MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn để tài 'Việt Nam đang hội nhập toàu cầu ngày càng sâu trong mọi lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật. Từ đó sự cạnh (ranh hàng hoá ngày càng trở nên khốc liệt. Nang xuất, chất lượng, giá thành và khá nàng đáp ứng nhanh đổi với khách hàng là những yếu tố quyết định sự thành, bại trong cuộc cạnh trang này.
Tiiện nay ngành cơ khí đặc biệt là cơ khí công nghệ chế lạo máy ở nước ta phát triển còn hạn chế, tính cạnh tranh còn thấp. Fiăng năm các doanh nghiệp trong nước đã phải nhập khẩn mội số lượng lớn các sản phẩm cơ kh như các chỉ tiếi máy liêu tốn nhiêu tiễn của, ngoại tệ. Trong khi nhiều doanh nghiệp chế tạo, sản xuất cơ khí mất khả nãng cạnh tranh ngay trêu thị trường trong nước. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trên không thể không kể đến yếu tố công nghệ gia công có ảnh.
hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Tp vay, câu hỏi được đái ra là: Tầm thế nào để nâng cao chất lượng sân phẩm ?! Trong sản xuất cơ khí, nâng cao chất lượng bể mặt chỉ tiết gia công là một trong những vấn đề rất quan trọng của ngành công nghệ chế lạo rnẩy nhằm tạo ta các sản phẩm, máy móc thiết bị đạt độ chính xác, tuổi bền cao đảm bảo hiệu quả về kính tế và kỹ thuật. việc nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ và phương pháp gin công chỉ tiết máy, đông thời tìm ra những biện pháp công nghệ mới hoàn thiện hơn. là một nhiệm vụ cấp bách.
Một trong những phương pháp gia công cơ khí, mài là một phương pháp gia công có xị trí rấi. Mài không những áp đhịng dé gia công thó mà thường được chọn là phương pháp gia cóng tỉnh, bởi vì mài tạo ra được cắc chỉ tiết máy cổ độ nhân, độ chính xác cao, chất lượng bề mặt lối, pla công được. các loại vật liệp có cơ tính cao. Lịch sử nghiên cứu Có thể nói mãi là một trong nhing nguyên công quan trợng nhất quyết định chất lượng sản phẩm, điều này được nhận thấy trong thực tế sản xuất.
Một sế tài liệu, giáo trình công nghệ chế tạo máy ở Việt Nam và thế giới cứng đã đẻ cập đến vấn để 10 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn để tài 'Việt Nam đang hội nhập toàu cầu ngày càng sâu trong mọi lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật. Từ đó sự cạnh (ranh hàng hoá ngày càng trở nên khốc liệt. Nang xuất, chất lượng, giá thành và khá nàng đáp ứng nhanh đổi với khách hàng là những yếu tố quyết định sự thành, bại trong cuộc cạnh trang này.
Tiiện nay ngành cơ khí đặc biệt là cơ khí công nghệ chế lạo máy ở nước ta phát triển còn hạn chế, tính cạnh tranh còn thấp. Fiăng năm các doanh nghiệp trong nước đã phải nhập khẩn mội số lượng lớn các sản phẩm cơ kh như các chỉ tiếi máy liêu tốn nhiêu tiễn của, ngoại tệ. Trong khi nhiều doanh nghiệp chế tạo, sản xuất cơ khí mất khả nãng cạnh tranh ngay trêu thị trường trong nước. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trên không thể không kể đến yếu tố công nghệ gia công có ảnh.
hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Tp vay, câu hỏi được đái ra là: Tầm thế nào để nâng cao chất lượng sân phẩm ?! Trong sản xuất cơ khí, nâng cao chất lượng bể mặt chỉ tiết gia công là một trong những vấn đề rất quan trọng của ngành công nghệ chế lạo rnẩy nhằm tạo ta các sản phẩm, máy móc thiết bị đạt độ chính xác, tuổi bền cao đảm bảo hiệu quả về kính tế và kỹ thuật. việc nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ và phương pháp gin công chỉ tiết máy, đông thời tìm ra những biện pháp công nghệ mới hoàn thiện hơn. là một nhiệm vụ cấp bách.
