Luận Văn: Nghiên Cứu Chế Độ Tải Trọng Động Tác Dụng Lên Hộp Số Ô Tô 6 Cấp

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của tải trọng động lên hộp số ô tô. Phân tích chính xác các chế độ tải và tác động.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về hệ thông truyền lực

1.2. Công nghiệp Ô tô tại Việt Nam

1.3. Nghiên cứu trong và ngoài nước

1.3.1. Các nghiên cứu trong nước

1.3.2. Các nghiên cứu ngoài nước

1.4. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nội dung nghiên cứu

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ XÂY DỰNG MÔ TINH HỘP SÓ

2.1. Mô hình mô phòng hệ thông truyền lực

2.1.1. Xây dựng sơ đồ mê phỏng hệ thông

2.1.2. Xây dựng mô hình toán học mô lâ hệ thống

2.2. Các chế độ tấi trọng đặc trưng

2.2.1. Tai trọng dao động Lử mô men xoắn động cơ

2.2.2. Tải trọng mắp mô từ mặt đường

2.2.3. Tấc dộ đóng ly hợp

3. CHƯƠNG 3: MÔ PHÒNG, TỈNIT TOÁN VA KIA SAT CAC CIIE DO TAI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN HỘP SỐ Ô TO

3.1. Mô phông hộp số

3.1.1. Đặc điểm cần tạo

3.1.2. Mỏ hình cơ học bánh rắng

3.1.3. Xây đựng mô bình hộp số cơ khi

3.1.4. Tình toán tải tải trọng tác dụng lèn hộp số

3.1.5. Mô hình mỗ phòng xág định mô en động cơ Mục

3.1.6. Mô hình mô phỏng xác định mồ ren trên trục chủ động, trục trung gian và trục thứ cấp hộp số

3.2. Kết quá mô phống

3.2.1. Khảo sát các chế độ tải trọng tác đụng lên hộp số

3.2.2. Khao sat cde ché dé tai trong khimé men cap tir déng co dao dang theo quy liệt

3.2.3. Khảo sát các chế độ tải trọng khi mô men cập từ động cơ đao động theo quy kiệt

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ Tổng quan về hộp số ô tô và tải trọng động

Bài viết này sẽ đi sâu vào nghiên cứu luận văn thạc sĩ về các chế độ tải trọng động tác dụng lên hộp số ô tô. Hộp số, một thành phần quan trọng trong hệ thống truyền động, đảm nhận vai trò điều chỉnh mô-men và tốc độ từ động cơ đến bánh xe. Việc nghiên cứu tải trọng động tác dụng lên hộp số có ý nghĩa quan trọng trong thiết kế, vận hành và bảo trì. Độ bền hộp số ô tô, tuổi thọ hộp số ô tô và hiệu suất của nó phụ thuộc rất lớn vào khả năng chịu đựng các loại tải trọng động khác nhau.

Công nghiệp ô tô Việt Nam đang trên đà phát triển, tuy nhiên, phần lớn vẫn là công nghệ lắp ráp. Việc nghiên cứu và phát triển các cụm chi tiết quan trọng như hộp số là cần thiết để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và khả năng cạnh tranh. Xác định chính xác các chế độ tải trọng sẽ giúp tối ưu hóa thiết kế hộp số ô tô, lựa chọn vật liệu hộp số ô tô phù hợp và nâng cao độ bền của sản phẩm. Theo quyết định số 177/2004/QĐ-TTg, một trong những quan điểm phát triển ngành công nghiệp ô tô nước ta là "Phát triển ngành công nghiệp ô tô trên cơ sở tiếp thu công nghệ tiên tiến của thế giới, kết hợp với việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phát triển trong nước và tận dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có nhằm nhanh chóng đáp ứng nhu cầu trong nước về các loại xe thông dụng có cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy ngành công nghiệp hỗ trợ trong nước phát triển nhằm đẩy nhanh quá trình sản xuất linh kiện, phụ tùng trong nước”.

1.1. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu tải trọng động hộp số

Nghiên cứu tải trọng động giúp hiểu rõ hơn về ứng suất trong hộp sốbiến dạng hộp số trong quá trình vận hành. Điều này cho phép các nhà thiết kế tối ưu hóa thiết kế để chịu được các tải trọng này, từ đó kéo dài tuổi thọ và giảm thiểu sai hỏng hộp số ô tô. Đồng thời, việc xác định các điều kiện làm việc của hộp số sẽ giúp đưa ra các quy trình bảo trì phù hợp, giảm thiểu chi phí sửa chữa.

