Luận văn: Nghiên cứu công nghệ hàn phục hồi trục cán kích thước lớn

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ hàn phục hồi trục cán kích thước lớn. Tìm hiểu quy trình, vật liệu và ứng dụng thực tế trong công nghiệp.

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ Hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2013

75
5
3

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỂU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC LOẠI TRỤC CÁN HIỆN NAY

1.1. Tổng quan về loại chi tiết dạng trục kích thước lớn

1.2. Lợi ích của việc hàn đắp phục hồi trục

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TRỤC CÁN (ÉP) TRONG NHÀ MÁY MÍA

2.1. Điều kiện làm việc và yêu cầu của trục

2.2. Các dạng hư hỏng của trục ép mía nhà máy đường - nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG PHÁP HÀN PHỤC HỒI

3.1. Hàn đắp hồ quang tay (SMAW/MMA)

3.2. Hàn đắp tự động dưới lớp thuốc bảo vệ (SAW)

3.3. Hàn đắp hồ quang trong môi trường khí bảo vệ (GMAW/)

3.4. Hàn đắp tự động bằng dây lõi bột (FCAW)

3.5. Hàn điện xỉ (ESW)

3.6. Hàn đắp bằng Plasma (PW)

4. CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN TRONG QUÁ TRÌNH HÀN ĐẮP PHỤC HỒI

4.1. Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới chất lượng mối hàn

4.2. Tính hàn của vật liệu hàn và phương pháp lựa chọn vật liệu hàn

4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hàn của thép Cacbon

4.3.1. Ảnh hưởng của các bon

4.3.2. Ảnh hưởng của năng lượng hàn

4.4. Tính hàn của thép hợp kim thấp

4.5. Các thông số đánh giá tính hàn của vật liệu

4.5.1. Thông số nhạy cảm nứt nóng

4.5.2. Thông số nhạy cảm nứt nguội

4.6. Chọn vật liệu hàn

4.6.1. Chọn vật liệu hàn căn cứ vào độ cứng của mối hàn đắp

4.6.2. Chọn vật liệu hàn căn cứ vào độ bền và độ dẻo dai yêu cầu của mối hàn đắp

4.6.3. Chọn vật liệu hàn căn cứ vào độ dai va đập

4.6.4. Chọn vật liệu hàn căn cứ vào độ nhạy xuất hiện vết nứt của vật liệu cơ bản

4.6.5. Chọn vật liệu hàn căn cứ vào tính hàn của vật liệu cơ bản

4.7. Sự hình thành và phân bố ứng suất khi hàn đắp

4.7.1. Khái niệm chung

4.7.2. Ảnh hưởng của ứng suất dư đến chất lượng hàn đắp bề mặt trụ

4.7.3. Công nghệ xử lý nhiệt trước và sau khi hàn

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN TRƯỜNG NHIỆT ĐỘ KHI HÀN ĐẮP BỀ MẶT TRỤ

5.1. Những đặc trưng cơ bản của phương trình truyền nhiệt

5.2. Năng lượng nhiệt truyền vào chi tiết hàn

5.3. Sự truyền năng lượng nhiệt vào mối hàn. Tốc độ nguội của mối hàn

5.4. Tính toán trường nhiệt độ khi hàn đắp bề mặt trụ đường kính lớn

5.4.1. Nguyên tắc chung khi tính toán nhiệt độ khi hàn đắp bề mặt trụ

5.4.2. Ứng dụng xác định trường nhiệt độ khi hàn đắp dây lõi thuốc (FCAW)

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ VÀ LẬP QUY TRÌNH HÀN PHỤC HỒI TRỤC CÁN ÉP MÍA VÀ ỨNG DỤNG TẠI NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CAO BẰNG

