Nghiên cứu Ảnh Hưởng Yếu Tố Công Nghệ Đến Chất Lượng Bề Mặt Chi Tiết Khi Mài Tròn Ngoài

Luận văn về ảnh hưởng công nghệ mài tròn ngoài đến chất lượng bề mặt chi tiết. Nghiên cứu các yếu tố tác động chính và giải pháp nâng cao.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Các ký hiệu chính

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ MÀI

1.1. Chất lượng bề mặt chi tiết gia công

1.2. Quá trình mài. Giới thiệu chung quá trình mài

1.3. Quá trình tạo phoi khi mài. Biến đổi cấu trúc lớp bề mặt kim loại mài

1.4. Cấu tạo đá mài

1.4.1. Cấu trúc đá mài

1.4.2. Topography của đá mài

1.4.3. Độ cứng của đá mài

1.5. Động học quá trình mài. Quỹ đạo cắt của đá mài

1.6. Chiều dày lớp cắt

1.7. Động lực học quá trình mài

1.7.1. Lực cắt khi mài

1.7.2. Phương trình cơ bản xác định lực cắt

1.7.3. Xác định lực cắt bằng thực nghiệm. Rung động khi mài

1.8. Mòn đá và tuổi bền của đá

1.8.1. Tuổi bền của đá mài

1.9. Kết luận

2. CHƯƠNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ, TỚI CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT CHI TIẾT KHI MÀI

2.1. Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến nhấp nhô tế vi bề mặt chi tiết gia công

2.2. Ảnh hưởng của lượng chạy dao

2.3. Ảnh hưởng Tốc độ quay của chi tiết

2.4. Ảnh hưởng của chiều sâu mài

2.5. Ảnh hưởng của tốc độ cắt của đá mài

2.6. Ảnh hưởng của lực cắt đến nhấp nhỏ tế vi bề mặt chi tiết gia công

2.7. Ảnh hưởng của dung dịch tưới nguội khi mài

2.8. Ảnh hưởng của độ hạt của đá đến nhấp nhỏ tế vi bề mặt chi tiết gia công

2.9. Ảnh hưởng của độ mòn đá đến bề mặt chi tiết mài

2.10. Ảnh hưởng của Teposraphy đá đến nhấp nhô tế vi bề mặt chi tiết gia công

2.11. Kết luận

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM

3.1. Lựa chọn mô hình thí nghiệm

3.1.1. Mô hình thí nghiệm đo lực

3.2. Mô hình thí nghiệm đo mòn đá và Các trang thiết bị thí nghiệm khác

3.3. Thiết kế, chế tạo và kết nối hệ thống đo lực cắt

3.4. Các thông số cơ bản của hệ thống

3.5. Thiết kế, chế tạo lực kế

3.6. Thiết lập các mạch cầu cảm biến và chọn vị trí dán tem điện trở

3.7. Thiết kế thiết bị xử lý tín hiệu cho cảm biến

3.8. Kết nối hệ thống đo lực

3.9. Thử nghiệm hệ thống đo lực

3.10. Thiết kế, chế tạo kết nối hệ thống đo mòn

3.11. Các thông số cơ bản của hệ thống

3.12. Kết nối, thử nghiệm hệ thống đo mòn

3.13. Kết luận

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mài Tròn Ngoài và Chất Lượng Bề Mặt

Nghiên cứu về ảnh hưởng của yếu tố công nghệ đến chất lượng bề mặt chi tiết trong quá trình mài tròn ngoài là vô cùng quan trọng. Quá trình mài không chỉ là một bước gia công thô mà còn là một phương pháp gia công tinh tế, quyết định độ nhám, độ bóng và độ chính xác của sản phẩm. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố công nghệ quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu hóa quy trình mài. Theo Cao Văn Biên, trong luận văn thạc sĩ của mình, việc nâng cao chất lượng bề mặt chi tiết gia công là một trong những vấn đề then chốt của ngành công nghệ chế tạo máy, đảm bảo sản phẩm đạt độ chính xác cao, tuổi bền vượt trội và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật tối ưu. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tác động của các yếu tố như tốc độ mài, lượng chạy dao, loại đá mài, dung dịch trơn nguộinhiệt độ mài đến các đặc tính của bề mặt chi tiết, bao gồm độ nhám bề mặt, độ cứng bề mặt, ứng suất dưsai số hình học. Từ đó, đề xuất các phương pháp tối ưu hóa thông số mài và lựa chọn vật liệu đá mài phù hợp để đạt được chất lượng bề mặt mong muốn.

