Chương 1. TONG QUAN VE QUA TRÌNH MẢI PHẢNG 1. Dặc điểm cơ bản của quá trình mài Mãi là phương pháp gia công kim loại bằng cắt gọt, sử dụng dựng cụ cắt là đá mài. Quả trình mài thực chất lä quá trinh được thực hiện bái vô số hạt mài rất cứng và chẳng mòn tết, chúng được gắn cưỡng búc với nhau bởi chat kết đỉnh cil di lop lượng du rất nhê trên bê mặt vật gia công.
Mỗi hại mài (gồm nhiều lưỡi cŠt có góc độ khác nhau) lấy di lượng kim loại rất nhỏ khoảng vài micron. Để tạo thành bể mặt gia công, mnỗi quả trình mài có hàng nghìn hạt mài tham gia cất gọt đẳng thời vả hàng triệu dao liên tiếp. Để thực hiện quá trình (hình 1.1) đá mài và chỉ tiết phải có các chuyển động cân thiết. Khi mái phẳng, đá chuyển động quay tròn theo chiều mũi tên 2, chỉ tiết chưyển động tịnh tiền theo chiên mũi tên 4, các hạt mái 7 được gắn cưỡng, bức lên bề mặt đá bởi chất kết dinh 6.
Giữa chất kết dính và các hạt mài là các khe hớ 5 (gọi là các khoảng trắng) Hinh 1. So da mai phẳng /6Ƒ 7) Äfất đầu đá ; 2) Chiên quay đá; 3) Mặt tụ. đú; 4) Ilưông dịch chuyên; 5 Khoảng trồng: 4) Chất kết dinh, 7) TTat mài Mãi là phương pháp gia công tỉnh phỏ biển ở nguyên công cuối cùng của một quả trình công nghệ gia công bằng phương pháp mải có uu điểm là có thể cắt Bể mặt đả mài sau khí được phủ được chỉ ra ở (hình 1.6), céc hat khi đó được giữ tốt nhất bởi các chất kết dính. Chất kết dinh sử dụng để liễn kết các hạt mãi và tạo ra độ bên của da.
‘Két qua thu Thông sổ vio Cácse đại đạt lượng xuấtSa hiệnhia trong duoc thing quá trình mài 4 sô ra} 1. Sự phối hợp của cặp Dá - Phải 3. Đá mái: Lực ~ Vật liên hạt mái tạo phôi - Vật liên kết dinh. Giá thành - Độ cứng của đã - Độ rằng của đa Ỉ 2.
Pho: "Nhiệt cắt - Vật liện phôi | - Hình đạng, kích thước 3. Chất Hượng của Phối 4. Quả trình gữa đá: i -~ Dung Chế euđộ sửait dsđá | Trangtên thái > 3. Thông số cắt khi mài 6.
Công nghệ trơn nguội Tung động, - Thành phần hoá học. ~ Lamm hrong - Áp lực Hình 1.2: Sơ đồ quan hệ cáo đặc điểm của quá trình mai Khoảng trắng (xếp) - khe hở giữa các hạt mài và chất kết dính có chức năng tạo ra độ xếp cho đã và tao ra quá trình địch chuyển phơi khi cắt Da mài có các đặc điểm riểng biệt rất khác nhau tuỳ theo sự kết hợp của 3 yêu tổ: hạt mài, chất kết đính, khoảng trồng (xốp) và được xác định theo 6 thông số như : 1}- Loại vật liệu hạt mãi; 2}- Kích thước hạt mài, 3> Độ củng của hạt mãi; 4}- Cấu trúc của hạt mài: 5)- Chất dinh kết, 6) - Các yêu tô khác (hình 1.12) [6] Bể mặt đả mài sau khí được phủ được chỉ ra ở (hình 1.6), céc hat khi đó được giữ tốt nhất bởi các chất kết dính. Chất kết dinh sử dụng để liễn kết các hạt mãi và tạo ra độ bên của da. ‘Két qua thu Thông sổ vio Cácse đại đạt lượng xuấtSa hiệnhia trong duoc thing quá trình mài 4 sô ra} 1.