1.2. Ứng dụng của nghiên cứu trong thiết kế và chế tạo hộp số

Kết quả nghiên cứu tải trọng động có thể được sử dụng để cải thiện tính toán hộp số ô tô, nâng cao độ chính xác của phần mềm mô phỏng hộp số. Việc tích hợp các thông tin về tải trọng động vào quá trình thiết kế giúp tạo ra các sản phẩm hộp số có độ bền cao hơn, hoạt động êm ái hơn và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu vận hành khác nhau.

II. Thách thức và vấn đề Xác định chính xác tải trọng động tác dụng

Xác định chính xác các chế độ tải trọng động tác dụng lên hộp số ô tô là một thách thức lớn. Tải trọng này thay đổi liên tục theo nhiều yếu tố như điều kiện đường xá, phong cách lái xe, và trạng thái hoạt động của động cơ. Việc phân tích tải trọng động đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết, mô phỏng tải trọng động và thực nghiệm.

Các phương pháp truyền thống thường dựa vào các giả định đơn giản hóa, dẫn đến kết quả không chính xác. Việc sử dụng các tiêu chuẩn thử nghiệm hộp số cũng chỉ cung cấp thông tin về một số trường hợp cụ thể, không thể bao quát hết tất cả các điều kiện làm việc thực tế. Do đó, cần có các phương pháp nghiên cứu tiên tiến hơn để xác định chính xác tải trọng động và ảnh hưởng của chúng đến độ bền hộp số ô tô.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tải trọng động tác dụng lên hộp số

Các yếu tố chính bao gồm: tải trọng động cơ, tải trọng phanh, tải trọng khi tăng tốc, tải trọng khi vào cuatải trọng khi đi trên đường xấu. Mỗi yếu tố này tạo ra các loại tải trọng khác nhau với tần số dao động hộp sốbiên độ dao động hộp số khác nhau, ảnh hưởng đến ứng suất dư trong hộp sốtuổi thọ của nó.

2.2. Giới hạn của phương pháp nghiên cứu tải trọng truyền thống

Các phương pháp truyền thống thường bỏ qua các yếu tố như dao động hộp số ô tô, sự thay đổi tải trọng động cơ theo thời gian và tác động của các yếu tố bên ngoài như điều kiện đường xá. Điều này dẫn đến kết quả không chính xác và có thể gây ra các sai sót trong thiết kế và bảo trì hộp số ô tô.

2.3. Mô hình hóa tải trọng động Khó khăn và thách thức

Việc xây dựng mô hình hóa tải trọng động đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về động lực học ô tô, vật liệu hộp số ô tô và các điều kiện làm việc của hộp số. Các mô hình cần phải đủ phức tạp để mô tả chính xác các tải trọng thực tế, nhưng cũng cần đủ đơn giản để có thể tính toán và mô phỏng một cách hiệu quả.

III. Cách tiếp cận Nghiên cứu chính xác chế độ tải trọng động lên hộp số

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp mô phỏng, thực nghiệmphân tích để xác định các chế độ tải trọng động tác dụng lên hộp số ô tô. Quá trình bắt đầu bằng việc xây dựng mô hình toán học của hệ thống truyền lực, bao gồm động cơ, ly hợp và hộp số. Sau đó, sử dụng phần mềm mô phỏng để mô phỏng tải trọng động trong các điều kiện làm việc khác nhau. Thực nghiệm tải trọng động được thực hiện để xác thực và điều chỉnh mô hình. Cuối cùng, kết quả mô phỏngthực nghiệm được phân tích để xác định các chế độ tải trọng quan trọng và ảnh hưởng của chúng đến độ bền của hộp số. Mục tiêu chính là nghiên cứu chính xác và toàn diện các chế độ tải trọng, cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho thiết kế hộp số.

3.1. Ứng dụng FEM Finite Element Method trong phân tích ứng suất

Sử dụng FEM để phân tích ứng suấtbiến dạng trong hộp số ô tô dưới tác động của tải trọng động. Điều này giúp xác định các vị trí tập trung ứng suất và đánh giá độ bền của các bộ phận quan trọng như bánh răng và trục.