1.1. Chất Lượng Bề Mặt Chi Tiết Gia Công Các Tiêu Chí

Bề mặt chi tiết gia công đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chức năng, tuổi thọ và độ tin cậy của sản phẩm. Các tiêu chí đánh giá chất lượng bề mặt bao gồm độ nhám bề mặt (Ra), độ bóng bề mặt, độ cứng bề mặt, ứng suất dư, sai số hình họckhả năng chống mài mòn. Độ nhám bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến ma sát, độ kín khít và khả năng bám dính của chi tiết. Độ cứng bề mặt quyết định khả năng chống lại biến dạng dẻo và mài mòn. Ứng suất dư có thể cải thiện hoặc làm suy yếu độ bền mỏi của chi tiết. Sai số hình học ảnh hưởng đến độ chính xác lắp ráp và chức năng của sản phẩm. Mục tiêu của quá trình mài tròn ngoài là đạt được chất lượng bề mặt tối ưu, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và chức năng của chi tiết.

1.2. Tổng Quan Quá Trình Mài Khái Niệm và Ứng Dụng

Mài là một quá trình gia công cơ khí sử dụng đá mài để loại bỏ vật liệu khỏi bề mặt chi tiết. Quá trình này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất cơ khí để đạt được độ chính xác cao, chất lượng bề mặt tốt và khả năng gia công các vật liệu có độ cứng cao. Mài tròn ngoài là một phương pháp mài được sử dụng để gia công các bề mặt trụ ngoài của chi tiết. Quá trình này bao gồm việc quay chi tiết và đá mài, đồng thời di chuyển đá mài dọc theo trục của chi tiết để loại bỏ vật liệu và tạo ra bề mặt mong muốn. Mài được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm sản xuất ô tô, hàng không vũ trụ, y tế và khuôn mẫu.

II. Thách Thức Yếu Tố Công Nghệ và Độ Nhám Bề Mặt

Trong quá trình mài tròn ngoài, nhiều yếu tố công nghệ có thể ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt. Việc kiểm soát và tối ưu hóa các yếu tố này là rất quan trọng để đạt được chất lượng bề mặt mong muốn. Các yếu tố công nghệ quan trọng bao gồm tốc độ mài, lượng chạy dao, chiều sâu cắt, loại đá mài, độ hạt đá mài, dung dịch trơn nguội, nhiệt độ màirung động. Theo tài liệu, lượng chạy dao có ảnh hưởng lớn đến độ nhám bề mặt, tương tự như tốc độ quay của chi tiếtchiều sâu mài. Tốc độ mài ảnh hưởng đến nhiệt độ tại vùng cắt và tốc độ loại bỏ vật liệu. Lượng chạy dao quyết định lượng vật liệu được loại bỏ trong mỗi vòng quay của chi tiết. Chiều sâu cắt ảnh hưởng đến lực cắt và biến dạng bề mặt. Loại đá màiđộ hạt đá mài quyết định khả năng cắt gọt và tạo độ nhám bề mặt. Dung dịch trơn nguội giúp làm mát, bôi trơn và loại bỏ phoi, giảm nhiệt độ và ma sát tại vùng cắt. Nhiệt độ mài quá cao có thể gây ra biến dạng nhiệt và ảnh hưởng đến độ chính xác gia công. Rung động có thể tạo ra các vết gợn sóng trên bề mặt và làm tăng độ nhám bề mặt.