6.1. Phân tích vật liệu cơ bản. Tính hàn của thép làm trục cán được xác định theo các chỉ số sau

6.2. Phân tích lựa chọn phương pháp hàn

6.3. Phân tích lựa chọn vật liệu hàn

6.4. Quy trình công nghệ hàn phục hồi trục cán bằng công nghệ hàn GMAW+ FCAW

6.5. Chuẩn bị trước khi hàn. Xử lý nhiệt trước, trong khi hàn

6.6. Tính chọn chế độ hàn, Kỹ thuật hàn. Kiểm tra khuyết tật hàn và xử lý nhiệt khử ứng suất dư.E Kiểm tra khuyết tật hàn

6.7. Gia công cơ sau khi hàn

6.8. Kết quả và số liệu

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN TÍNH KINH TẾ CỦA HÀN PHỤC HỒI

KẾT LUẬN CHUNG

Hướng nghiên cứu phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Luận văn Tổng quan về công nghệ hàn phục hồi trục cán

Bài viết này cung cấp một cái nhìn tổng quan về lĩnh vực hàn phục hồi trục cán kích thước lớn, một công nghệ quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là trong các nhà máy mía đường. Trục cán là một bộ phận thiết yếu, chịu tải trọng lớn và môi trường làm việc khắc nghiệt, dẫn đến hao mòn và hư hỏng. Việc phục hồi trục cán bằng phương pháp hàn đắp không chỉ kéo dài tuổi thọ của thiết bị mà còn giảm chi phí thay thế, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu các phương pháp hàn phục hồi, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn và đề xuất quy trình công nghệ phù hợp cho việc phục hồi trục cán bị mài mòn. Việc nghiên cứu ứng suất dưbiến dạng hàn phục hồi cũng là một phần quan trọng nhằm đảm bảo độ bền và tuổi thọ của trục sau khi phục hồi. Công nghệ hàn phục hồi trục cán ngày càng được cải tiến, với nhiều phương pháp mới được áp dụng, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu và kỹ thuật viên liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất. Theo tài liệu gốc, luận văn này không sao chép bất cứ tài liệu nào hiện đang sử dụng. Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn phục hồi là vô cùng quan trọng.

1.1. Tầm quan trọng của phục hồi trục cán trong công nghiệp

Trong ngành công nghiệp nặng, đặc biệt là trong các nhà máy mía đường, trục cán đóng vai trò then chốt trong quá trình ép mía. Sự hao mòn của trục cán dẫn đến giảm hiệu suất ép, tăng tiêu hao năng lượng và thậm chí gây ra ngừng hoạt động. Việc thay thế trục cán mới tốn kém và mất thời gian. Do đó, công nghệ hàn phục hồi trục cán trở thành một giải pháp hiệu quả về chi phí và thời gian. Nó giúp kéo dài tuổi thọ của trục cán, giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động và duy trì hiệu suất sản xuất ổn định. Hàn phục hồi không chỉ đơn thuần là sửa chữa mà còn là cải thiện các đặc tính của bề mặt trục cán, tăng khả năng chống mài mòn và ăn mòn.

1.2. Các phương pháp hàn phục hồi trục cán phổ biến hiện nay

Hiện nay có nhiều phương pháp hàn phục hồi trục cán được áp dụng, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng. Các phương pháp phổ biến bao gồm hàn đắp hồ quang tay (SMAW/MMA), hàn đắp tự động dưới lớp thuốc bảo vệ (SAW), hàn đắp hồ quang trong môi trường khí bảo vệ (GMAW)hàn đắp tự động bằng dây lõi bột (FCAW). Việc lựa chọn phương pháp hàn phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kích thước và vật liệu của trục cán, mức độ hư hỏng, yêu cầu về chất lượng mối hàn và chi phí. Hàn điện xỉ (ESW)hàn Plasma (PW) cũng được sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt.

