Luận văn: Nghiên cứu hình học răng thân khai và ứng dụng CMM đo kiểm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu cơ sở lý thuyết hình học bề mặt răng thân khai và ứng dụng cmm trong đo kiểm hình học, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Nghiên Cứu Hình Học Răng Thân Khai

Luận văn này tập trung vào nghiên cứu cơ sở lý thuyết hình học răng thân khai và ứng dụng của CMM (Coordinate Measuring Machine) trong đo kiểm hình học một số chi tiết răng thân khai. Bề mặt răng thân khai đóng vai trò quan trọng trong truyền động cơ khí, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và tuổi thọ của hệ thống. Việc hiểu rõ hình học của chúng là yếu tố then chốt để thiết kế và chế tạo bánh răng chất lượng cao. Luận văn đi sâu vào hình học vi phân bề mặt răng, từ đó xây dựng các phương pháp đo kiểm hình học chi tiết răng thân khai bằng CMM hiệu quả. Nghiên cứu này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn hướng đến ứng dụng thực tiễn, cung cấp một quy trình đo lường hình học chính xác và tin cậy cho ngành chế tạo cơ khí. Luận văn tham khảo nhiều tài liệu khoa học, tiêu chuẩn đo lường để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Ví dụ, luận văn có thể tham khảo các tiêu chuẩn đo lường răng thân khai hiện hành để so sánh và đánh giá độ chính xác đo của phương pháp đề xuất. Sai số hình học răng thân khai là một yếu tố quan trọng được xem xét để đảm bảo chất lượng và độ bền của bánh răng. Luận văn này hứa hẹn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm cơ khí và hiệu quả sản xuất.

1.1. Giới Thiệu Về Đường Thân Khai và Ứng Dụng Thực Tế

Đường thân khai là đường cong cơ bản trong hình học bánh răng. Nó được tạo ra từ một điểm trên một đường thẳng lăn không trượt trên một đường tròn. Tính chất này cho phép tạo ra bánh răng có tỷ số truyền không đổi. Ứng dụng thực tế của răng thân khai rất rộng rãi, từ hộp số ô tô đến các hệ thống truyền động công nghiệp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đo Kiểm Hình Học Bề Mặt Răng Thân Khai

Đo kiểm hình học đóng vai trò then chốt trong đảm bảo chất lượng bánh răng. Nó giúp phát hiện sai sót trong quá trình chế tạo, từ đó điều chỉnh quy trình để đạt được độ chính xác mong muốn. Ứng dụng CMM trong đo kiểm giúp tăng tốc độ và độ chính xác so với các phương pháp truyền thống.

II. Phân Tích Cơ Sở Lý Thuyết Hình Học Bề Mặt Răng Thân Khai

Phần này tập trung vào việc phân tích sâu sắc cơ sở lý thuyết hình học răng thân khai. Các khái niệm về hình học vi phân bề mặt răng, phương trình toán học mô tả bề mặt răng được trình bày chi tiết. Việc hiểu rõ các phương trình này là nền tảng để xây dựng thuật toán mô phỏng và phân tích bề mặt răng thân khai. Nghiên cứu này cũng đề cập đến bài toán ngược trong hình học răng, tức là xác định các thông số thiết kế từ hình dạng bề mặt răng. Tối ưu hóa hình học răng cũng là một khía cạnh quan trọng, nhằm cải thiện hiệu suất truyền động và giảm thiểu tiếng ồn. Việc lựa chọn vật liệu và phân tích ứng suất răng cũng ảnh hưởng đến hình dạng bề mặt răng sau quá trình gia công. Theo tài liệu gốc, việc xây dựng phương trình bề mặt răng là bước quan trọng để mô phỏng và phân tích bề mặt răng thân khai. Luận văn này sẽ đi sâu vào các phương pháp tối ưu hóa hình học răng để nâng cao hiệu suất và tuổi thọ của bánh răng.

2.1. Xây Dựng Phương Trình Toán Học Mô Tả Bề Mặt Răng Thân Khai

Phương trình bề mặt răng thân khai có thể được xây dựng bằng cách sử dụng các phép biến đổi hình học. Các tham số như mô đun, góc áp lực, và số răng ảnh hưởng trực tiếp đến hình dạng của bề mặt.