2.1. Tốc Độ Mài Ảnh Hưởng Đến Nhiệt Độ và Độ Nhám

Tốc độ mài là một trong những yếu tố công nghệ quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình mài tròn ngoài. Tốc độ mài quá cao có thể dẫn đến tăng nhiệt độ tại vùng cắt, gây ra biến dạng nhiệt, ứng suất dư và làm giảm chất lượng bề mặt. Ngược lại, tốc độ mài quá thấp có thể làm giảm hiệu quả cắt gọt và tăng thời gian gia công. Vì vậy, việc lựa chọn tốc độ mài phù hợp là rất quan trọng.

2.2. Lượng Chạy Dao và Chiều Sâu Cắt Tác Động Đến Độ Chính Xác Gia Công

Lượng chạy daochiều sâu cắt là hai yếu tố công nghệ quan trọng quyết định lượng vật liệu được loại bỏ trong mỗi vòng quay của chi tiết. Lượng chạy dao quá lớn có thể dẫn đến tăng lực cắt, rung động và làm giảm độ chính xác gia công. Chiều sâu cắt quá lớn có thể gây ra biến dạng bề mặt và làm tăng độ nhám bề mặt.

III. Phương Pháp Tối Ưu Thông Số Mài Giảm Độ Nhám Bề Mặt

Để giảm độ nhám bề mặt và nâng cao chất lượng bề mặt trong quá trình mài tròn ngoài, cần áp dụng các phương pháp tối ưu thông số mài. Các phương pháp này bao gồm việc lựa chọn thông số mài phù hợp, sử dụng dung dịch trơn nguội hiệu quả, kiểm soát nhiệt độ mài và giảm rung động. Theo tài liệu, các yếu tố như lượng chạy dao dọc, vận tốc quay của chi tiếtchiều sâu mài đều ảnh hưởng đến độ nhám bề mặt. Việc tối ưu hóa các yếu tố này sẽ giúp giảm độ nhám và cải thiện chất lượng bề mặt của chi tiết. Ngoài ra, việc sử dụng đá màiđộ hạt phù hợp và dung dịch trơn nguội có khả năng làm mát và bôi trơn tốt cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm độ nhám bề mặt.

3.1. Lựa Chọn Loại Đá Mài và Độ Hạt Đá Mài Phù Hợp

Loại đá màiđộ hạt đá mài có ảnh hưởng lớn đến khả năng cắt gọt và tạo độ nhám bề mặt. Đá màiđộ hạt mịn thường được sử dụng để gia công tinh, tạo ra bề mặtđộ nhám thấp. Đá màiđộ hạt thô thường được sử dụng để gia công thô, loại bỏ vật liệu nhanh chóng. Việc lựa chọn loại đá màiđộ hạt đá mài phù hợp với vật liệu và yêu cầu chất lượng bề mặt là rất quan trọng.

3.2. Dung Dịch Trơn Nguội Vai Trò Trong Giảm Nhiệt Độ

Dung dịch trơn nguội đóng vai trò quan trọng trong việc làm mát, bôi trơn và loại bỏ phoi trong quá trình mài. Dung dịch trơn nguội giúp giảm nhiệt độ tại vùng cắt, giảm ma sát và ngăn ngừa biến dạng nhiệt. Việc sử dụng dung dịch trơn nguội hiệu quả có thể cải thiện chất lượng bề mặt và kéo dài tuổi thọ của đá mài.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Tốc Độ Mài đến Độ Nhám

Để kiểm chứng ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến chất lượng bề mặt, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện. Một nghiên cứu cụ thể tập trung vào ảnh hưởng của tốc độ mài đến độ nhám bề mặt khi mài tròn ngoài. Nghiên cứu này tiến hành các thí nghiệm với các tốc độ mài khác nhau và đo độ nhám bề mặt của chi tiết sau khi mài. Kết quả cho thấy rằng tốc độ mài có ảnh hưởng đáng kể đến độ nhám bề mặt. Tốc độ mài quá cao có thể dẫn đến tăng độ nhám bề mặt do tăng nhiệt độ và biến dạng bề mặt. Tốc độ mài quá thấp có thể làm giảm hiệu quả cắt gọt và tăng thời gian gia công. Việc tìm ra tốc độ mài tối ưu là rất quan trọng để đạt được chất lượng bề mặt mong muốn.