Một trong những phương pháp gia công cơ khí, mài là một phương pháp gia công có xị trí rấi. Mài không những áp đhịng dé gia công thó mà thường được chọn là phương pháp gia cóng tỉnh, bởi vì mài tạo ra được cắc chỉ tiết máy cổ độ nhân, độ chính xác cao, chất lượng bề mặt lối, pla công được. các loại vật liệp có cơ tính cao. Lịch sử nghiên cứu Có thể nói mãi là một trong nhing nguyên công quan trợng nhất quyết định chất lượng sản phẩm, điều này được nhận thấy trong thực tế sản xuất.
Một sế tài liệu, giáo trình công nghệ chế tạo máy ở Việt Nam và thế giới cứng đã đẻ cập đến vấn để 10 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TT Số bảng Nội dựng Trang 1 Li Dé hat va pham vị sử dụng 28 2 12 Thé tích hạt mài phân bố theo cấu trúc 3 13 Kí hiệp độ cứng đá mài. 34 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hình Noi dung Trang 11 Giân đồ nhấp nhó bê mật ng 12 Sơ đồ mài trồn ngoài 19 13 Mê hình quá trình mài tròn ngoài tiến dao dọc ch 14 Mô hình quá trình cất, tạo phơi khí mai cha mot hạt mài. 21 Ls So dé m6 ta qué teinh tao phoi bang hạt mài. có bán kính đỉnh cất p.
22 16 Câu trúc của đá mài. 30 UH 17 # để tính toán quỹ dạo cất của lạt mài. 35 18 Chiều dài cung tiếp xúc của các phương pháp mài. 37 oa 19 Lưỡi cat tinh và lưỡi cát động.10 Chiều dày và hinh déng phoi 40 ll 111 3 đồ lực cát khi mài trồn ngoài.
40 12 1I2 Mối quan hệ giữa lượng mòn đao với thời gian cát khi Tiện. 45 13 113 Co cht mon dé 46 4 1.14 Các dạng mòn của đá mài. 47 1s 1,15 Hat mai khi cát chịu lực tiếp tuyến và pháp tuyến 48 MUCTIC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan. Ol Lầi cảm ơn 02 Mụt lục 03 Các ký hiệu chính.
04 T3anh mục các bảng biểu. 07 Danh nuục các bản vẽ 97 Mở dâu. GIST THIET TONG QUAN VÑ CHẤTTIỢNG BR MAT CHI TIFT GIA CONG VA MAT 14 1.Chất lượng bể mát chí tiết gia công, 14 1. quá trình mài.
Giới thiệu chung quá trình mài 17 1. Quá trình tạo phoi khi mài. Biến đổi cấu trúc lớp bẻ mặt kim loại mài 33 1.Cấu tạo đá mài.4 Cấu trúc đá mài 28 1. Topography của đá mài 1.5 Độ cứng cửa đá mài 34 1.
Dộng học quá trình mài. Quỹ đạo cất cha dé mai 35 36 144. Chiều dày lớp cắt 39 L. Dông lực học quả trình mâi 40 1.ực cát khi mài 40 1.
Phương trình co bản xác định lực cất 42 1. Xác định lực cát bằng thực nghiệm. Rune động khí mài 4 1,6, Mồn đá và tuổi bên của đá 44 1. Tuổi bên của đá mài.7, Kết hận 35 Chương 2.
ẢNH HƯỚNG CỦA CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ, TOI CHAT LUONG BE MAT CHI TIET KHIMAI 2. Ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến. nhấp nhô tế vi bề mặt cửủ tiết gia công. 37 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TT Số bảng Nội dựng Trang 1 Li Dé hat va pham vị sử dụng 28 2 12 Thé tích hạt mài phân bố theo cấu trúc 3 13 Kí hiệp độ cứng đá mài.