2.2. Ứng Dụng Hình Học Vi Phân Trong Phân Tích Bề Mặt Răng

Hình học vi phân cung cấp công cụ để phân tích độ cong và các đặc tính hình học khác của bề mặt răng. Điều này quan trọng trong việc phân tích ứng suất răng và dự đoán độ bền của bánh răng.

2.3. Phương Pháp Số Mô Phỏng Bề Mặt Răng Thân Khai

Phương pháp số như phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) có thể được sử dụng để mô phỏng bề mặt răng và phân tích các đặc tính cơ học. Điều này giúp thiết kế và chế tạo răng thân khai một cách hiệu quả.

III. Hướng Dẫn Ứng Dụng CMM Đo Kiểm Hình Học Chi Tiết Răng Khai

Phần này trình bày chi tiết ứng dụng CMM trong đo kiểm hình học răng thân khai. Giới thiệu về máy CMM (Coordinate Measuring Machine), cấu tạo và nguyên lý hoạt động của nó. Các tiêu chuẩn đo lườngdung sai hình học liên quan đến bánh răng được trình bày rõ ràng. Quy trình đo kiểm răng thân khai bằng CMM được mô tả từng bước, từ khâu chuẩn bị đến xử lý dữ liệu. Phần mềm phân tích hình học răng được sử dụng để đánh giá chất lượng của bánh răng. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác đo của CMM cũng được thảo luận. Ứng dụng CMM trong đo kiểm không chỉ giúp kiểm tra chất lượng mà còn cung cấp dữ liệu để cải tiến quy trình thiết kế cơ khícông nghệ chế tạo máy. Theo Phùng Trần Dĩnh (2010), việc xây dựng quy trình đo kiểm bằng CMM là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả. Luận văn này cũng sẽ tập trung vào việc xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng răng bằng CMM.

3.1. Giới Thiệu Chi Tiết Về Máy Đo Tọa Độ Ba Chiều CMM

CMM là thiết bị đo lường chính xác cao, sử dụng hệ tọa độ để xác định vị trí của các điểm trên bề mặt vật thể. Nó bao gồm đầu đo, hệ thống dẫn động, và hệ thống điều khiển.

3.2. Quy Trình Chuẩn Bị và Thiết Lập Hệ Tọa Độ Đo Trên CMM

Việc chuẩn bị mẫu đo và thiết lập hệ tọa độ chính xác là bước quan trọng. Hệ tọa độ thường được thiết lập dựa trên các mặt chuẩn của bánh răng.

3.3. Các Lệnh Đo Lường Cơ Bản và Nâng Cao Trên Máy CMM

CMM cung cấp nhiều lệnh đo lường, từ đo điểm, đường thẳng, đường tròn đến đo các hình dạng phức tạp. Các lệnh nâng cao cho phép đo các đặc tính hình học đặc biệt của răng.

IV. Cách Đánh Giá Sai Số Hình Học và Độ Chính Xác Đo Răng Khai

Phần này tập trung vào việc đánh giá sai số hình học răng thân khaiđộ chính xác đo. Các loại sai số thường gặp trong bánh răng như sai số profin, sai số bước răng, sai số đường kính được phân tích. Phương pháp thống kê được sử dụng để đánh giá độ chính xác đo của CMM. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác đo như môi trường, nhiệt độ, và độ rung cũng được xem xét. Phần mềm phân tích hình học răng được sử dụng để hiển thị và phân tích sai số. Việc giảm thiểu sai số là mục tiêu quan trọng trong kiểm tra chất lượng răng. Theo kinh nghiệm, việc hiệu chuẩn CMM thường xuyên là cần thiết để đảm bảo độ chính xác đo. Luận văn này sẽ đề xuất các biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng của sai số đến kiểm tra chất lượng răng.

4.1. Phân Loại và Phân Tích Các Loại Sai Số Hình Học Răng Thân Khai

Các loại sai số phổ biến bao gồm sai số profin, sai số bước răng, sai số đường kính, sai số độ đảo hướng tâm. Mỗi loại sai số ảnh hưởng đến hiệu suất và tuổi thọ của bánh răng.

4.2. Phương Pháp Thống Kê Đánh Giá Độ Chính Xác Đo CMM Trong Đo Răng

Phương pháp thống kê như phân tích phương sai (ANOVA) có thể được sử dụng để đánh giá độ chính xác đo của CMM và xác định các yếu tố ảnh hưởng.