4.1. Phương Pháp Đo Độ Nhám Bề Mặt Các Thiết Bị Sử Dụng

Việc đo độ nhám bề mặt là rất quan trọng để đánh giá chất lượng bề mặt và kiểm soát quá trình mài. Các thiết bị đo độ nhám bề mặt phổ biến bao gồm máy đo độ nhám tiếp xúc và máy đo độ nhám không tiếp xúc. Máy đo độ nhám tiếp xúc sử dụng một đầu dò kim cương để quét bề mặt và đo độ nhám. Máy đo độ nhám không tiếp xúc sử dụng các phương pháp quang học hoặc điện dung để đo độ nhám mà không cần tiếp xúc với bề mặt.

4.2. Phân Tích Ứng Suất Dư sau Quá Trình Mài Tầm Quan Trọng

Việc phân tích ứng suất dư sau quá trình mài là rất quan trọng để đánh giá độ bền mỏi và tuổi thọ của chi tiết. Ứng suất dư nén trên bề mặt có thể cải thiện độ bền mỏi, trong khi ứng suất dư kéo có thể làm suy yếu độ bền mỏi. Việc kiểm soát các thông số mài và sử dụng dung dịch trơn nguội phù hợp có thể giúp tạo ra ứng suất dư nén trên bề mặt và cải thiện độ bền mỏi của chi tiết.

V. Kết Luận Tối Ưu Mài Tròn Ngoài Nâng Cao Tuổi Bền Chi Tiết

Nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến chất lượng bề mặt trong quá trình mài tròn ngoài là rất quan trọng để nâng cao độ chính xác gia công, tuổi bền chi tiết và hiệu quả kinh tế. Việc kiểm soát và tối ưu hóa các yếu tố công nghệ như tốc độ mài, lượng chạy dao, loại đá mài, dung dịch trơn nguộinhiệt độ mài có thể giúp giảm độ nhám bề mặt, cải thiện độ bóng bề mặt, tạo ra ứng suất dư nén trên bề mặt và nâng cao tuổi bền chi tiết. Việc áp dụng các phương pháp tối ưu hóa thông số mài và lựa chọn vật liệu đá mài phù hợp là rất quan trọng để đạt được chất lượng bề mặt mong muốn.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Mô Phỏng Quá Trình Mài

Trong tương lai, các nghiên cứu về mô phỏng quá trình mài sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán và tối ưu hóa chất lượng bề mặt. Mô phỏng quá trình mài có thể giúp xác định ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến độ nhám bề mặt, ứng suất dưnhiệt độ mài, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu hóa quy trình mài.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Tối Ưu Thông Số để Giảm Sai Số Hình Học

Để giảm sai số hình học trong quá trình mài tròn ngoài, cần đề xuất các giải pháp tối ưu thông số mài và cải thiện độ cứng vững của hệ thống công nghệ. Việc sử dụng các phương pháp mài tinh và kiểm soát nhiệt độ mài cũng có thể giúp giảm sai số hình học và nâng cao độ chính xác gia công.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn để tài 'Việt Nam đang hội nhập toàu cầu ngày càng sâu trong mọi lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật. Từ đó sự cạnh (ranh hàng hoá ngày càng trở nên khốc liệt. Nang xuất, chất lượng, giá thành và khá nàng đáp ứng nhanh đổi với khách hàng là những yếu tố quyết định sự thành, bại trong cuộc cạnh trang này.