34 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hình Noi dung Trang 11 Giân đồ nhấp nhó bê mật ng 12 Sơ đồ mài trồn ngoài 19 13 Mê hình quá trình mài tròn ngoài tiến dao dọc ch 14 Mô hình quá trình cất, tạo phơi khí mai cha mot hạt mài. 21 Ls So dé m6 ta qué teinh tao phoi bang hạt mài. có bán kính đỉnh cất p. 22 16 Câu trúc của đá mài.
30 UH 17 # để tính toán quỹ dạo cất của lạt mài. 35 18 Chiều dài cung tiếp xúc của các phương pháp mài. 37 oa 19 Lưỡi cat tinh và lưỡi cát động.10 Chiều dày và hinh déng phoi 40 ll 111 3 đồ lực cát khi mài trồn ngoài. 40 12 1I2 Mối quan hệ giữa lượng mòn đao với thời gian cát khi Tiện.
45 13 113 Co cht mon dé 46 4 1.14 Các dạng mòn của đá mài. 47 1s 1,15 Hat mai khi cát chịu lực tiếp tuyến và pháp tuyến 48 16 1.16 Sơ đồ quan hệ của quá trình mài 17 21 Lượng chạy đao dọc ảnh hưởng đến độ nhám bề mật chỉ tiết gia công (Ra) 58 12 Vận lốc quay của chỉ tiết ảnh hưởng đến độ nhầm bể mặt chỉ tiết gia công (Ra) 59 19 13 Chiều sân mài ảnh hưởng đến độ nhám bể mặt chỉ tiết gia công (Ra) 60 20 24 Mối quan hệ giữa độ nhám bé mat và tốc độ mài 62, 2L 25 Dộ nhấn bề mặt phụ thuậc vào đệ hạt của đái 22 26 hầm bê mặt làm việc của đá mài 67 23 22 Mối quan hệ gia mòn đá và tấc độ mài 68 24 28 Biên dạng bê mặt đá 70 25 29 'Topygraphy của bé mặt đá và biên đạng 2D của bể mặt FL 26 37 Mô hình thí nghiệm đo lực 7Á 27 342 Đâu đo laze ZX- LD300V và bệ khuếch dai Amplipher 74 28 33 Máy mài trồn ngo&i GU-20.254 SUIGIYA 29 34 Man phoi thí nghiệm. 76 30 35 Máy đo độ nhám SJ402-Milutoyo 76 31 3.6 Sơ đồ cấu trúc thân cảm biến đe lực cất 77 32 37 Sơ đồ chức nâng bộ chuyển đổi tương tự - Số (ADC) 38 Kiểm nghiệm chuyển vị của phần từ biến dạng sử dụng phần mềm ANSYS 79 34 "Tính toán độ nhạy xà thiết lập mạch cầu cảm biến đo lực theo phương Y sử dụng phần mềm Transcale 1.10 'Riểm nghiệm độ nhạy của cảm biếu theo phương Ý 80 36 3.11 "Tính toán độ nhạy và thiết lập mạch cấu cảm biển đo. lực thco phương Z sử dụng phân mềm Transczdc 1.12 Kiểm nghiệm độ nhạy cửa cảm biển theo phương Z.13 Mạch cầu điện trở với 4 teni vừa đo vừa tự bù trừ nhiệt s2 39 3.14 Vi iri dau em trén than cam biến 83 40 3.15 Sơ đề chức nàng thiết bị thu thập tín biệu từ cảm biến.16 Hệ thống đo lực ạhi đữ liệu tự đồng trên máy tính.
85 42 317 Ảnh hệ thống đo lực hai thành phần trên máy mài tròn ngoài 85 43 3.18 Kết quả thí nghiệm đo lực khí mài một hành trình. trên máy mài trồn ngoài. 86 44 Sơ để nguyên lý đo mờn bảng đầu đo laze trên máy. mài trần ngoài 88 45 3.20 Dao điện phần mêm Smart Monitor 89 46 3.21 Ảnh thiết bị đo mèn trên mấy mài tròn ngoài 90 MỞ ĐẦU 1.
Lí do chọn để tài 'Việt Nam đang hội nhập toàu cầu ngày càng sâu trong mọi lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật. Từ đó sự cạnh (ranh hàng hoá ngày càng trở nên khốc liệt.