II. Thách thức Vấn đề trong hàn phục hồi trục cán lớn

Quá trình hàn phục hồi trục cán kích thước lớn đối diện với nhiều thách thức. Kích thước lớn của trục cán gây khó khăn trong việc kiểm soát nhiệt độ và ứng suất. Ứng suất dư sau khi hàn có thể dẫn đến nứt, biến dạng và giảm tuổi thọ của trục cán. Việc lựa chọn vật liệu hàn phù hợp cũng là một vấn đề quan trọng. Vật liệu hàn phải có tính chất cơ học tương đương hoặc tốt hơn vật liệu cơ bản, đồng thời phải có khả năng chống mài mòn và ăn mòn tốt. Ngoài ra, việc đảm bảo chất lượng mối hàn, đặc biệt là khả năng chống nứt và rỗ khí, đòi hỏi kỹ thuật hàn cao và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt. Theo tài liệu gốc, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thúc Hà, người đã hướng dẫn trực tiếp và giúp đỡ tận tình trong việc định hướng nghiên cứu, tổ chức thực hiện đến quá trình viết và hoàn chỉnh Luận văn.

2.1. Kiểm soát ứng suất dư và biến dạng trong quá trình hàn đắp

Ứng suất dư là một vấn đề nghiêm trọng trong hàn phục hồi trục cán kích thước lớn. Sự hình thành ứng suất dư có thể dẫn đến nứt, biến dạng và giảm tuổi thọ của trục cán. Để giảm thiểu ứng suất dư, cần kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ trong quá trình hàn, sử dụng kỹ thuật hàn phù hợp (ví dụ: hàn phân đoạn, hàn đối xứng) và áp dụng các biện pháp xử lý nhiệt trước và sau khi hàn. Việc sử dụng các phần mềm mô phỏng quá trình hàn cũng giúp dự đoán và kiểm soát ứng suất dư một cách hiệu quả.

2.2. Lựa chọn vật liệu hàn và ảnh hưởng của nó đến tuổi thọ trục

Việc lựa chọn vật liệu hàn phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng và tuổi thọ của trục cán sau khi phục hồi. Vật liệu hàn phải có tính chất cơ học tương đương hoặc tốt hơn vật liệu cơ bản, đồng thời phải có khả năng chống mài mòn, ăn mòn và chịu tải trọng tốt. Cần xem xét các yếu tố như độ cứng, độ bền, độ dẻo và khả năng hàn của vật liệu hàn khi lựa chọn. Việc sử dụng vật liệu hàn không phù hợp có thể dẫn đến nứt, bong tróc và giảm tuổi thọ của trục cán.

III. Giải pháp Phương pháp hàn phục hồi trục cán hiệu quả

Luận văn này đề xuất một số phương pháp hàn phục hồi trục cán hiệu quả, tập trung vào việc kiểm soát nhiệt độ, giảm thiểu ứng suất dư và lựa chọn vật liệu hàn phù hợp. Phương pháp hàn GMAW+FCAW được đánh giá cao về tính linh hoạt, hiệu suất và khả năng kiểm soát chất lượng mối hàn. Việc kết hợp phương pháp hàn GMAW cho lớp hàn lót và phương pháp hàn FCAW cho lớp hàn phủ giúp tối ưu hóa các đặc tính của mối hàn. Ngoài ra, việc áp dụng quy trình xử lý nhiệt trước và sau khi hàn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ứng suất dư và cải thiện độ bền của trục cán. Theo tài liệu gốc, tác giả trân trọng cảm ơn Viện Cơ Khí và Viện đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bản Luận văn này.

3.1. Quy trình hàn phục hồi trục cán GMAW FCAW chi tiết

Quy trình hàn phục hồi trục cán bằng công nghệ hàn GMAW+FCAW bao gồm nhiều bước, từ chuẩn bị bề mặt đến kiểm tra chất lượng mối hàn. Bước đầu tiên là làm sạch bề mặt trục cán, loại bỏ các vết bẩn, dầu mỡ và lớp oxit. Tiếp theo là nung nóng trục cán đến nhiệt độ phù hợp để giảm thiểu ứng suất dư. Sau đó, lớp hàn lót được thực hiện bằng phương pháp hàn GMAW, sử dụng dây hàn có thành phần phù hợp. Cuối cùng, lớp hàn phủ được thực hiện bằng phương pháp hàn FCAW, sử dụng dây hàn có khả năng chống mài mòn cao. Sau khi hàn, trục cán được xử lý nhiệt để giảm ứng suất dư và kiểm tra chất lượng mối hàn.