Tiiện nay ngành cơ khí đặc biệt là cơ khí công nghệ chế lạo máy ở nước ta phát triển còn hạn chế, tính cạnh tranh còn thấp. Fiăng năm các doanh nghiệp trong nước đã phải nhập khẩn mội số lượng lớn các sản phẩm cơ kh như các chỉ tiếi máy liêu tốn nhiêu tiễn của, ngoại tệ. Trong khi nhiều doanh nghiệp chế tạo, sản xuất cơ khí mất khả nãng cạnh tranh ngay trêu thị trường trong nước. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trên không thể không kể đến yếu tố công nghệ gia công có ảnh.

hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Tp vay, câu hỏi được đái ra là: Tầm thế nào để nâng cao chất lượng sân phẩm ?! Trong sản xuất cơ khí, nâng cao chất lượng bể mặt chỉ tiết gia công là một trong những vấn đề rất quan trọng của ngành công nghệ chế lạo rnẩy nhằm tạo ta các sản phẩm, máy móc thiết bị đạt độ chính xác, tuổi bền cao đảm bảo hiệu quả về kính tế và kỹ thuật. việc nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ và phương pháp gin công chỉ tiết máy, đông thời tìm ra những biện pháp công nghệ mới hoàn thiện hơn. là một nhiệm vụ cấp bách.

Một trong những phương pháp gia công cơ khí, mài là một phương pháp gia công có xị trí rấi. Mài không những áp đhịng dé gia công thó mà thường được chọn là phương pháp gia cóng tỉnh, bởi vì mài tạo ra được cắc chỉ tiết máy cổ độ nhân, độ chính xác cao, chất lượng bề mặt lối, pla công được. các loại vật liệp có cơ tính cao. Lịch sử nghiên cứu Có thể nói mãi là một trong nhing nguyên công quan trợng nhất quyết định chất lượng sản phẩm, điều này được nhận thấy trong thực tế sản xuất.

Một sế tài liệu, giáo trình công nghệ chế tạo máy ở Việt Nam và thế giới cứng đã đẻ cập đến vấn để 10 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn để tài 'Việt Nam đang hội nhập toàu cầu ngày càng sâu trong mọi lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật. Từ đó sự cạnh (ranh hàng hoá ngày càng trở nên khốc liệt. Nang xuất, chất lượng, giá thành và khá nàng đáp ứng nhanh đổi với khách hàng là những yếu tố quyết định sự thành, bại trong cuộc cạnh trang này.

Tiiện nay ngành cơ khí đặc biệt là cơ khí công nghệ chế lạo máy ở nước ta phát triển còn hạn chế, tính cạnh tranh còn thấp. Fiăng năm các doanh nghiệp trong nước đã phải nhập khẩn mội số lượng lớn các sản phẩm cơ kh như các chỉ tiếi máy liêu tốn nhiêu tiễn của, ngoại tệ. Trong khi nhiều doanh nghiệp chế tạo, sản xuất cơ khí mất khả nãng cạnh tranh ngay trêu thị trường trong nước. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trên không thể không kể đến yếu tố công nghệ gia công có ảnh.

hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Tp vay, câu hỏi được đái ra là: Tầm thế nào để nâng cao chất lượng sân phẩm ?! Trong sản xuất cơ khí, nâng cao chất lượng bể mặt chỉ tiết gia công là một trong những vấn đề rất quan trọng của ngành công nghệ chế lạo rnẩy nhằm tạo ta các sản phẩm, máy móc thiết bị đạt độ chính xác, tuổi bền cao đảm bảo hiệu quả về kính tế và kỹ thuật. việc nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ và phương pháp gin công chỉ tiết máy, đông thời tìm ra những biện pháp công nghệ mới hoàn thiện hơn. là một nhiệm vụ cấp bách.