4.3. Hiệu Chuẩn và Kiểm Tra Định Kỳ Máy CMM Để Đảm Bảo Độ Tin Cậy

Việc hiệu chuẩn CMM định kỳ là cần thiết để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đo. Các quy trình hiệu chuẩn tuân theo các tiêu chuẩn đo lường quốc tế.

V. Ứng Dụng Thực Tế và Kết Quả Nghiên Cứu Đo Kiểm Răng CMM

Phần này trình bày các ứng dụng thực tế của phương pháp đo kiểm đề xuất. Ví dụ cụ thể về đo kiểm bánh răng trụ răng thẳng, răng nghiêng, và răng côn được trình bày. Kết quả nghiên cứu được so sánh với kết quả đo bằng các phương pháp truyền thống. Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp đo kiểm bằng CMM được thảo luận. Ứng dụng đo kiểm răng thân khai bằng CMM giúp kiểm tra chất lượng răngthiết kế cơ khí một cách hiệu quả. Ứng dụng thực tế của răng thân khai rất phong phú và đa dạng. Luận văn này sẽ chứng minh tính hiệu quả của phương pháp đo CMM cho răng thân khai thông qua các ví dụ cụ thể.

5.1. Ví Dụ Cụ Thể Về Đo Kiểm Bánh Răng Trụ Răng Thẳng Bằng CMM

Quy trình đo kiểm bánh răng trụ răng thẳng bao gồm đo đường kính vòng chia, sai số profin, sai số bước răng. Kết quả được so sánh với thông số thiết kế.

5.2. Đo Kiểm Bánh Răng Trụ Răng Nghiêng và Phân Tích Kết Quả Đo CMM

Việc đo bánh răng trụ răng nghiêng phức tạp hơn do yêu cầu đo thêm góc nghiêng. Phần mềm phân tích hỗ trợ hiển thị và phân tích kết quả đo.

5.3. Ứng Dụng CMM Trong Đo Kiểm Bánh Răng Côn Răng Thẳng

Đo kiểm bánh răng côn răng thẳng yêu cầu thiết lập hệ tọa độ đặc biệt. Kết quả đo được sử dụng để đánh giá chất lượng của bánh răng côn.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Đo Kiểm Hình Học Răng

Luận văn đã trình bày một cách toàn diện về nghiên cứu cơ sở lý thuyết hình học răng thân khaiứng dụng CMM trong đo kiểm. Phương pháp đo kiểm đề xuất có độ chính xác cao và hiệu quả. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm việc tự động hóa quy trình đo kiểm, phát triển phần mềm phân tích hình học răng chuyên dụng, và tối ưu hóa hình học răng để nâng cao hiệu suất. Thiết kế và chế tạo răng thân khai sẽ ngày càng được cải thiện nhờ vào các nghiên cứu về đo lường hình học. Nghiên cứu này đóng góp vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm cơ khí và hiệu quả sản xuất. Luận văn này mở ra tương lai của chủ đề nghiên cứu, tập trung vào việc tối ưu hóa hình học răng và phát triển các phương pháp đo lường hình học tiên tiến.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đóng Góp Của Luận Văn

Luận văn đã xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc và đề xuất phương pháp đo kiểm hiệu quả. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao trong ngành chế tạo cơ khí.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tối Ưu Hóa Hình Học Răng Khai

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào tối ưu hóa hình học răng để giảm thiểu tiếng ồn, tăng tuổi thọ, và cải thiện hiệu suất truyền động. Các phương pháp phân tích ứng suất răng có thể được sử dụng.

