Chương 1: Tổng quan về gia công trên máy phay CNC, cdc tmp dung và công nghệ CAI/CAM CNC dược sử dụng trên máy phay khi gia công chỉ tiết. Lỗng quan về hệ thống máy phay CNC được sử dựng, Chương 2: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về môi quan hệ giữa chế đệ cắt va chat lượng bề mặt. Bao gồm các hiện tượng vật lý xấy ra trong, quá trình cắt. Mỗi quan hệ 3.2 Kiểm dịnh các tham số a; và khoảng xác định sai lệch của chúng.
B CHƯƠNG IV: THỰC NGHIIM XÁC DỊNH MỖI QUAN 1Iÿ GIỮA CHẾ DỘ CAT VOT CHAT LUGNG BR MAT KHI GIÁ CÔNG HỢP KIM NHOM TRAN MAY PHAY ƠNC.cceeeieer ¬—-- ¬—-- ¬—-- ven TO. Tệ thống thí nghiệm. Dụng cụ cắt và phôi đảng trong, thục nghiệm. sexy see TL 411.
Máy gia công và thiết bi đo đứng treng thịc nghiệm 7” 4. Xác định chế độ cắt dùng trong thực nghiệm 74 4. Kết quá đo thực nghiệm và xử lý kết quả. sexy sexy ¬- KẾT LUẬN VÀ KIEN NGHỊ 83 TÓM TẮT LUẬN VĂN.
8 TÀI LIỆU THAM KHẢO. ¬— ¬— ¬— see BF CHUONG IIL QUA TRINH CAT KHI GIA CONG VAT LIEU CO TINH DEO CAO VA XAY DUNG MO HIN THUC NGLUEM MOI QUAN LH GIỮA CHỮ ĐỘ CẮT VOT CHAT LUONG BE MAT KHI GIA COXNG NHOM TREN MAY PHAY CNG.1 Đặc diễm khi gia công vật liệu có tình dễo cao. Nhôm nguyên chất và phân loại hợp kứm nhôm. sexy cece AS 3.
Tỉnh gia công của hợp kảm nhôm a7 3.2 Nghiên cửu xây dựng mô hình toán học biểu diễn mỗi quan hệ giữa các yêutổ chế độ cắt đến độ nhám bể mặt khi gia công hợp kim nhôm trên máy phay CNC AB 3.21 Nghiên cứu mối quan hệ giữa chế độ cát với độ nhám bể mặt khi gia công hợp Kim nhồm. Mỗi quan hệ giữa vận tốc cắt với độ nhám bê mặt khi gia công hợp kim nhm 48 3. Mi quan hệ giữa lượng chạy dao với độ nhám bẻ mật khi gia công hop kim nhôm. Mỗi quan hệ giữa chiếu sâu cất với độ nhám bề mặt khi gia công hợp kim nhôm.
Mô hình toàn học biểu điên môi quan hệ giữa chế độ cắt với độ nhám bề mặt.3 Những vẫn dễ cần lưuý khi thực nghiệm và xử lý sẻ liệu.1 Sai số và khứ sai số trong quả trinh thực nghiệm. sexy see SS 3.1 1 Các loại sai số 355 3.2, Phuong phap khitsai sé thd. sexy sexy cose 56 3. Kiểm tra tính đông nhất của các thí nghiệm.3 Chẹn công thức thục nghiệm vả phép làm tron 59 3.
Chọn bậc tôi thiểu của đa thức. Chọn giữa cáo công thức khác nhau él 33. Lam trơn các số liệu thực nghiệm.4 Xác dịnh tham số công thức thực nghiêm băng phương pháp bình phương, nhỏ nhất 62 3.41 Xée dinh tham số của hàm tuyến tính đ be LOI CAM ON ‘Tac gia xin chan thanh cam on T'S. Pham Van Bỏng, người đã hưởng dẫn và giúp đỡ tận tình từ định hướng để t tổ chức thực nghiệm đến quá trình viết và hoàn chữnh luận văn.
'Táo giá bảy tố lỏng biết ơn các thấy cô trong bộ môn Công nghệ Chế tạo máy, Viện Cơ khí trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Xin cảm on Ban lãnh đạo Viện đảo tạo Sau dạt học và Viện Cơ khi trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dã tạo diều, kiện thuận lợi để hoàn thành bản luận văn này. Tác giả cũng chân thành cảm ơn Bộ muôn Gia công cơ kìủ - TT Việt — Nhật trường Dại bọc Công nghiệp Llá Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giá thực hiện dé tài. Do năng lực bãn thân côn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giá rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học và các bưn đẳng nghiệp Tác giả Trần Viết Hồi 3.2 Kiểm dịnh các tham số a; và khoảng xác định sai lệch của chúng.