3.2. Ưu điểm của hàn GMAW FCAW so với các phương pháp khác

Phương pháp hàn GMAW+FCAW có nhiều ưu điểm so với các phương pháp hàn phục hồi trục cán khác. Nó có tính linh hoạt cao, có thể được sử dụng cho nhiều loại vật liệu và kích thước trục cán. Nó cũng có hiệu suất cao, giúp giảm thời gian hàn. Công nghệ hàn GMAW+FCAW cho phép kiểm soát chặt chẽ các thông số hàn, đảm bảo chất lượng mối hàn cao. Ngoài ra, chi phí đầu tư và vận hành công nghệ hàn GMAW+FCAW tương đối thấp so với các phương pháp khác.

IV. Ứng dụng hàn phục hồi trục cán tại nhà máy mía đường

Nghiên cứu này đã được ứng dụng thành công tại nhà máy mía đường Cao Bằng, cho thấy hiệu quả thực tế của công nghệ hàn phục hồi trục cán. Việc phục hồi trục cán tại nhà máy mía đường Cao Bằng bằng phương pháp hàn GMAW+FCAW đã giúp kéo dài tuổi thọ của trục cán, giảm chi phí thay thế và nâng cao hiệu quả sản xuất. Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn cho thấy các mối hàn đạt yêu cầu về độ bền, độ cứng và khả năng chống mài mòn. Ứng suất dư sau khi hàn được giảm thiểu đáng kể nhờ quy trình xử lý nhiệt phù hợp. Theo tài liệu gốc, tác giả biết ơn Ban lãnh đạo Công ty CP tư vấn và đào tạo CTWEL và Nhà máy mía đường Cao Bằng đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành phần thực nghiệm và ứng dụng của Luận văn này.

4.1. Phân tích quy trình hàn phục hồi trục cán thực tế tại Cao Bằng

Việc ứng dụng công nghệ hàn phục hồi trục cán tại nhà máy mía đường Cao Bằng tuân thủ chặt chẽ quy trình đã được nghiên cứu và thiết kế. Các kỹ thuật viên được đào tạo bài bản về phương pháp hàn GMAW+FCAW, đảm bảo thực hiện đúng các bước và kiểm soát chặt chẽ các thông số hàn. Quy trình xử lý nhiệt trước và sau khi hàn được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn, giúp giảm thiểu ứng suất dư và cải thiện độ bền của trục cán. Việc kiểm tra chất lượng mối hàn được thực hiện bằng các phương pháp không phá hủy, đảm bảo phát hiện sớm các khuyết tật và có biện pháp khắc phục kịp thời.

4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc phục hồi trục cán

Việc phục hồi trục cán bằng công nghệ hàn GMAW+FCAW mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho nhà máy mía đường Cao Bằng. Chi phí phục hồi trục cán thấp hơn nhiều so với chi phí thay thế trục cán mới. Thời gian ngừng hoạt động để phục hồi trục cán cũng ngắn hơn so với thời gian chờ đợi và lắp đặt trục cán mới. Ngoài ra, việc kéo dài tuổi thọ của trục cán giúp giảm chi phí bảo trì và sửa chữa trong dài hạn. Tính toán kinh tế cho thấy việc phục hồi trục cán giúp tiết kiệm một khoản chi phí đáng kể cho nhà máy mía đường Cao Bằng.