3.2. Mô phỏng CFD Computational Fluid Dynamics cho hệ thống bôi trơn

Sử dụng CFD để mô phỏng dòng chảy dầu bôi trơn trong hộp số ô tô. Điều này giúp tối ưu hóa hệ thống bôi trơn, đảm bảo các bộ phận quan trọng được bôi trơn đầy đủ và giảm thiểu ma sát và mài mòn.

IV. Phương pháp đo lường tải trọng động thực tế trên hộp số ô tô

Để có được dữ liệu chính xác, việc đo lường tải trọng động thực tế là vô cùng quan trọng. Điều này bao gồm việc sử dụng các cảm biến lực, gia tốc kế và các thiết bị đo lường khác để ghi lại tải trọng tác dụng lên hộp số ô tô trong quá trình vận hành thực tế. Xử lý tín hiệu tải trọng động sau đó được thực hiện để loại bỏ nhiễu và trích xuất các thông tin quan trọng. Dữ liệu này được sử dụng để validating model with experimental data, đảm bảo mô hình hóa tải trọng động là chính xác và đáng tin cậy.

4.1. Lựa chọn cảm biến và thiết bị đo lường phù hợp

Việc lựa chọn cảm biến phù hợp phụ thuộc vào loại tải trọng cần đo, dải đo, độ chính xác và tần số đáp ứng. Các cảm biến lực thường được sử dụng để đo mô-men xoắn, trong khi gia tốc kế được sử dụng để đo dao động.

4.2. Xử lý và phân tích tín hiệu tải trọng động thu được

Xử lý tín hiệu bao gồm việc lọc nhiễu, khuếch đại tín hiệu và chuyển đổi tín hiệu từ analog sang digital. Phân tích tín hiệu bao gồm việc xác định tần số, biên độ và các đặc tính khác của tải trọng động.

4.3. Validating model with experimental data Phương pháp đánh giá độ tin cậy

So sánh kết quả mô phỏng với dữ liệu thực nghiệm để đánh giá độ chính xác của mô hình. Nếu có sự khác biệt lớn, cần điều chỉnh mô hình và các tham số của nó cho đến khi kết quả mô phỏng phù hợp với dữ liệu thực nghiệm.

V. Ứng dụng thực tiễn Nâng cao độ bền và tuổi thọ hộp số ô tô

Kết quả nghiên cứu chế độ tải trọng động có thể được sử dụng để nâng cao độ bền hộp số ô tô và kéo dài tuổi thọ hộp số ô tô. Bằng cách hiểu rõ hơn về các loại tải trọnghộp số phải chịu đựng, các nhà thiết kế có thể lựa chọn vật liệu phù hợp hơn, tối ưu hóa thiết kế và cải thiện quy trình sản xuất. Điều này dẫn đến các sản phẩm hộp sốđộ bền cao hơn, hoạt động êm ái hơn và ít gặp sự cố hơn.

5.1. Cải tiến thiết kế hộp số dựa trên phân tích tải trọng động

Tối ưu hóa hình dạng và kích thước của các bộ phận quan trọng như bánh răng và trục để giảm thiểu ứng suấtbiến dạng dưới tác động của tải trọng động.

5.2. Lựa chọn vật liệu chịu tải trọng động tốt hơn

Sử dụng các loại thép hợp kim có độ bền cao và khả năng chịu mỏi tốt để chế tạo các bộ phận quan trọng của hộp số.

VI. Kết luận và tương lai Nghiên cứu tải trọng động hộp số ô tô

Nghiên cứu các chế độ tải trọng động tác dụng lên hộp số ô tô là một lĩnh vực quan trọng và đầy tiềm năng. Kết quả của nghiên cứu này có thể được sử dụng để cải thiện thiết kế, nâng cao độ bền và kéo dài tuổi thọ của hộp số ô tô. Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu về tải trọng động trong các điều kiện vận hành khắc nghiệt hơn và sử dụng các phương pháp mô phỏngphân tích tiên tiến hơn. Việc phát triển các tiêu chuẩn thử nghiệm hộp số mới cũng là một hướng đi quan trọng.

