BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ QUỲNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA HÀNH KHÁCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ MẶT ĐẤT TẠI NHÀ GA SÂN BAY QUỐC TẾ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng- Năm 2016 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ QUỲNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA HÀNH KHÁCH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ MẶT ĐẤT TẠI NHÀ GA SÂN BAY QUỐC TẾ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS LÊ THẾ GIỚI Đà Nẵng- Năm 2016 Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn ký và ghi rõ họ tên NGUYỄN THỊ QUỲNH Luan van MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Kết cấu đề tài nghiên cứu . Tổng quan tài liệu nghiên cứu . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ. Khái niệm dịch vụ . Đặc điểm của dịch vụ . CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ . Các nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ .3 SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG . Mục tiêu nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng . QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG . CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 19 1. Mô hình Cronross (1984) . Mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng Parasurament (1988) . Mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng SERVPERF . Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ mặt đất tại các sân bay . THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . TỔNG QUAN VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ ĐÀ NẴNG . Giới thiệu về nhà ga hành khách- Sân bay quốc tế Đà Nẵng. Các dịch vụ mặt đất tại nhà ga hành khách. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU . MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT . Các yếu tố trong những mô nghiên cứu về sự hài lòng của hành khách tại các nhà ga sân bay quốc tế trên thế giới. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết . XÂY DỰNG THANG ĐO. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH . Nội dung nghiên cứu định tính . Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính . Hiệu chỉnh thang đo . Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát . NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG . Đối tượng nghiên cứu . Kích thước mẫu. Thu thập dữ liệu . Phương pháp phân tích dữ liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU . Trình độ học vấn . Quốc tịch và mục đích khi qua nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng . Mức độ thường xuyên sử dụng dịch vụ tại nhà ga hành khách sân bay quốc tế Đà Nẵng. Thống kê mô tả kết quả khảo sát . KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO . Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố khám phá EFA . MÔ HÌNH HIỆU CHỈNH . Xem xét ma trận tương quan giữa các nhân tố . Phân tích hồi qui . KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUI BỘI . Hiện tượng đa cộng tuyến . Kiểm định độ phù hợp của mô hình . Kiểm định giả thiết . Hiện tượng tự tương quan . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Kết quả nghiên cứu . Mức độ hài lòng của hành khách khi sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng. Nhận xét về sự hài lòng của hành khách khi sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng . HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO . 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Luan van DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách khi 2.1 34 sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay Đà Nẵng 3.1 Quốc tịch và mục đích qua nhà ga 46 3.2 Thống kê giá trị thể hiện sự hài lòng của các câu trả lời 48 Kết quả phân tích hệ số Cronbach’Alpha đối với nhân tố 3.3 50 Giao thông mặt đất Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha thành phần “Quy 3.4 51 trình thủ tục” lần 1 Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha thành phần “ 3.5 51 Quy trình thủ tục” lần 2 Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha thành phần 3.6 52 “Thông tin” Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha thành phần “ 3.7 53 Trang thiết bị” lần 1 Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha thành phần “ 3.8 53 Trang thiết bị” lần 2 Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha thành phần “ Giá 3.9 54 trị gia tăng” lần 2 Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha thành phần “ 3.10 54 Nhân viên dịch vụ” lần 1 Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha thành phần “ 3.11 55 Nhân viên dịch vụ” lần 2 Luan van Kết quả phân tích hệ số Cronbach Alpha thành phần “Hài 3.13 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett 57 3.14 Bảng phân tích nhân tố tương ứng với các biến quan sát 58 3.15 Kết quả kiểm định KMO and Bartlett 59 Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc 3.17 Thống kê mô tả các biến hồi qui 63 3.18 Kết quả hồi quy 64 3.19 Tóm tắt các hệ số của mô hình hồi quy cuối cùng.20 Bảng thống kê giá trị Durbin - Watson.1 Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của hành khách 70 Luan van DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hiệu Tên hình Trang Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng Cronross 