V. Kết luận Tương lai của công nghệ hàn phục hồi trục cán

Nghiên cứu này đã chứng minh tính hiệu quả của công nghệ hàn phục hồi trục cán kích thước lớn, đặc biệt là phương pháp hàn GMAW+FCAW, trong việc kéo dài tuổi thọ của thiết bị, giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế. Trong tương lai, công nghệ hàn phục hồi trục cán sẽ tiếp tục được cải tiến, với việc áp dụng các phương pháp hàn tiên tiến hơn, vật liệu hàn có tính chất vượt trội và quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt hơn. Điều này sẽ giúp công nghệ hàn phục hồi trục cán trở thành một giải pháp không thể thiếu trong nhiều ngành công nghiệp.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo để nâng cao chất lượng phục hồi

Để nâng cao hơn nữa chất lượng phục hồi trục cán, cần tiếp tục nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn, đặc biệt là ứng suất dưbiến dạng hàn. Việc áp dụng các phương pháp mô phỏng quá trình hàn tiên tiến hơn giúp dự đoán và kiểm soát ứng suất dư một cách chính xác hơn. Cần nghiên cứu và phát triển các vật liệu hàn mới có tính chất cơ học và khả năng chống mài mòn vượt trội. Ngoài ra, cần hoàn thiện quy trình kiểm tra chất lượng mối hàn, áp dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy tiên tiến để phát hiện sớm các khuyết tật và có biện pháp khắc phục kịp thời.

5.2. Tầm quan trọng của đào tạo kỹ thuật viên hàn phục hồi

Để đảm bảo chất lượng phục hồi trục cán, việc đào tạo kỹ thuật viên hàn có tay nghề cao là vô cùng quan trọng. Các kỹ thuật viên hàn cần được trang bị kiến thức chuyên sâu về các phương pháp hàn, vật liệu hàn, quy trình kiểm soát chất lượng và kỹ năng thực hành hàn thành thạo. Cần có các chương trình đào tạo và cấp chứng chỉ cho kỹ thuật viên hàn phục hồi trục cán, đảm bảo họ có đủ năng lực để thực hiện công việc một cách an toàn và hiệu quả. Việc đầu tư vào đào tạo kỹ thuật viên hàn là một đầu tư mang lại lợi ích lâu dài cho các doanh nghiệp.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LOI CAM DOAN 1 là Nguyễn Văn Lập, học viên lớp Cao học Công nghệ hàn Khoa 20111, Trường Dai hoc Bach khoa Tà Nội. Trong thời gian học tập nghiên cứu, được sự giúp dé cia thay PGS. NGUYEN THUC HA. Céng ty CP tu van va đảo tao CIWUL, nha may mia duéng Cao Bang.

Tỏi đã tham gia nghiên cứu để tài : " Nghiên cứu công nghệ hàn phục hồi trục cần kích thước lên Ð, 1 xin cam doan bản luận văn này không sao chép bất cử tải liệu nào hiện. dang sit dung và các công trình đã được công bd (ngoại trừ các bảng biểu số liệu tham khảo và những kiên thức cơ bản trong các tai liệu học tập và nghiên cứu được phép sử đụng) Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm vẻ những lời cam đoan của minh. Hà Nội, ngày 27tháng 9 năm 2013 Hạc viên NGUYÊN VĂN LAP LOT CAM ON Tác giả xin bày tô lỏng cắm ơn chân thành của mình tới PGS.TS Nguyén 'Thúc Lià, người đã hưởng, dẫn trực tiếp vá giúp đỡ tận tỉnh trong việc định hướng nhiên cứu, tả chức thực hiên đến quá trình viết và hoàn chỉnh Tuiận văn. Tác giả bảy tổ lòng biết ơn đối với Bạn lãnh đạo Viện Cơ Khí và Viên đảo tạo Sau đại học — Trường Dại Ilọc Bách Khoa IT Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bán Txiện văn này.