6.3. Phát Triển Hệ Thống Đo Kiểm Tự Động và Thông Minh

Phát triển hệ thống đo kiểm tự động, kết hợp trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích và đánh giá kết quả đo. Điều này giúp tăng tốc độ và độ chính xác của quy trình đo kiểm.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA BAO TAO TRUONG DAL HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGANH CONG NGHE CHE TAQ MAY NGHIEN CUU CO SG LY THUYET HINH HOC BE MAT RANG THAN KHAI VA UNG DUNG CMM TRONG DO KLEM HINH HOC MOT SO CHI TIET RANG THAN KHALI PHÙNG TRẤN DÍNH Người hướng dẫn Luận văn: BÙI NGỌC TUYẾN Hà Nội, 2010 LỜI CẮM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Bách khoa Hà nội, Viện đào tạo sau đại học, Viện cơ khí, Bộ môn Gia công vật liệu và dụng cụ công nghiệp Trường Dại học Bách khơa ITä nội Tôi xin được gửi lời cảm ơn trần trọng và sâu sắc nhất đến (hầy giáo T8. Bùi Ngọc Tuyên — người đã lận nh giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suối quá trình nghiên cứu và thực hiện để lài này. Trong quá trnh học tập, triển khai nhiêu cứu để tài và những gì đạt được hôm nay, tôi không thể quên được công lao giảng dạy và hướng đẫn của các thây, cô giáo Trường Đại học Bách khoa Hà nội. Dù đã có rất nhiều cố gắng, sơng luận van chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo, cùng các bạn đồng nghiệp.

Tác giả Thùng Trần Dĩnh LỜI CAM ĐOAN Toi xin cam doan: Luan van “Nghién cứu cơ sở lý thuyết hình học bể mặt răng thân khai và ứng dụng CMM trong đo kiểm hình học bẻ mặt một số chỉ tiết răng thân khai” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không saơ chép cửa si. Nội dung lận van có tham khảo các tài liệu, thông tín dược đãng tải trên các tác phẩm, tạp chí theo danh mục tài liệu tham khảo của luận vân. Tác giả Thùng Trần Dính 34. Dữ liệu xuất ra.

PUG! NG PHAP DO KIEM TRA HÌNH HỌC BỀ MẬT RANG CUA BANH RANG TRU RANG NGHIENG BANG CMM. Xây dựng phương trình bẻ mặt rang của bánh răng try rang thang. Xây dựng phương trình bé mạt của bánh rang trụ răng nghiêng. Xây dựng sơ để thuật toán về ra lưới điểm trên biên dạng răng của bánh răng nghiêng, 94 4.4, Ung dụng vio banh ring cn thi 95 4.PHUONG PHAP DO KIEM TRA BANH RANG CON RANG THANG BANG CMM _.

Nguyên lý hình thành bánh răng còn răng thẳng, 102 4. Xây dựng phương Irình bẻ mặt bánh răng côn răng (hẳng,. Xây dựng sơ đó thuật toán vẽ ra lưới điểm trên biên đạng răng cửa bánh ráng côn răng thẳng.4, Ung dụng vào bánh rang cụ thể. 11 TÀI LIỆU THÁM KHAO .118 BẰNG DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT Ký hiệu 'Tên các đại lượng Th Tần kính vòng trồn cơ sở Le Ban kinh véc te 6, Gốc toa độ M Mô đun mẹ Mô đun tiếp tuyến.

m„ Mã đưn pháp tuyến P Bước ràng Ea Bước rang pháp Tuyến. Số rang oy Gốc àn khép & Gốc áp lực a Gốc profin. x He s6 dich dan Ũ Góc nghiêng của răng Ẹ THệ số địch chỉnh D Đường kính vòng chia 8, Géc cén chia (mát côn lần) của bánh nhỏ § Gốc còn chia (mặt côn làn) của bánh lớn da;dz — | Đường kính vòng chía ngoài dg a Đường kính vòng chia trung bình m môđum vòng ngoài Bước vòng nguài MỤC LỤC LOICAM ON LỠI CAM ĐOAN. BẰNG DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẢI, BẰNG DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ VÀ ĐỒ THỊ.

PHAN MG DAU 12 CHUONGI. Hường thân khai -.1 Cách hình thành đường thân Ehai. Tĩnh chất đường thân khai. Đặc điểm của đường thân khai.14, Phương trình của đường thân khaí.

Nguyên lý hình thành bánh răng thân khui.1, Tạp biên dạng thân khai bằng phương pháp bao hình. Thanh răng sình.3, Hình thành cạnh răng bằng phương pháp định hình. Các thông số eơ bản chế tạo bánh ráng thân khai. Bộ thòng sơ hình học cơ bản để chế tạo bánh răng, 1.

Các thông số cơ bản chế tạo hánh rang trụ rang thẳng,. Các thông số cơ bản chế tạo bánh răng Irụ răng nghiêng,. Các thông số cơ bản chế tạo bánh răng côn răng thẳng,. Chế tạo bánh răng trụ răng nghiêng.