1.2 Mô hình sự hài lòng của Parasuraman (1988) 21 1.3 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF 22 Quy trình nghiên cứu sự hài lòng của hành khách khi 2.1 sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga-sân bay quốc tế 31 Đà Nẵng Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của 2.2 hành khách khi sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga 33 sân bay quốc tế Đà Nẵng 3.1 Biểu đồ thể hiện mẫu theo độ tuổi 43 3.2 Biểu đồ thể hiện mẫu theo trình độ học vấn 44 3.3 Biểu đồ thể hiện mẫu theo quốc tịch 45 3.4 Biểu đồ thể hiện mẫu theo mục đích chuyến đi 45 Biểu đồ thể hiện mẫu theo số lượt qua nhà ga trong 3.5 47 một năm trở lại đây 3.6 Biểu đồ thể hiện mẫu theo lần cuối qua nhà ga 47 Luan van 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, cùng với việc đã gia nhập các tổ chức AFTA, APEC, WTO, Việt Nam đang từng bước mở cửa thị trường ra khu vực và thế giới. Và ngành hàng không quốc gia Việt Nam cũng đang đứng trước những thách thức và cơ hội mới trong lịch sử phát triển của mình. Trước ngưỡng cửa hội nhập toàn cầu, ngành hàng không phải thật sự có những chuyển mình trong mọi lĩnh vực để hoà nhập và bắt kịp tốc độ phát triển của các nước trong khu vực và thế giới. Hiện nay sân bay đang phải đương đầu với nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đó chất lượng và việc làm hài lòng hành khách là yêu cầu đặt ra hàng đầu để tồn tại và phát triển. Theo đó, hàng loạt các tiêu chuẩn dịch vụ hành khách đã được đặt ra và đảm bảo sự cam kết tuân thủ của các cá nhân, tổ chức trong dây chuyền cung ứng dịch vụ cho hành khách. Trong lĩnh vực nhà ga hàng không, chất lượng dịch vụ mặt đất đã và đang được tiêu chuẩn hóa thành các mức tiêu chuẩn dịch vụ theo diện tích các khu vực phục vụ hành khách (khu vực check-in, băng chuyền nhận hành lý, phòng chờ, khu vực kiểm tra, khu vực cho khách đi lại). Hiện nay, nhiều quốc gia đã áp dụng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sân bay- ASQ (Airport Service Quality) trong dịch vụ khách hàng tại các sân bay. Bộ tiêu chuẩn này vừa là điều kiện bắt buộc, vừa là nhân tố chính tạo ra sức mạnh cạnh tranh giữa các sân bay quốc tế trong việc thu hút và duy trì khách hàng. Đã có những nghiên cứu về chất lượng dịch vụ tại các sân bay Ataturk ở Istanbul, là sân bay lớn nhất ở Thổ Nhĩ Kỳ, sân bay quốc tế Kaohsiung ở Đài Loan, sân bay quốc tế Incheon Hàn Quốc. Luan van 2 Tuy nhiên, tại sân bay quốc tế Đà Nẵng, vấn đề mức độ hài lòng của hành khách chưa được nghiên cứu sâu. Vì lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách khi sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp của mình 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của hành khách hiện hữu, xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến sự hài lòng của hành khách khi sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng. Từ việc hiểu hành khách muốn gì và đang nhận được những gì, họ hài lòng như thế nào, đề tài nghiên cứu sẽ đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của hành khách khi sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng. Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: -Xác định các thành phần cấu thành chất lượng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng. -Khảo sát sự cảm nhận của hành khách về các thành phần cấu thành chất lượng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi và điều tra qua mạng Internet. -Phân tích dữ liệu, bình luận và đưa ra các kiến nghị nhằm cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ. Sân bay Đà Nẵng cần có những giải pháp gì để nâng cao mức độ hài lòng của hành khách đi qua nhà ga quốc tế? 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đề tài này tập trung nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách khi sử dụng dịch vụ mặt đất của nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng thời gian qua.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của ngành hàng không Việt Nam, sân bay quốc tế Đà Nẵng đóng vai trò quan trọng trong khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Với quy mô lớn thứ ba cả nước, sân bay này phục vụ khoảng 4 triệu lượt khách mỗi năm và dự kiến tăng lên 6-8 triệu lượt khách từ năm 2015 trở đi. Tuy nhiên, mức độ hài lòng của hành khách khi sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng chưa được nghiên cứu sâu sắc.
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng sự hài lòng của hành khách, xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến sự hài lòng khi sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hành khách đã và đang sử dụng dịch vụ trong vòng ba tháng khảo sát, với cỡ mẫu 322 người. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường trải nghiệm khách hàng và góp phần phát triển bền vững sân bay Đà Nẵng trong giai đoạn hội nhập và cạnh tranh quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng, trong đó nổi bật là:
- Mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1988): Đo lường chất lượng dịch vụ qua 5 thành phần chính gồm phương tiện hữu hình, sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ và sự cảm thông.
- Mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992): Tập trung vào đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng.
- Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984): Phân biệt giữa chất lượng kỹ thuật (cái gì được cung cấp) và chất lượng chức năng (cách thức cung cấp dịch vụ).
- Lý thuyết kỳ vọng - xác nhận của Oliver (1980): Sự hài lòng được xác định dựa trên sự so sánh giữa kỳ vọng trước khi sử dụng dịch vụ và cảm nhận sau khi trải nghiệm.
Các khái niệm chính bao gồm: chất lượng dịch vụ mặt đất, sự hài lòng của hành khách, các yếu tố ảnh hưởng như giao thông mặt đất, quy trình thủ tục, thông tin, trang thiết bị, giá trị gia tăng và nhân viên dịch vụ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn chính:
-
Nghiên cứu định tính sơ bộ: Thảo luận nhóm với 5 chuyên gia hàng không và phỏng vấn sâu 10 hành khách thường xuyên tại sân bay Đà Nẵng để xác định các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng thang đo ban đầu. Khảo sát thử nghiệm với 30 hành khách nhằm hiệu chỉnh bảng câu hỏi.
-
Nghiên cứu định lượng chính thức: Khảo sát 322 hành khách sử dụng dịch vụ mặt đất tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng trong vòng 3 tháng. Mẫu được chọn ngẫu nhiên, bao gồm cả khách Việt Nam và quốc tế. Dữ liệu thu thập qua bảng câu hỏi Likert 5 điểm với 34 biến quan sát về các yếu tố dịch vụ và 3 biến về sự hài lòng chung.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của hành khách.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ hài lòng chung: Trung bình điểm hài lòng chung của hành khách đạt khoảng 3.8 trên thang 5 điểm, cho thấy mức độ hài lòng ở mức khá. Khoảng 75% hành khách đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý rằng các bước thủ tục tại nhà ga hợp lý và tiện lợi.
-
Ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng: Phân tích hồi quy cho thấy 6 yếu tố đều có mối liên hệ thuận chiều và có ý nghĩa thống kê với sự hài lòng của hành khách. Trong đó, nhân viên dịch vụ có hệ số ảnh hưởng cao nhất (β ≈ 0.35), tiếp theo là quy trình thủ tục (β ≈ 0.28), thông tin (β ≈ 0.22), trang thiết bị (β ≈ 0.18), giá trị gia tăng (β ≈ 0.15) và giao thông mặt đất (β ≈ 0.12).
-
Đánh giá chi tiết các thành phần:
- Giao thông mặt đất được đánh giá cao về tính tiện lợi và an toàn, nhưng chi phí bãi đậu xe còn bị phản ánh là chưa hợp lý.
- Quy trình thủ tục được đánh giá nhanh chóng, thuận tiện, tuy nhiên vẫn còn một số phiền hà trong kiểm tra an ninh.
- Thông tin tại nhà ga được đánh giá tốt về độ chính xác và cập nhật kịp thời, nhưng bảng chỉ dẫn cần rõ ràng hơn.
- Trang thiết bị nhà ga như wifi, nhà vệ sinh sạch sẽ, ghế chờ được đánh giá tích cực.
- Giá trị gia tăng như dịch vụ ăn uống, mua sắm được khách hàng đánh giá đa dạng nhưng chi phí còn cao.
- Nhân viên dịch vụ được khen ngợi về thái độ niềm nở, chuyên nghiệp và khả năng ngoại ngữ.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu quốc tế tại sân bay Kaohsiung (Đài Loan) và Incheon (Hàn Quốc), nơi nhân viên dịch vụ và quy trình thủ tục cũng là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng hành khách. Sự hài lòng cao về trang thiết bị và thông tin phản ánh đầu tư hiện đại của sân bay Đà Nẵng, tuy nhiên chi phí dịch vụ và giao thông mặt đất vẫn là điểm cần cải thiện.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng trung bình từng yếu tố và bảng hồi quy chi tiết các hệ số ảnh hưởng. Việc so sánh tỷ lệ phần trăm hành khách hài lòng với từng yếu tố giúp xác định ưu tiên cải tiến.
Nguyên nhân của các kết quả này có thể do sân bay Đà Nẵng đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng và đào tạo nhân viên, nhưng vẫn còn hạn chế về quy hoạch giao thông và chính sách giá dịch vụ. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng sức cạnh tranh của sân bay trong khu vực.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải thiện quy trình thủ tục: Tăng cường đào tạo nhân viên kiểm tra an ninh để giảm thiểu phiền hà, áp dụng công nghệ tự động hóa để rút ngắn thời gian làm thủ tục. Mục tiêu giảm thời gian chờ trung bình xuống dưới 10 phút trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý sân bay phối hợp với các cơ quan an ninh.