Một trong những phương pháp gia công cơ khí, mài là một phương pháp gia công có xị trí rấi. Mài không những áp đhịng dé gia công thó mà thường được chọn là phương pháp gia cóng tỉnh, bởi vì mài tạo ra được cắc chỉ tiết máy cổ độ nhân, độ chính xác cao, chất lượng bề mặt lối, pla công được. các loại vật liệp có cơ tính cao. Lịch sử nghiên cứu Có thể nói mãi là một trong nhing nguyên công quan trợng nhất quyết định chất lượng sản phẩm, điều này được nhận thấy trong thực tế sản xuất.

Một sế tài liệu, giáo trình công nghệ chế tạo máy ở Việt Nam và thế giới cứng đã đẻ cập đến vấn để 10 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TT Số bảng Nội dựng Trang 1 Li Dé hat va pham vị sử dụng 28 2 12 Thé tích hạt mài phân bố theo cấu trúc 3 13 Kí hiệp độ cứng đá mài. 34 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hình Noi dung Trang 11 Giân đồ nhấp nhó bê mật ng 12 Sơ đồ mài trồn ngoài 19 13 Mê hình quá trình mài tròn ngoài tiến dao dọc ch 14 Mô hình quá trình cất, tạo phơi khí mai cha mot hạt mài. 21 Ls So dé m6 ta qué teinh tao phoi bang hạt mài. có bán kính đỉnh cất p.

22 16 Câu trúc của đá mài. 30 UH 17 # để tính toán quỹ dạo cất của lạt mài. 35 18 Chiều dài cung tiếp xúc của các phương pháp mài. 37 oa 19 Lưỡi cat tinh và lưỡi cát động.10 Chiều dày và hinh déng phoi 40 ll 111 3 đồ lực cát khi mài trồn ngoài.

40 12 1I2 Mối quan hệ giữa lượng mòn đao với thời gian cát khi Tiện. 45 13 113 Co cht mon dé 46 4 1.14 Các dạng mòn của đá mài. 47 1s 1,15 Hat mai khi cát chịu lực tiếp tuyến và pháp tuyến 48 MUCTIC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan. Ol Lầi cảm ơn 02 Mụt lục 03 Các ký hiệu chính.

04 T3anh mục các bảng biểu. 07 Danh nuục các bản vẽ 97 Mở dâu. GIST THIET TONG QUAN VÑ CHẤTTIỢNG BR MAT CHI TIFT GIA CONG VA MAT 14 1.Chất lượng bể mát chí tiết gia công, 14 1. quá trình mài.

Giới thiệu chung quá trình mài 17 1. Quá trình tạo phoi khi mài. Biến đổi cấu trúc lớp bẻ mặt kim loại mài 33 1.Cấu tạo đá mài.4 Cấu trúc đá mài 28 1. Topography của đá mài 1.5 Độ cứng cửa đá mài 34 1.

Dộng học quá trình mài. Quỹ đạo cất cha dé mai 35 36 144. Chiều dày lớp cắt 39 L. Dông lực học quả trình mâi 40 1.ực cát khi mài 40 1.

Phương trình co bản xác định lực cất 42 1. Xác định lực cát bằng thực nghiệm. Rune động khí mài 4 1,6, Mồn đá và tuổi bên của đá 44 1. Tuổi bên của đá mài.7, Kết hận 35 Chương 2.

ẢNH HƯỚNG CỦA CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ, TOI CHAT LUONG BE MAT CHI TIET KHIMAI 2. Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến. nhấp nhô tế vi bề mặt cửủ tiết gia công. 37 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TT Số bảng Nội dựng Trang 1 Li Dé hat va pham vị sử dụng 28 2 12 Thé tích hạt mài phân bố theo cấu trúc 3 13 Kí hiệp độ cứng đá mài.

34 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hình Noi dung Trang 11 Giân đồ nhấp nhó bê mật ng 12 Sơ đồ mài trồn ngoài 19 13 Mê hình quá trình mài tròn ngoài tiến dao dọc ch 14 Mô hình quá trình cất, tạo phơi khí mai cha mot hạt mài. 21 Ls So dé m6 ta qué teinh tao phoi bang hạt mài. có bán kính đỉnh cất p. 22 16 Câu trúc của đá mài.

