MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tải. Mục dích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cửu. Mục đích của để tài se 2. Đối tượng nghiên cứu.
Môi dung nghiên cứu 2. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học: `“ 3.
Ý nghĩa thực tiễn 10 CHUONG 1: TONG QUAN VE MAL 1. Dac diém cua qué trinh mai. Quá trình tạo phoi khi mài.ựe cắt khi mài 1. Nhiệt cắt và sự phân bổ năng lượng.
Da mài và các thông số cơ bản của đá mài 1. Cấu trúc chung cia da mài 1.2 Ky hiệu của đá mài. Sự mái môn của hạt mài và chất kết dính 1. Chất lượng bê mặt chỉ tiết sau khi mài.
Sự hình thành nhám bề mặt 1. Độ sóng bể mặt vả các yêu tổ ảnh hưởng tới độ sóng bề mặt 34 1. Cấu trúc của lớp bể mặt mài và các yếu tổ ảnh hưởng 34 1. Ứng suất dư lớp bé mặt và các yếu tổ ảnh hưởng.
Các nghiên cứu vé mai. Giới hạn vẫn đề nghiên cứu 38 CHƯƠNG 2: ĐỘ NHÁM BÈ MẶT MÀI THÉP C45 NHIỆT LUYỆN VÀ CÔNG NGHỆ SỬA DÁ MÀI. Độ nhám hề mặt và các yêu tổ ảnh hướng đến độ nhám bể mặt. Các phương pháp đánh giá độ nhám.
Dựng cụ sửa da. Dệng lực học quá trình sửa đá. Tính chất của Topography. Ý nghĩa cla Topography 31 ¬ Sự biển đổi Topography của đá mải 52 2.
Các yếu tổ ảnh hưởng đến Topography của đá mài. Ảnh hướng của các thông số đặc trưng của đá mả 54 2. Ảnh hướng của dụng cụ sửa đá. Ảnh hưởng của chế độ cắt khi sửa đá 35 a.
Ảnh hưởng của 8sẻ 35 b. Ảnh hưởng của chiều sâu sửa đá tsđ. Ảnh hưởng của vận tốc cắt khi sửa đá. Kết luân chương 2 37 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM 3.
Mô hình thí nghiệm. Đặt vấn dé. 58 PHAN MO DAU 1. Tính cẤp thiết của đề tài.
Neay nay với sự phát triển của khoa hoc kỹ thuật nói chung và của ngành chế tạo máy nói riêng, ngày càng có nhiều loại vật liệu mới ra đời đáp ứng các yêu cầu ngày cảng cao về cơ tỉnh và các Lính chất đặc biệt khác, tỉnh gia công của các loại vật liệu này là rất thấp (khó gia công), đồng thời các chỉ tiết có yêu cầu ngày cảng cao về chất lượng cũng như độ chính xác. Do đỏ phạm vi sử dụng của phương pháp mải ngảy gàng được mở rộng Mi là một phương pháp gia công có vị trí rất quan trong trong gia công cơ khí đặc biệt là cơ khí chính xác, máy mải chiếm khoảng 30% lỗng số máy cắt kim loại. Đặc biệt là trong ngành chế tạo ổ bị, nguyên công mài chiếm khoảng 60% quy trình công nghệ [13], bởi vì mải tạo ra được các chỉ tiết máy có độ chính xác cao, chất lượng bề mặt cao, gia công được loại vật liều có cơ tỉnh cao (độ bền cao, độ cứng cao. Mài không những áp đụng để gia công lần cuối các loại chỉ tiết may ma cén 4p dung để gia công thé, trong đó nhiều trường hợp bể mặt mài dược thực hiện mả không qua các bước gia công trung gian.
Ở các nước công nghiệp phát triển việc nghiên cửu và ứng dụng công nghệ mài định hỉnh, mài chép hình, mài chính xác, mài siêu chính xác. vào sản xuất được sử dựng rất rộng rãi và không thể thiểu được trong ngành gia công cơ khi. Thén nay ở Việt Nam, hoạt động sản xuất cơ khí chưa phát triển, còn mang tỉnh chất riêng lễ, quy mô sẵn xuất loạt nhỏ thậm chí là đơn chiếc nên việc lựa chọn đá mài cho phủ hợp gặp rất nhiều khó khăn, do vấn để kinh tế, giá thành sản phẩm. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế thị trường, cạnh tranh khốc liệt.