Sự phối hợp của cặp Dá - Phải 3. Đá mái: Lực ~ Vật liên hạt mái tạo phôi - Vật liên kết dinh. Giá thành - Độ cứng của đã - Độ rằng của đa Ỉ 2. Pho: "Nhiệt cắt - Vật liện phôi | - Hình đạng, kích thước 3.
Chất Hượng của Phối 4. Quả trình gữa đá: i -~ Dung Chế euđộ sửait dsđá | Trangtên thái > 3. Thông số cắt khi mài 6. Công nghệ trơn nguội Tung động, - Thành phần hoá học.
~ Lamm hrong - Áp lực Hình 1.2: Sơ đồ quan hệ cáo đặc điểm của quá trình mai Khoảng trắng (xếp) - khe hở giữa các hạt mài và chất kết dính có chức năng tạo ra độ xếp cho đã và tao ra quá trình địch chuyển phơi khi cắt Da mài có các đặc điểm riểng biệt rất khác nhau tuỳ theo sự kết hợp của 3 yêu tổ: hạt mài, chất kết đính, khoảng trồng (xốp) và được xác định theo 6 thông số như : 1}- Loại vật liệu hạt mãi; 2}- Kích thước hạt mài, 3> Độ củng của hạt mãi; 4}- Cấu trúc của hạt mài: 5)- Chất dinh kết, 6) - Các yêu tô khác (hình 1.12) [6] Việc chọn đá mải phụ thuộc vào rất nhiều yêu tổ chẳng hạn như loại vật liệu gia công, cơ tính của từng loại vật liệu (hỉnh 1. Hình đạng tế vi của một số loại vật liệu hat mai [2] được chiều sâu cắt rất nhỏ, với vận tắc cắt khá cao, điển chỉnh, gá đặt chỉ tiết đơn giản, không tốn nhiều thởi gian và thay đổi chế độ cắt ngay trong quả trình gia công. Thường chiều sâu cắt tù 0,005+0,09 mm độ bóng và đô chính xác rất cao. Rõ ràng là không có phương pháp gia công nào có thể so sánh được với mài về độ bóng và độ chính xác gia công.
Ví dụ, khi gia công các lát sỉlíc trong, công nghệ vi điện tử, khi đỏ người ta dùng các đĩa mới hoặc cưa cực mông (chỉ dầy khoảng 20m). Ngoài ra mài còn được sử dụng để gia công thô, bạt mẫu phôi trong các phân xưởng tạo phôi, cất đứt, làm sạch các thỏi thép trong các xưởng đúc và trong. các nhà máy thép với tắc độ khoảng 1600 cm”/ph,. nhở có tắc độ cắt rất cao và có thể cắt đi láp vỏ cứng của bê mặt phôi.
Tỏc độ cao cũng, là một trong những đặc điểm nổi bật của mãi, tốc độ mài thường tir 30:50 m/s (từ 1800+3000 vn), với mãi cao tốc vận tốc cắt khoảng 100 m/s ho&c cao hon. Vân tốc này lớn hơn tử 19+60 lần sơ với vận tốc cắt khi tiên, thời gian mài điễn ra rất nhanh (khoảng 10” : 10” s). Nhờ có tốc độ cắt cao ma động năng của các hạt mái đủ lớn để không bị tách ra khỏi bẻ mật đá mải trong quá trình tách phoi. Tuy nhiên tốc độ cắt cao công với các góc mái không hợp lý (các hạt mài có hình đáng bắt kỳ và có góc cắt không hợp lý: góc cắt lớn và góc trước âm) nên nhiệt cắt sinh ra Irong quả trình rnải rât lớn (1000 + 1500°e), làm biến dang cau tric mang tinh thế và biến đổi các tính chất cơ lý lớp vật liệu bể mặi.
Khi mài thường. Bây ra các khuyết tật như: Chảy mai, thoat cic bon, mi 16 vi, ting sual di (img suất du khí mài là ứng suất dư kéo). Giả thành mải cao điểu đỏ cũng là các trở ngại làm hạn chế khả năng công nghệ của mài. Khi gia công các loại vật liệu có đồ cứng cao vả giỏn, không thể hoặc rất khó gia công bằng cáo phương pháp khác.