30 UH 17 # để tính toán quỹ dạo cất của lạt mài. 35 18 Chiều dài cung tiếp xúc của các phương pháp mài. 37 oa 19 Lưỡi cat tinh và lưỡi cát động.10 Chiều dày và hinh déng phoi 40 ll 111 3 đồ lực cát khi mài trồn ngoài. 40 12 1I2 Mối quan hệ giữa lượng mòn đao với thời gian cát khi Tiện.

45 13 113 Co cht mon dé 46 4 1.14 Các dạng mòn của đá mài. 47 1s 1,15 Hat mai khi cát chịu lực tiếp tuyến và pháp tuyến 48 16 1.16 Sơ đồ quan hệ của quá trình mài 17 21 Lượng chạy đao dọc ảnh hưởng đến độ nhám bề mật chỉ tiết gia công (Ra) 58 12 Vận lốc quay của chỉ tiết ảnh hưởng đến độ nhầm bể mặt chỉ tiết gia công (Ra) 59 19 13 Chiều sân mài ảnh hưởng đến độ nhám bể mặt chỉ tiết gia công (Ra) 60 20 24 Mối quan hệ giữa độ nhám bé mat và tốc độ mài 62, 2L 25 Dộ nhấn bề mặt phụ thuậc vào đệ hạt của đái 22 26 hầm bê mặt làm việc của đá mài 67 23 22 Mối quan hệ gia mòn đá và tấc độ mài 68 24 28 Biên dạng bê mặt đá 70 25 29 'Topygraphy của bé mặt đá và biên đạng 2D của bể mặt FL 26 37 Mô hình thí nghiệm đo lực 7Á 27 342 Đâu đo laze ZX- LD300V và bệ khuếch dai Amplipher 74 28 33 Máy mài trồn ngo&i GU-20.254 SUIGIYA 29 34 Man phoi thí nghiệm. 76 30 35 Máy đo độ nhám SJ402-Milutoyo 76 31 3.6 Sơ đồ cấu trúc thân cảm biến đe lực cất 77 32 37 Sơ đồ chức nâng bộ chuyển đổi tương tự - Số (ADC) 38 Kiểm nghiệm chuyển vị của phần từ biến dạng sử dụng phần mềm ANSYS 79 34 "Tính toán độ nhạy xà thiết lập mạch cầu cảm biến đo lực theo phương Y sử dụng phần mềm Transcale 1.10 'Riểm nghiệm độ nhạy của cảm biếu theo phương Ý 80 36 3.11 "Tính toán độ nhạy và thiết lập mạch cấu cảm biển đo. lực thco phương Z sử dụng phân mềm Transczdc 1.12 Kiểm nghiệm độ nhạy cửa cảm biển theo phương Z.13 Mạch cầu điện trở với 4 teni vừa đo vừa tự bù trừ nhiệt s2 39 3.14 Vi iri dau em trén than cam biến 83 40 3.15 Sơ đề chức nàng thiết bị thu thập tín biệu từ cảm biến.16 Hệ thống đo lực ạhi đữ liệu tự đồng trên máy tính.

85 42 317 Ảnh hệ thống đo lực hai thành phần trên máy mài tròn ngoài 85 43 3.18 Kết quả thí nghiệm đo lực khí mài một hành trình. trên máy mài trồn ngoài. 86 44 Sơ để nguyên lý đo mờn bảng đầu đo laze trên máy. mài trần ngoài 88 45 3.20 Dao điện phần mêm Smart Monitor 89 46 3.21 Ảnh thiết bị đo mèn trên mấy mài tròn ngoài 90 MỞ ĐẦU 1.

Lí do chọn để tài 'Việt Nam đang hội nhập toàu cầu ngày càng sâu trong mọi lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật. Từ đó sự cạnh (ranh hàng hoá ngày càng trở nên khốc liệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