Vì vậy một vẫn đề được đặt ra là làm sao mở rộng đượu khả năng mải của đá mài, giảm tối đa số chủng loại của đá mải trong hoạt phẩm, nâng cao tuổi bên của dá mài, mở rộng khả năng công nghệ của đá mài, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của đá mài. Tùng làm tài liệu tham khảo cho sẵn xuất, giảng dạy và học tập. Đối tượng nghiên cứu. Sử đụng đá mài của CIILB Nga sản xuất với ký hiệu: 244 #017 CMI 6K5 A- 11 1Í 400 203.55 m/s: gia công thép kết cấu C45 đã qua nhiệt luyện.
Nhing kết quá và nghiên cứu đạt được sẽ vận dụng hiệu quả trang quá trình nghiên cứu vả ứng dụng trong thực tiễn khi mài bằng các loại vật liêu khác nhau, bằng các loại đã mài khác nhau. Nội đung nghiên cứu. Nghiên cứu lý thuyết tổng quan về quả trình mài. Nghiên cứu về nhám bề mit mai thép C45 nhiệt luyện.
Xáo định chế độ công nghệ sửa đá hợp lý để năng cao độ chính xáu, chất lượng bề mặt chỉ tiết gia công, và mở rồng khả năng công nghệ của dá mài. Phương pháp nghiên cúu. Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm -_ Nghiên cứu cơ sở lýthuyết. -_ Tiển hành thí nghiệm va xử lý số liễu thí nghiệm - Phan tich va đảnh giá kết quả.
Trang đỏ nghiên cứu thực nghiệm là chủ yếu. Việc nghiên cứu thực nghiệm dược tiến hành với hệ thống thiết bị do hiện dại có độ chính xác cao. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa khoa họ.
Bồ sưng các lý thuyết tổng quan về mài vật liêu nói chưng vả mài thép 45 nhiệt luyện nói riêng. Dồng thời xác lập được mối quan hệ giữa các thông số của công nghệ sửa dá với độ nhám bề mặt khi mài thép C45 nhiệt 3. Mô hình thí nghiệm. Các thông số công nghệ cơ bán của hệ thống.
Dụng cụ sửa đá. Chỉ tiết gia công, 60 3. Phương pháp mài: 60 3.4 Thiết bị đo nhám. 61 CHUONG 4: NGHIEN CUU THU'C NGHIEM VA XU LY KET QUA 4.
So dé quy hoạch thực nghiệm 62 4. Phương pháp tiền hành thực nghiệm. Phuong phap tién hanh thi nghiệm. 86 ligu thi nghiém 64 4.
Xử lý số liệu và thảo luận kết quả. Phuong phap quy hoạch thực nghiệm. Xử lý kết quả thí nghiệm với thép ©45 nhiệt luyện 65 4. Thảo luận kết quả 1 4.
Kết luận chương 4 72 KẾT LUẬN CHUNG 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 16 | Hình 1.16 | Chải kết dink 29 1? | Minh 1.17 | Cơ chế mòn đá đi 18 | TTình 1.18 | Các dạng mòn của đá mài 32 19 | Hình 21 | Giản để nhấp nhô bê mặt 40 30 | Hình 2.2 | Sự hình thành độ nhằm bê mặt. | nh SHAI bỀ mặt mài 47 22 | Hinh24 | Một số đụng cụ sửa đá kùm cương 44 23 | Hình 2.5 | Phân loại dụng cụ sửa da kim cương 45 24 | Hình 2.6 | Sửa dá bằng bút chi kim cương 46 25 |TTình 27 | Sơ đồ lực cắt khi sửa đó. +8 26 | Hình 28 | Ảnh hưởng của chiều sâu sửa đó tụ đến nhiệt độ khi $0 sữa đó.9 | Sự biên đôi của Tapography phụ thuộc vào dang 43 Topography khii thiy va tai trọng khi mài.10 | Anh hwéng ciia dung cu sita da dén chiéu cao bién 34 dạng ha 29 | Linh 2.11 | Anh hướng của S,„ khi sửa đá dén Topography.1 |A4â hình thí nghiệm 5g 31 | Hình 32 | Mau phdi thi nghiệm 60 32 | Hình 3.3 | May do dé nham SJ 201 — Mitutovo 61 33 | đình 41 | Sơ đã quy hoạch thực nghiệm và ma trận thực nghiệm 62 34 |TTình 42 | Quan hệ giữa R¿ với các thông số của chế độ sửa đá 7 Shar fect 33 | Hình 43 | Quan hệ giữa H- với các thông số của chế độ sửa đã 7u Soa» beat 3. Mô hình thí nghiệm.