Tác giả trân trong vim on Vinh đạo Công ty CP ur van va dao tao CTWEL và Nhà máy mía đường Cao Bằng đã tạo điều kiện cho tác giá hoàn thánh phần thực nghiệm và mg dụng cửa Luận văn nảy. Do năng lực bản thân cỏn nhiễu hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi sai sót, tác giá rất rong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy/ Cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp. Ha NGi, ngay 27 thang 09 nim 2013 Tác giả Nguyễn Văn Lập bà MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. il LỜI CẢM ƠN.

s5 DANH MỤC CÁC KÍHIỂU, CÁC CỤM TỪ "VIỆT: TAT SU DUNG TRONG LUẬN. VĂN _ sconces DANH MUC CAC BANG. 18 DANH MỤC HÌNH VẼ, DO THI. CHUONG 1: TINH HÌNH SỬ DỤNG CÁC LOẠI TRỤC CÁNNHIÊN NAY.Tổng quan vẻ loại chí tiết đạng trục kích thước lớn.Lợi ích của việc hàn đắp phục hỏi trục.

18 CHUONG 2: TONG QUAN VE TRUC CAN (EP) TRONG NHA MAY MIA.Điều kiên lâm việc và yêu cầu của trục: „20 2. Các dạng hư hỏng của trục ép mía nhà máy đườởng- nguyên nhân. 223 CHUONG 3: PHẦN TÍCH CÁC PHƯƠNG PHÁP HÀN PHỤC HÔI.Hàn đấp hỗ quang tay (SMAW/MMA). Hàn đắp tự động dưới lớp thuốc bảo vệ (SAW).Hàn đắp hỗ quang trong môi trường khi bảo vệ (GMAW/).Hàn đắp tự động bằng dây lõi bột (FCAW).Hàn điện xỉ (ESW).Han dap bang Plasma (PW).

atl CHUONG 4: CAC YEU TO CO BAN TRONG QUA TRINH HAN DAP PHUC SHOL 36 4. Những yêu tổ cơ bản ảnh hưởng tới chất lượng mỗi hàn. Tỉnh hàn của vật liệu hàn vả phương pháp lựa chọn vật liệu hản. Các nhântô ảnh hưởng đến tính hàn của thép Cacbon.

Ảnh hưởng của các bon. Ảnh hưởng của năng lượng hản. Tỉnh hàn của thép hợp km thap. Các thông số đánh giá tính hàn của vật liệu:.

Thông số nhạy cảm nứt nóng :. Thông số nhạy cảm nứt nguội :. Chọn vật liệu hản. Chọn vật liệu hàn cân cử vào độ cứng của mỗi hàn đấp 42 4.

Chọn vật liệu hàn căn cử vào độ bên và độ đăn đài yêu cầu của môi hàn đắp. Chọn vật liệu hàn căn cử vào dộ đai va đập .4, Chọn vật liệu hàn cản cử vào độ nhậy xuất hiện vất nút của vật liệu cơ bản. Chọn vật liêu hàn căn cứ vào tính hàn cửa vật liêu cơ bản + 4.Sự hình thành và phân bô ứng suất khi hàn dắp.1 Khái niệm chung, 48 4. Ảnh hưởng của ứng suất đư đến chất lượng hàn đốp bê mặt trụ 48 4.

Công nghẻ xử lý nhiệt trước và sau khi hàn.50 CHƯƠNG5: TĨNH TOÁN 'TRƯỜNG NHIỆT DỘ KHI HAN DAP BE MAT TRU S6 5. Những đặc trưng cơ bản của phương trình truyền nhiệt 57 5. Nang lugng ninél tmyén vào chỉ tiết hàn - - 58 3. Sự truyền năng lượng nhiệt vào mỗi hàn.