6.1. Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về Dynamic Analysis hộp số trong các điều kiện vận hành khắc nghiệt (ví dụ: off-road, đua xe). Nghiên cứu về ảnh hưởng của hệ thống treo và lốp xe đến tải trọng động tác dụng lên hộp số.

6.2. Đề xuất các tiêu chuẩn thử nghiệm mới cho hộp số ô tô

Phát triển các tiêu chuẩn thử nghiệm mô phỏng các tải trọng động thực tế mà hộp số phải chịu đựng trong quá trình vận hành. Bao gồm các tiêu chuẩn về tải trọng khi tăng tốc, tải trọng khi phanhtải trọng khi vào cua.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI DUONG THE THANH NGHIEN CUU XAC DINH CAC CHE DO TAI TRONG DONG TAC DUNG LEN HOP SO 6 TO LUAN VAN THAC SI KY THUAT KY THUAT CO KHi DONG LUC NGUOI HUONG DAN KHOA HOC PGS.TS NGUYEN TRONG HOAN HA NOI - 2014 MỤC LỤC KÝ LHỆU VIẾT TẢ 3 DANH MUC HINH VB. - 5 LOLNOL BAU wees HH. HH H HH gi. CHUONG1: TONG QUAN 8 1.

Tổng quan vẻ hệ thông truyền lực. Công nghiệp Ô tô tại Việt Nam. Lịch sử pháttriễn. Hộp số cơ khí sử dung trén xe 12 1.

Nghiễn cứu trong và ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước - - - 16 1. Cúc nghiên cứu ngoài nước - 18 1. Mục tiêu, nội đưng và phương pháp nghiên cứu - - 18 14.

Nội đung nghiêncứu. Phương pháp nghiên gúu. - - 19 CHƯƠNG2: CƠ SỞ XÂY DỰNG MÔ TINH HỘP SÓ. Mô hình mô phòng hệ thông truyền lực - 20 3.

Xây dựng sơ đồ mê phỏng hệ thông, - 20 2. Xây dựng mô hình toán học mô lâ hệ thống. Các chế độ tấi trọng đặc trưng. Tai trọng dao động Lử mô men xoắn động cơ 34 2.2, Tải trọng mắp mô từ mặt đường.

on see esses ". Tấc dộ đóng ly hợp. 239 CHƯƠNG 3: MÔ PHÒNG, TỈNIT TOÁN VA KIA SAT CAC CIIE DO TAI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN HỘP SỐ Ô TO - 41 3. Mô phông hộp số.

Đặc điểm cần tạo.2, Mỏ hình cơ học bánh rắng. Xây đựng mô bình hộp số cơ khi. Tình toán tải tải trọng tác dụng lèn hộp số. Mô hình mỗ phòng xág định mô en động cơ Mục.

Mô hình mô phỏng xác định mồ ren trên trục chủ động, trục trung gian. và trục thứ cấp hộp số.3, Kết quá mô phống,. co 22 22222 chen xe. Khảo sát các chế độ tải trọng tác đụng lên hộp số - - 55 3.

Khao sat cde ché dé tai trong khimé men cap tir déng co dao dang theo quy liệt ÀZ,„ = 90+ 3sin5/. con họng gu. Khảo sát các chế độ tải trọng khi mô men cập từ động cơ đao động theo quy kiệt AM, =ĐÓ(L v2”). eueieureeeieree 5 KRT LUAN CHUNG.

- - 71 TÀI LIÊU THAM KHẢO. TU H HH H HH nghi "—- cà DANH MỤC HÌNH VẼ linh1. 1: Chiếc xe George Selden thiết kế năm 1887. 3: Sơ để hộp số hai trục.

3: Sơ đồ hộp số ba trục 3 cắp sỐ. 4: Sơ đồ hộp số ba trục 4 cắp SỐ. noi van vanes se. 5: Sơ đỗ bộp số ba trục 5 cấp số Tĩnh 2.

1: Mê hình cơ học và Sơ đỗ tính toán tương ứng. 2: Ví dụ chuyển đổi từ mô hình cơ học sang mô hình đông lực 26 Tlinh 2. 3: So dé tình toán có kể đến thất thoát năng lượng do biến dạng, 29 Hình 2. 4: Cac bude đơn giản hóa hệ thống động lực - 31 Tlinh 2.