Phay bằng dao phay lãn rãng. Cất răng bằng duo phay đĩn modun và dao phay ngồn mocduu. Kiểm tra khe hã cạnh hên — Z1 2. Kiểm tra sai số củn biến dạng khởi suất.92, Kigm ua sai sé cba chiều dầy răng 52 CHIƠNG TI 53 3.

Giéi thigu v8 CMM ( CMM: Coordinate Measuring Machine ). Giới thiệu chung vẻ máy đo toạ đệ ba chiều CMM. Cấu tạo của máy đo toạ độ ba chiêu CMIM Golbal Stans 544. Mật số bình ảnh về máy CMM.

Các tiêu chuẩn đo lường và dụng sai trên máy CMM. Các ký hiệu đặc tính hình bọc (Bắng 3. Các nguyên tắc chủung,. Khái niệm chuẩn và các chuẩn.5, Su lệch hình dạng.

Sm lech profi.7, Sm lệch vị trí - 69 4⁄3. Quy Irình thực hiện đo kiểm bằng máy đo tợa độ CMMM. Xây đựng các đối nượng cẩn đa. Xây dựng hệ tọa độ.

Các lệnh đo lường trén may CMM. Rounduess 82 Ký hiệu 'Tên các đại lượng Th Tần kính vòng trồn cơ sở Le Ban kinh véc te 6, Gốc toa độ M Mô đun mẹ Mô đun tiếp tuyến. m„ Mã đưn pháp tuyến P Bước ràng Ea Bước rang pháp Tuyến. Số rang oy Gốc àn khép & Gốc áp lực a Gốc profin.

x He s6 dich dan Ũ Góc nghiêng của răng Ẹ THệ số địch chỉnh D Đường kính vòng chia 8, Géc cén chia (mát côn lần) của bánh nhỏ § Gốc còn chia (mặt côn làn) của bánh lớn da;dz — | Đường kính vòng chía ngoài dg a Đường kính vòng chia trung bình m môđum vòng ngoài Bước vòng nguài 2. Kiểm tra khe hã cạnh hên — Z1 2. Kiểm tra sai số củn biến dạng khởi suất.92, Kigm ua sai sé cba chiều dầy răng 52 CHIƠNG TI 53 3. Giéi thigu v8 CMM ( CMM: Coordinate Measuring Machine ).

Giới thiệu chung vẻ máy đo toạ đệ ba chiều CMM. Cấu tạo của máy đo toạ độ ba chiêu CMIM Golbal Stans 544. Mật số bình ảnh về máy CMM. Các tiêu chuẩn đo lường và dụng sai trên máy CMM.

Các ký hiệu đặc tính hình bọc (Bắng 3. Các nguyên tắc chủung,. Khái niệm chuẩn và các chuẩn.5, Su lệch hình dạng. Sm lech profi.7, Sm lệch vị trí - 69 4⁄3.

Quy Irình thực hiện đo kiểm bằng máy đo tợa độ CMMM. Xây đựng các đối nượng cẩn đa. Xây dựng hệ tọa độ. Các lệnh đo lường trén may CMM.

Kiểm tra khe hã cạnh hên — Z1 2. Kiểm tra sai số củn biến dạng khởi suất.92, Kigm ua sai sé cba chiều dầy răng 52 CHIƠNG TI 53 3. Giéi thigu v8 CMM ( CMM: Coordinate Measuring Machine ). Giới thiệu chung vẻ máy đo toạ đệ ba chiều CMM.

Cấu tạo của máy đo toạ độ ba chiêu CMIM Golbal Stans 544. Mật số bình ảnh về máy CMM. Các tiêu chuẩn đo lường và dụng sai trên máy CMM. Các ký hiệu đặc tính hình bọc (Bắng 3.

Các nguyên tắc chủung,. Khái niệm chuẩn và các chuẩn.5, Su lệch hình dạng. Sm lech profi.7, Sm lệch vị trí - 69 4⁄3. Quy Irình thực hiện đo kiểm bằng máy đo tợa độ CMMM.

Xây đựng các đối nượng cẩn đa. Xây dựng hệ tọa độ. Các lệnh đo lường trén may CMM. Rounduess 82 MỤC LỤC LOICAM ON LỠI CAM ĐOAN.

BẰNG DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẢI, BẰNG DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ VÀ ĐỒ THỊ. PHAN MG DAU 12 CHUONGI. Hường thân khai -.1 Cách hình thành đường thân Ehai. Tĩnh chất đường thân khai.