Tée 43 nguéi của mỗi hàn. Tỉnh toán trưởng nhiệt độ khi hàn đấp bề mặt trụ đường kính lỏn. Nguyên tắc chung khi tính toán nhiệt đô khi hàn đập bề mật trụ.2 TỨng đụng xác định trường nưệt độ khi hàn đân đây lới thuộc (PCAW). 65 CHƯƠNG 6: THIET KE VA LAP QUY TRINH HAN PHUC HOI TRUC CAN EP MIA VÀ ỨNG DỤNG TẠI NHÀ MÁY MÍA ĐƯỜNG CAO BẰNG.

Phân tích vật liên cơ bản. Tỉnh hàn của thép làm trục cán được xác định theo các chỉ số sau: .Phân tích lựa chợn phương pháp hản. Phân tích lựa chọn vật liện hàn 79 6. Quy trình công nghệ hàn phục hồi trục cản bằng công nghệ hàn GMAW+ FCAW 80 6.

Chuẩn bị trước khi hàn. Xử lý nhiệt trước, trong khi hàn - - - _. Tỉnh chọn chế độ hàn,. Kỹ thuật hàn.

Kiểm tra khnyết tật hàn và xử lý nhiệt khử ứng suất dư.E Kiểm Ira khuyết lật băm: - - 83 Hinh 26. Thuắc PT đủng để kiểm tra. Xử lý nhiệt khử ứng suất dư - - - ce BS Q Jaum | Năng lượng truyền vào chứ tiết hàn. U v Điện áp hàn 1 A | Déng dién hin v mm/s | Van tov han 1liệu suât truyền năng lượng nhiệt của các loại phương, " - phap han Vo °Cls độ nguội tại dường tâm của môi hàn Tạ °C Whiét d6 ban dau của vật han T, °C ___ | Nhiệt dộ tại dó tiến hành tính toán tốc độ nguội R un Khoảng cách từ gốc tọa độ nguồn nhiệt đến điểm cân tỉnh - Chí tiêu kinh tế Cm - Giá thành mua mơi Cse - Giả thành sửa chữa K - TIệ số tuổi tho Tuổi thọ của chỉ tiết phục hồi bằng phương pháp đế Tác — | chon Tn - Tuổi thọ chỉ tiết mới.

Q Jaum | Năng lượng truyền vào chứ tiết hàn. U v Điện áp hàn 1 A | Déng dién hin v mm/s | Van tov han 1liệu suât truyền năng lượng nhiệt của các loại phương, " - phap han Vo °Cls độ nguội tại dường tâm của môi hàn Tạ °C Whiét d6 ban dau của vật han T, °C ___ | Nhiệt dộ tại dó tiến hành tính toán tốc độ nguội R un Khoảng cách từ gốc tọa độ nguồn nhiệt đến điểm cân tỉnh - Chí tiêu kinh tế Cm - Giá thành mua mơi Cse - Giả thành sửa chữa K - TIệ số tuổi tho Tuổi thọ của chỉ tiết phục hồi bằng phương pháp đế Tác — | chon Tn - Tuổi thọ chỉ tiết mới. 43 [ Trục cản bị mòn và võ các răng 5.1 | Hình ảnh mô phỏng của trục cản 5-2 | Himhânh thực tế của trục cán 6 —_ | Cấu tạo chưng của trục cán + | §ø đồ nguyên lý hàn dày lõi thuốc §— | HànbộtLPlasuns phục hổi xupap động cơ này thủy lực 9 —_ | Một sốứng đụng của công nghệ bàn bột Plasma 10 | Hệ thống thiết bị công nghệ hán bột PÏasma 11 | au han Plasma 12 | Méts6 hình ảnh phục hỏi các bê mặt chỉ tiết mòn, gấy 13 | Mỗi liên hệ giữa nhiệt độ và ứng suat du Chu trinh nhiệt hản của các điểm có khoáng cách khác nhau so với " tâm môi hàn 15 | Anh hướng của vận tốc dich chuyên nguồn nhuệt đến sự phần bộ nhiệt trên trục x-x 16 | Phẫn tử trên bể mặt trụ dang thực hiện quá trùnh hàn 17 __ | Sự phân bố chu trình nhiệt trên bể mặt chỉ tiết hàn 18 | Đường đẳng nhiệt lo Duong dẳng nhiệt xác định bằng phương pháp mặt cong trong mặt. phẳng xoy ANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỬ VTIÉT TÁT SỬ DỰNG TRONG LUẬN VĂN Kyhiệu | Đơnvi Ý nghĩa KDT - n tra sân phẩm băng phương pháp khong kha h vr - Kiểm tra săn phẩm bằng mắt thưởng.