5: Dễ thị quan hệ mômen và góc quay của trục khuỷu - 35 Hình 3. 1: Sa đồ truyền lực khi gải số của hộp số - - 41 Tình 3. 3: Mê bình hai bánh răng ăn khớp 42 Hình 3. 3: Sơ đồ động lực hai bánh tăng ăn khớp, 44 Hình 3.

4: Sơ đô động lực bai bánh rũng ăn khóp. 5: Sơ đỗ động lực học hộp số -. 6: Phương trình vi phân mô tã hệ bánh răng và các trục của bếp số 46 Tình 3. 7: Mê hình mô phông mỏ men xoắn động cơ -.

8: Mô hình mô phỏng mở men xoắn trên đầu vào trục chủ dộng hộp số. 9: Mê hình rô phông mồ men xoắn trên đầu ra của Irục chủ dòng 50 Tình 3. 10: Mô hình mô phỏng mô raen xoắn tác đụng lên hộp số ô tô. 11: Quy luật cấp mô men hình sin tù động cơ.

12: Mô mơn trên các trục của hộp số 33 Hình 3. 13: Quy luật cấp mô men động cơ theo hàm sin. 14: Mỏ men xoắn trên các trục gủa hộp số khú kị 1 56 Hinh 3. 15: Mỏ men xoắn trên các trục của hộp số khi kị = 10 56 Hình 3.

16: Mỏ men xoắn trên các trục của hộp số khi kị —. 17: Mô men xoắn trên các trục của hộp số khi kị = 30. 18: Mỏ men xoắn trên các trục của hộp số khi kị = 40. 19: Mô men xoắn trên các trục của hộp số khi kị= SB THình 3.

20: Sự ảnh hưởng của hệ số cân kì tới mô men trên các trục-động œ CO SD linh 3. 21: Mô men xoắn trên các trục của hộp số khi lạ = 4. 22: Mô men xoắn trên các trục của hộp số lạ = 4,5 él wa Công nghệ sản xuất ô tô ở nước ta đến thời điểm rày vẫn chủ yêu là công nghệ lắp ráp, các đây chuyên công nghệ mới chỉ dừng lại ở dạng CKD2 (một sỏ lĩnh. kiện chưa được lắp rắp vào khung sản phẩm), IKDIL (ÿ lệ nội địa hóa đưới mức 10%) sẽ không kích thích nhiều việp sẵn xuất các chỉ tiết phụ từng trong nước phát triển mà chủ yêu là phát triển công nghệ lắp ráp.

Ngày 30/9/2011 Bỏ trưởng Bộ KH&CN dã ký Quyết dui số 3055/QE- IIKHCN về việc phê duyệt mục tiêu, nội đụng va dự kiến sản phẩm của chương, trình khoa học và công nghệ trọng điểm cập nhà nước giai đoạn 2011-2015 “Nghiên cửu tng dụng và phát triển ứng đụng cơ khí và tự động hóa”, với mục tiêu “Lâm chủ công nghệ, thiết kẻ, chế tạo và đưa ra thị trường sản phẩm cơ khi di súc cạnh tranh với khu vực và thế giới”, trong đó các chỉ tiết chính của ö tô (nh: hộp sổ, động cơ, cầu sau, cầu trước) thuộc sản phẩm cơ khi chú yếu. Ngày 16/ /2013, Thủ tướng Chính phú đã co Vin ban số 634/TTg-KTN đồng ý cho dự án nhà máy sân xuất và chế tạo đông cơ (Hyundai) Chu Lai -Trường Hải được hưởng chính sách hỗ trợ theo quyết định sẻ 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sẵn xuất sản phẩm! sơ khi trọng diễm và danh mục các săn phẩm cơ khi trọng diễm, danh mục dự án đầu tư sẵn xuất sân nhằm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 và ngày 22/6/2012 tại Khu kinh tế mổ Chú Lai, UBND tĩnh Quảng Nam và nông ly ô tô Trường Hai đã khỏi công Nhả máy sản xuất và chế tạo động cơ Chu Lai Trường Hải, chuyên sản xuất động cơ ô tổ IIyunđai, dự án hoàn thành sẽ góp phân. xâng cao tỷ lệ nội địa hỏa chơ ngành cộng nghiệp ô tỏ Việt Nam. Với quốc gia đông đân như Việt Nam thì nhm cầu vận tải bằng ô tô luôn là nhị câu cấp Ihiết, trong bối cảnh đó, việc Huết kế chế tạo, thuết kế gải lạo xe cơ giới là cần thiết, vì vậy cần đầu tu cho khoa học và công nghệ, đáp ứng như cầu trong nước.

