm lễ < 0,006/100 mun. Độ côn, độ ôvmn, độ phinh tạng trồng trên toàn bộ chiều đài lỗ phải rằm trong giới hạn, không lớn hơn dưng sai của đường kinh lễ. Độ lệch trục của đường kính bê mặt bên ngoài so với trục của đường kính trong không lớn hơn đụng sai của dường kính ngoài 5. Độ dio mat dau của xilanh trong ứng với trục đọc < 0,005.

Tình hình gia công lỗ sâu ở nước ta. Sơ đã nguyên công chính đề nhận được lỗ sâu chính xác. Căn cử vào yêu cầu kỹ thuật cửa các lễ sâu chính xác có kích thước lớn mà ta thường gặp như đã nêu. Trong điều kiện nước ta hiện nay, dễ nhận được các lỗ sâu chính xác có kich thước lớn, chủng †a có thể thực hiện theo sơ để các nguyên công chính sau đây: Lựa chọn phôi Ca cắt phôi |————>—| Nắn thẳng phôi | Khoan lỗ (đối với phôi đặc) cu { _ Tiện phá MN +] Tạo chuận 1 kKhoét sơ bộ (đối với phôi rỗng) Nhiệt luyện —————*| Nain thing |= Khương lực KhodL tinh (doa) |——— Khoét hô |‡#—————————T Tạo chuẩn Mai khan (lan ép) Link 1.

So d6 cdc nguyên công chính gia công lỗ sâu 1ài nói đần Với sy phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật hiện nay, cáo thiết bị tự động hoá được ứng dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế nói chung và trong ngành. Tuy nhiên, các công nghệ gia công cơ khí truyền thông vẫn giữ mét vai trò quan trạng và là cơ sở cho quá trình tự động hoá, trong dé xilanh thuy lực là một thiết bị cơ khí thông thể thiêu. Tiên cạnh đỏ, xilanh thuỷ lực còn được ứng dụng cho một ngành công nghiệp quan trạng khác, đó là ngành khai thác mỏ. ở nước ta, trong khai thác rnỗ, các cột chéng ham là đền sử đụng coc chẳng bằng gỗ, độ bên và độ linh hoạt thập, thời gian gá lắp lâu và thiếu an toàn.

Do vậy, việc sử dụng xilanh thuỷ lực đã hỗ trợ rất nhiều cho ngảnh khai thác mỏ. Tiện nay, xilanh thuỷ lực cột chống bằm lò hầu hết được chế tạo tại một số iước phát triển, còn ớ Việt Nam hiện nay chưa có cơ sở nảo chế tạo, chủ yếu nhập của nước ngoài. Việc nghiên cứu chế tạo ở đây chủ yếu nhằm gia công ống xulanh, thuộc dang lỗ sâu chính xác, vẫn dé này được nhiều nước trên thế giới quan tâm. ở nước ta công nghệ nảy chủ yêu dựa vào kinh nghiệm của Liên Xô cli va ‘Trung Quốc, hiện nay chưa có tải liệu nào nghiên cứu về vấn đề nảy.

Việc nghiền cứu gia công ống xilanh thuỷ lực dễ tạo ra sản phẩm dạt yêu cau kỹ thuật, trong điều kiện nước †a hiện nay là một yếu cảu cấp thiết. Đó cũng là vẫn dễ mã luận văn này dẻ cặp tới. Mặc dù rất có gắng nhưng luận vần văn còn nhiều thiếu sót, rất mong dược các thầy và các bạn đồng nghiệp dòng góp ý kiến dễ hoán thiện. Em xiu chân thành cảm ơn POS, TẾ Tăng Huy, các thấy giáo Khoa Cơ khí trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Công ty cổ phần cơ khí Mạo Khê - Tập doan Than & Khoáng sân Việt Nam và các bạn déng nghiệp dã giúp dỡ em hoàn thành luận văn này.

Lidi Duong, ngdy 25 thang 9 năm 2009 Người thục hiện huận van Nguyễn Văn Nhiễn 1ài nói đần Với sy phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật hiện nay, cáo thiết bị tự động hoá được ứng dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế nói chung và trong ngành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