PT - Kiểm tra sản phẩm bằng thấm mao dẫn UT - Kiểm tra săn phẩm bằng siéu âm Ca % | PhAn trăm cacbon tương đương TICS % | Hésduihay cfm wit ndng HV wax % “Tiêu chuẩn độ cứng của vủng ánh hướng nhiệt ốm kg/emE | Giới hạn chảy của vật liệu Ốy kefem? | Độ bền kẻo của vật liệu x tu | Tọa độ phương trùng với hướng hàn y mm | Toa dé phuong ngang vei hudng han z ram _ | Tọa độ phương vuông góc với bẻ mặt hán T 5G —_ [Nhiệt độ ti điểm cần khảo sát của vật hàn A Jánm."C | Độ dân nhiệt cúa kim loại Pp gớem" | Khối lượng riêng của kim loại c JC | Nhigt dung riêng cúa kum loại qœ&y) WAnm” | Sự phân bố đòng nhiệt trên bẻ mặt vật hàn 43 [ Trục cản bị mòn và võ các răng 5.1 | Hình ảnh mô phỏng của trục cản 5-2 | Himhânh thực tế của trục cán 6 —_ | Cấu tạo chưng của trục cán + | §ø đồ nguyên lý hàn dày lõi thuốc §— | HànbộtLPlasuns phục hổi xupap động cơ này thủy lực 9 —_ | Một sốứng đụng của công nghệ bàn bột Plasma 10 | Hệ thống thiết bị công nghệ hán bột PÏasma 11 | au han Plasma 12 | Méts6 hình ảnh phục hỏi các bê mặt chỉ tiết mòn, gấy 13 | Mỗi liên hệ giữa nhiệt độ và ứng suat du Chu trinh nhiệt hản của các điểm có khoáng cách khác nhau so với " tâm môi hàn 15 | Anh hướng của vận tốc dich chuyên nguồn nhuệt đến sự phần bộ nhiệt trên trục x-x 16 | Phẫn tử trên bể mặt trụ dang thực hiện quá trùnh hàn 17 __ | Sự phân bố chu trình nhiệt trên bể mặt chỉ tiết hàn 18 | Đường đẳng nhiệt lo Duong dẳng nhiệt xác định bằng phương pháp mặt cong trong mặt. Gia công eơ sau khi han: 6. Kết quả và số liệu: - CHUONG 7: TINH TOAN TINH KINH TE CUA HAN PHUC HOI. KET LUAN CHUNG Tiướng nghiên cứu phí TÀI LIỆU THAM KHẢO.ccceo DANH MỤC CÁC BẰNG Đảng.

Nội đụng số 1 __ | Các dạng chỉ tiết phục hồi băng phương pháp hàn đắp 2 ___ | Bảng xác định hệ số truyền nhiệt 3 | Kết quả tính toán nhiệt độ đôi với những mặt cắt vuông góc x-x [Set quả lính toán nhiệt độ của các tọa độ khác nhau trêu cũng một Tặt cắt vuông góc với trục _ | Kết quả tính toán nhiệt độ đối với những mặt cắt vuông gắc x-x với ` | nhiệt độ vật hản nung néng T=250°C ¿_— | Kết quá lính toán nhiệt độ cửa các tọa độ kháo nhan rên cùng một mặt cất vuông góc với trục với nhiệt độ vật hàn rùng nóng T 250°C DANH MỤC HÌNH VE, DO ‘THE Hình .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