Các thông số công nghệ cơ bán của hệ thống. Dụng cụ sửa đá. Chỉ tiết gia công, 60 3. Phương pháp mài: 60 3.4 Thiết bị đo nhám.
61 CHUONG 4: NGHIEN CUU THU'C NGHIEM VA XU LY KET QUA 4. So dé quy hoạch thực nghiệm 62 4. Phương pháp tiền hành thực nghiệm. Phuong phap tién hanh thi nghiệm.
86 ligu thi nghiém 64 4. Xử lý số liệu và thảo luận kết quả. Phuong phap quy hoạch thực nghiệm. Xử lý kết quả thí nghiệm với thép ©45 nhiệt luyện 65 4.
Thảo luận kết quả 1 4. Kết luận chương 4 72 KẾT LUẬN CHUNG 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74 phẩm, nâng cao tuổi bên của dá mài, mở rộng khả năng công nghệ của đá mài, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của đá mài. Tùng làm tài liệu tham khảo cho sẵn xuất, giảng dạy và học tập. Đối tượng nghiên cứu.
Sử đụng đá mài của CIILB Nga sản xuất với ký hiệu: 244 #017 CMI 6K5 A- 11 1Í 400 203.55 m/s: gia công thép kết cấu C45 đã qua nhiệt luyện. Nhing kết quá và nghiên cứu đạt được sẽ vận dụng hiệu quả trang quá trình nghiên cứu vả ứng dụng trong thực tiễn khi mài bằng các loại vật liêu khác nhau, bằng các loại đã mài khác nhau. Nội đung nghiên cứu. Nghiên cứu lý thuyết tổng quan về quả trình mài.
Nghiên cứu về nhám bề mit mai thép C45 nhiệt luyện. Xáo định chế độ công nghệ sửa đá hợp lý để năng cao độ chính xáu, chất lượng bề mặt chỉ tiết gia công, và mở rồng khả năng công nghệ của dá mài. Phương pháp nghiên cúu. Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với nghiên cứu thực nghiệm -_ Nghiên cứu cơ sở lýthuyết.
-_ Tiển hành thí nghiệm va xử lý số liễu thí nghiệm - Phan tich va đảnh giá kết quả. Trang đỏ nghiên cứu thực nghiệm là chủ yếu. Việc nghiên cứu thực nghiệm dược tiến hành với hệ thống thiết bị do hiện dại có độ chính xác cao. Ý nghĩa của đề tài.
Ý nghĩa khoa họ. Bồ sưng các lý thuyết tổng quan về mài vật liêu nói chưng vả mài thép 45 nhiệt luyện nói riêng. Dồng thời xác lập được mối quan hệ giữa các thông số của công nghệ sửa dá với độ nhám bề mặt khi mài thép C45 nhiệt 1. Độ sóng bể mặt vả các yêu tổ ảnh hưởng tới độ sóng bề mặt 34 1.
Cấu trúc của lớp bể mặt mài và các yếu tổ ảnh hưởng 34 1. Ứng suất dư lớp bé mặt và các yếu tổ ảnh hưởng. Các nghiên cứu vé mai. Giới hạn vẫn đề nghiên cứu 38 CHƯƠNG 2: ĐỘ NHÁM BÈ MẶT MÀI THÉP C45 NHIỆT LUYỆN VÀ CÔNG NGHỆ SỬA DÁ MÀI.
Độ nhám hề mặt và các yêu tổ ảnh hướng đến độ nhám bể mặt. Các phương pháp đánh giá độ nhám. Dựng cụ sửa da. Dệng lực học quá trình sửa đá.
Tính chất của Topography.