Mài có thể dùng để gia công thép tôi hoặc thép đã hoá cứng như đụng cụ cắt, 4 bi, Mặc đủ đồng vai trò rất quan trọng trang công nghiệp nhưng mài vẫn có nhiễn hạn chế Mai tỉnh thường đất hơn ao với các phương phảp gia công khác tỉnh theo thể tích vật liệu bị cất di, do đỏ chi duoc ding trong cae trường hợp cân bê mặt và chưa được nghiên cửu đây đủ, ví đụ như: - Chế độ cảI - Vật liệu gia công và tính chất cơ lý của nó. - 11inh dạng hình học của đá mài - Dung dich tưới nguội - 8ửa đá và chế độ sửa đá. - Hình thái ban đâu trên bẻ mặt của chỉ tiét mai, Nội dung để tài huận văn sẽ là cơ sở để tiền tới tối ưu hóa quả trình mải. Trong phạm vi nghiên cứu của để tải Luận văn Cao học này chỉ giới hạn tập trung vào kháo sát ảnh hưởng của 3 yếu tổ công nghệ chính là 1) Ảnh hưởng của chiều sâu cắt đến nhám bề mặt †; 2) Ảnh hưởng của vận tốc cắt đến nhám bẻ mặt vạ; 3) Ảnh hưởng cửa lượng tiến đá đến nhám bê mặt 5,9 đến độ nhám bể mặt chỉ tiết gia công ở dạng phẳng, với điểu kiện biên khi.
coi ảnh hưởng của các yếu tổ khác là hằng số. Như ta đã biết, để cỏ một kết quả chính xác cao trong, nghiên cửu thực nghiệm, cần thiết phải tiền hành ảnh hưởng của rất nhiều yêu tổ và mắt nhiều thời gian, cân rất nhiễu trang thiết bị. Với thời gian hạn chế và khuôn khổ của một luận văn Thạc sĩ hạn hẹp nên có thể còn nhiễu khiếm khuyết, học viên xin được các thay góp ý kiến để hoàn thiện kết quá nghiên cửa của mình. Đẳng thời có được định hưởng nghiên cứu phát triển luận văn ở mmức cao hơn trong tương lai.
Việc chọn đá mải phụ thuộc vào rất nhiều yêu tổ chẳng hạn như loại vật liệu gia công, cơ tính của từng loại vật liệu (hỉnh 1. Hình đạng tế vi của một số loại vật liệu hat mai [2] Bể mặt đả mài sau khí được phủ được chỉ ra ở (hình 1.6), céc hat khi đó được giữ tốt nhất bởi các chất kết dính. Chất kết dinh sử dụng để liễn kết các hạt mãi và tạo ra độ bên của da. ‘Két qua thu Thông sổ vio Cácse đại đạt lượng xuấtSa hiệnhia trong duoc thing quá trình mài 4 sô ra} 1.
Sự phối hợp của cặp Dá - Phải 3. Đá mái: Lực ~ Vật liên hạt mái tạo phôi - Vật liên kết dinh. Giá thành - Độ cứng của đã - Độ rằng của đa Ỉ 2. Pho: "Nhiệt cắt - Vật liện phôi | - Hình đạng, kích thước 3.
Chất Hượng của Phối 4. Quả trình gữa đá: i -~ Dung Chế euđộ sửait dsđá | Trangtên thái > 3. Thông số cắt khi mài 6. Công nghệ trơn nguội Tung động, - Thành phần hoá học.
~ Lamm hrong - Áp lực Hình 1.2: Sơ đồ quan hệ cáo đặc điểm của quá trình mai Khoảng trắng (xếp) - khe hở giữa các hạt mài và chất kết dính có chức năng tạo ra độ xếp cho đã và tao ra quá trình địch chuyển phơi khi cắt Da mài có các đặc điểm riểng biệt rất khác nhau tuỳ theo sự kết hợp của 3 yêu tổ: hạt mài, chất kết đính, khoảng trồng (xốp) và được xác định theo 6 thông số như : 1}- Loại vật liệu hạt mãi; 2}- Kích thước hạt mài, 3> Độ củng của hạt mãi; 4}- Cấu trúc của hạt mài: 5)- Chất dinh kết, 6) - Các yêu tô khác (hình 1.