Đặc điểm của đường thân khai.14, Phương trình của đường thân khaí. Nguyên lý hình thành bánh răng thân khui.1, Tạp biên dạng thân khai bằng phương pháp bao hình. Thanh răng sình.3, Hình thành cạnh răng bằng phương pháp định hình. Các thông số eơ bản chế tạo bánh ráng thân khai.

Bộ thòng sơ hình học cơ bản để chế tạo bánh răng, 1. Các thông số cơ bản chế tạo hánh rang trụ rang thẳng,. Các thông số cơ bản chế tạo bánh răng Irụ răng nghiêng,. Các thông số cơ bản chế tạo bánh răng côn răng thẳng,.

Chế tạo bánh răng trụ răng nghiêng. Phay bằng dao phay lãn rãng. Cất răng bằng duo phay đĩn modun và dao phay ngồn mocduu.oS- BO TT Nội dưng của hình vẽ Tĩnh1.1 | Sơđổnguyên lý lạo đường thân khai Tình ¡2 | 57dS nguyen i tao biên dang thd Khai bing phương pháp bao hình Tĩmhl3 | Thanh rang sinh Tinh 1.4 | Bánh răng côn răng thẳng Hình 15 | Sơ đồ xác định các thông sổ bảnh rảng côn tháng Tĩnhl6 |Sơđổxọerang Tinh 1.7 Sø đồ nguyên lý mầy xọc răng. Hình 18 | Sơ đề nguyên lý của máy phay lăn rãng thông thường Tĩnh 19 [Sơ để nguyên lý cất rang try bing dao phay modua Tĩnh I.I0_ | Cắt răng côn thẳng bằng các đao nhay đĩa Tĩnh 1.11 | Sơ đồ cất răng côn thẳng bảng hai dao phay đĩa Tĩnh 1.12 | Sơ đồ nguyên lý cát răng còn thẳng theo dưỡng.13 | Các dạng hông của bánh răng sau khí làm việc: Hình 1.14 | Hiện tượng trượt biến dạng ăn khớp Tỉnh 2.1 Sơ đồ đơ sai số động hoc Hình2.3 | Sơ để đơ đường kính vòng chỉa Tĩnh 2.3a | Sự phân bố cba cde ring gay ra sai số bước vòng, Hình 23b | Sơ đổ đo sai lệch bước góc Hình 2.4 | Sơ để đo giới hạn bước pháp cơ sở Hình 2.5 | 8ø đồ đo khoảng phấp nuyến chung Tĩnh2.6 | Sơ đổ đo độ đảo hướng tâm vành sing Hình 2⁄7 | So dé do sai số profin rang 1.

Chế tan hánh ràng côn răng thang 31 1. Các phương phẩp cắt răng côn lhẳng. Cắt răng côn răng thang bằng các dao phay đĩa môdun. Cắt răng côn răng (hang bằng bai dao bào răng.

Cắt răng côn răng thang bằng bai dao phay đĩa. Cất răng côn răng thẳng theo dưỡn; 1 34 1. Các dụng sai hồng khi phay bánh răng, 36 1. Các dạng sai só hình học thường gặp của bánh răng sau khi làm việc.

Trớc vì môi bể mặt răng 37 1. Biến dạng déo bé mat rang, 3g 1.5, Hiện lượng trười biên dạng răng. Cúc phương phập phục hỏi bánh răng sau khí sử dụng. #1 CHƯƠNG II.

Phương pháp kiểm tra tông hợp loại an khdp mat hén -. Do đường kính vùng chia 43 3⁄3. Phương pháp đơ sai sơ tích lũy bước võng 44 2. Bo sai lệch giới hạn bước pháp cơ sở - 4đ 3.

Do sai lệch khoảng pháp tuyến chung. Đo độ đảo hướng tàm vành rằng, „#8 2. Bo sai s0 profin rang. Kiểm tra các chỉtí của độ chính xá: tiến xúc.

Kiểm tra sai số phương của răng, 50 2. Kiểm tra vết tiếp xúc 31 MỤC LỤC LOICAM ON LỠI CAM ĐOAN. BẰNG DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẢI, BẰNG DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ VÀ ĐỒ THỊ. PHAN MG DAU 12 CHUONGI.

Hường thân khai -.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