-
Nâng cao chất lượng nhân viên dịch vụ: Tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ và xử lý tình huống cho nhân viên mặt đất. Đặt mục tiêu tăng tỷ lệ khách hàng đánh giá nhân viên xuất sắc lên 85% trong 1 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng nhân sự và đào tạo sân bay.
-
Tối ưu hóa giao thông mặt đất và bãi đậu xe: Rà soát lại quy hoạch bãi đậu xe, tăng cường dịch vụ taxi và xe trung chuyển với giá cả hợp lý. Mục tiêu giảm tình trạng ùn tắc và tăng sự hài lòng về giao thông lên 80% trong 18 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý sân bay phối hợp với chính quyền địa phương.
-
Cải tiến hệ thống thông tin và bảng chỉ dẫn: Cập nhật bảng hiệu, màn hình thông tin chuyến bay rõ ràng, dễ hiểu, đa ngôn ngữ. Mục tiêu đạt 90% khách hàng hài lòng về thông tin trong 6 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban kỹ thuật và truyền thông sân bay.
-
Phát triển dịch vụ giá trị gia tăng: Đa dạng hóa các dịch vụ ăn uống, mua sắm với giá cả hợp lý, tăng cường dịch vụ hỗ trợ khách bị trễ chuyến. Mục tiêu tăng doanh thu dịch vụ gia tăng 15% trong 1 năm. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý dịch vụ sân bay và các đối tác kinh doanh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban quản lý sân bay và các cơ quan hàng không: Để hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng hành khách, từ đó xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ mặt đất.
-
Các hãng hàng không và nhà cung cấp dịch vụ mặt đất: Áp dụng kết quả nghiên cứu để cải tiến quy trình phục vụ, đào tạo nhân viên và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh, quản lý dịch vụ hàng không: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả thực tiễn tại sân bay Đà Nẵng.
-
Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải: Sử dụng dữ liệu để xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng và dịch vụ sân bay phù hợp với nhu cầu khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
-
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của hành khách tại sân bay Đà Nẵng?
Nhân viên dịch vụ được xác định là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, với hệ số hồi quy cao nhất trong mô hình nghiên cứu, phản ánh vai trò quan trọng của thái độ và kỹ năng nhân viên trong trải nghiệm khách hàng. -
Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát định lượng với bảng câu hỏi Likert 5 điểm, thu thập dữ liệu từ 322 hành khách qua cả hình thức trực tiếp và trực tuyến trong vòng 3 tháng. -
Làm thế nào để cải thiện quy trình thủ tục tại sân bay?
Đề xuất áp dụng công nghệ tự động hóa, tăng cường đào tạo nhân viên kiểm tra an ninh và tối ưu hóa quy trình để giảm thời gian chờ đợi và phiền hà cho hành khách. -
Tại sao giao thông mặt đất lại có ảnh hưởng thấp hơn các yếu tố khác?
Mặc dù giao thông mặt đất là yếu tố quan trọng, nhưng do sân bay Đà Nẵng đã có quy hoạch tương đối tốt, nên mức độ ảnh hưởng thấp hơn so với các yếu tố trực tiếp tương tác với hành khách như nhân viên và quy trình thủ tục. -
Nghiên cứu có áp dụng mô hình nào để đo lường sự hài lòng?
Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVQUAL kết hợp với phân tích hồi quy tuyến tính bội để đo lường và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách khi sử dụng dịch vụ mặt đất.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách tại nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng, trong đó nhân viên dịch vụ và quy trình thủ tục đóng vai trò quan trọng nhất.
- Mức độ hài lòng chung của hành khách đạt mức khá, với nhiều điểm mạnh về trang thiết bị và thông tin, nhưng vẫn còn hạn chế về chi phí dịch vụ và giao thông mặt đất.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với cỡ mẫu 322 hành khách đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao.
- Đề xuất các giải pháp cải tiến cụ thể nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng trong vòng 6-18 tháng tới.
- Luận văn cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các bên liên quan trong ngành hàng không và dịch vụ sân bay để phát triển bền vững.
Ban quản lý sân bay và các đối tác nên triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục khảo sát định kỳ để theo dõi và điều chỉnh chính sách phù hợp nhằm nâng cao sự hài lòng của hành khách.