Để có thể thiết kế chế tạo ô tô cần phải có cơ sở lý thuyết và thiết kế chê tạo được các cụm trong rước. Trong đỏ phương pháp xác định các chế đô lãi trong Công nghệ sản xuất ô tô ở nước ta đến thời điểm rày vẫn chủ yêu là công nghệ lắp ráp, các đây chuyên công nghệ mới chỉ dừng lại ở dạng CKD2 (một sỏ lĩnh. kiện chưa được lắp rắp vào khung sản phẩm), IKDIL (ÿ lệ nội địa hóa đưới mức 10%) sẽ không kích thích nhiều việp sẵn xuất các chỉ tiết phụ từng trong nước phát triển mà chủ yêu là phát triển công nghệ lắp ráp. Ngày 30/9/2011 Bỏ trưởng Bộ KH&CN dã ký Quyết dui số 3055/QE- IIKHCN về việc phê duyệt mục tiêu, nội đụng va dự kiến sản phẩm của chương, trình khoa học và công nghệ trọng điểm cập nhà nước giai đoạn 2011-2015 “Nghiên cửu tng dụng và phát triển ứng đụng cơ khí và tự động hóa”, với mục tiêu “Lâm chủ công nghệ, thiết kẻ, chế tạo và đưa ra thị trường sản phẩm cơ khi di súc cạnh tranh với khu vực và thế giới”, trong đó các chỉ tiết chính của ö tô (nh: hộp sổ, động cơ, cầu sau, cầu trước) thuộc sản phẩm cơ khi chú yếu.

Ngày 16/ /2013, Thủ tướng Chính phú đã co Vin ban số 634/TTg-KTN đồng ý cho dự án nhà máy sân xuất và chế tạo đông cơ (Hyundai) Chu Lai -Trường Hải được hưởng chính sách hỗ trợ theo quyết định sẻ 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sẵn xuất sản phẩm! sơ khi trọng diễm và danh mục các săn phẩm cơ khi trọng diễm, danh mục dự án đầu tư sẵn xuất sân nhằm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 và ngày 22/6/2012 tại Khu kinh tế mổ Chú Lai, UBND tĩnh Quảng Nam và nông ly ô tô Trường Hai đã khỏi công Nhả máy sản xuất và chế tạo động cơ Chu Lai Trường Hải, chuyên sản xuất động cơ ô tổ IIyunđai, dự án hoàn thành sẽ góp phân. xâng cao tỷ lệ nội địa hỏa chơ ngành cộng nghiệp ô tỏ Việt Nam. Với quốc gia đông đân như Việt Nam thì nhm cầu vận tải bằng ô tô luôn là nhị câu cấp Ihiết, trong bối cảnh đó, việc Huết kế chế tạo, thuết kế gải lạo xe cơ giới là cần thiết, vì vậy cần đầu tu cho khoa học và công nghệ, đáp ứng như cầu trong nước. Để có thể thiết kế chế tạo ô tô cần phải có cơ sở lý thuyết và thiết kế chê tạo được các cụm trong rước.

Trong đỏ phương pháp xác định các chế đô lãi trong KÝ HIỆU VIẾT TÁT TT Kỹ hiệu Bon vi Y nghia 1 Ka 11g 86 tái trọng động 3 Me Xem Mômentáo động lên khâu đang xét Mômen cực đại cáu động cơ tác động trên 3 Meer Nm an m ne "e 4 Mi.M2 Nan Mémon dat nén xoắn của ác trục 5 T “Tỷ số truyền của cặp bánh răng, 6 Ma ke Khối lượng chuyển động tịnh tiến của ö tô 7 V m/s Vận tốc của khối lượng chuyển dộng tịnh tiến 8 Mỹ Nam — Mô men do lực quảntỉnh ° Mu Nưn — Mômen do hye khi thé 10 Ma.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