B CHƯƠNG IV: THỰC NGHIIM XÁC DỊNH MỖI QUAN 1Iÿ GIỮA CHẾ DỘ CAT VOT CHAT LUGNG BR MAT KHI GIÁ CÔNG HỢP KIM NHOM TRAN MAY PHAY ƠNC.cceeeieer ¬—-- ¬—-- ¬—-- ven TO. Tệ thống thí nghiệm. Dụng cụ cắt và phôi đảng trong, thục nghiệm. sexy see TL 411.
Máy gia công và thiết bi đo đứng treng thịc nghiệm 7” 4. Xác định chế độ cắt dùng trong thực nghiệm 74 4. Kết quá đo thực nghiệm và xử lý kết quả. sexy sexy ¬- KẾT LUẬN VÀ KIEN NGHỊ 83 TÓM TẮT LUẬN VĂN.
8 TÀI LIỆU THAM KHẢO. ¬— ¬— ¬— see BF CHUONG IIL QUA TRINH CAT KHI GIA CONG VAT LIEU CO TINH DEO CAO VA XAY DUNG MO HIN THUC NGLUEM MOI QUAN LH GIỮA CHỮ ĐỘ CẮT VOT CHAT LUONG BE MAT KHI GIA COXNG NHOM TREN MAY PHAY CNG.1 Đặc diễm khi gia công vật liệu có tình dễo cao. Nhôm nguyên chất và phân loại hợp kứm nhôm. sexy cece AS 3.
Tỉnh gia công của hợp kảm nhôm a7 3.2 Nghiên cửu xây dựng mô hình toán học biểu diễn mỗi quan hệ giữa các yêutổ chế độ cắt đến độ nhám bể mặt khi gia công hợp kim nhôm trên máy phay CNC AB 3.21 Nghiên cứu mối quan hệ giữa chế độ cát với độ nhám bể mặt khi gia công hợp Kim nhồm. Mỗi quan hệ giữa vận tốc cắt với độ nhám bê mặt khi gia công hợp kim nhm 48 3. Mi quan hệ giữa lượng chạy dao với độ nhám bẻ mật khi gia công hop kim nhôm. Mỗi quan hệ giữa chiếu sâu cất với độ nhám bề mặt khi gia công hợp kim nhôm.
Mô hình toàn học biểu điên môi quan hệ giữa chế độ cắt với độ nhám bề mặt.3 Những vẫn dễ cần lưuý khi thực nghiệm và xử lý sẻ liệu.1 Sai số và khứ sai số trong quả trinh thực nghiệm. sexy see SS 3.1 1 Các loại sai số 355 3.2, Phuong phap khitsai sé thd. sexy sexy cose 56 3. Kiểm tra tính đông nhất của các thí nghiệm.3 Chẹn công thức thục nghiệm vả phép làm tron 59 3.
Chọn bậc tôi thiểu của đa thức. Chọn giữa cáo công thức khác nhau él 33. Lam trơn các số liệu thực nghiệm.4 Xác dịnh tham số công thức thực nghiêm băng phương pháp bình phương, nhỏ nhất 62 3.41 Xée dinh tham số của hàm tuyến tính đ be 3.2 Kiểm dịnh các tham số a; và khoảng xác định sai lệch của chúng. B CHƯƠNG IV: THỰC NGHIIM XÁC DỊNH MỖI QUAN 1Iÿ GIỮA CHẾ DỘ CAT VOT CHAT LUGNG BR MAT KHI GIÁ CÔNG HỢP KIM NHOM TRAN MAY PHAY ƠNC.cceeeieer ¬—-- ¬—-- ¬—-- ven TO.
Tệ thống thí nghiệm. Dụng cụ cắt và phôi đảng trong, thục nghiệm. sexy see TL 411. Máy gia công và thiết bi đo đứng treng thịc nghiệm 7” 4.
Xác định chế độ cắt dùng trong thực nghiệm 74 4. Kết quá đo thực nghiệm và xử lý kết quả. sexy sexy ¬- KẾT LUẬN VÀ KIEN NGHỊ 83 TÓM TẮT LUẬN VĂN. 8 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
¬— ¬— ¬— see BF LOI CAM ON ‘Tac gia xin chan thanh cam on T'S. Pham Van Bỏng, người đã hưởng dẫn và giúp đỡ tận tình từ định hướng để t tổ chức thực nghiệm đến quá trình viết và hoàn chữnh luận văn. 'Táo giá bảy tố lỏng biết ơn các thấy cô trong bộ môn Công nghệ Chế tạo máy, Viện Cơ khí trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Xin cảm on Ban lãnh đạo Viện đảo tạo Sau dạt học và Viện Cơ khi trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dã tạo diều, kiện thuận lợi để hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả cũng chân thành cảm ơn Bộ muôn Gia công cơ kìủ - TT Việt — Nhật trường Dại bọc Công nghiệp Llá Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giá thực hiện dé tài. Do năng lực bãn thân côn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giá rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học và các bưn đẳng nghiệp Tác giả Trần Viết Hồi giữa chất luong bé mal khi gia công phay. Từ những phân tích do lim ra ndi dung nghiên cửu phù hợp với khuôn khổ của luận văn thạc sĩ. Chương 3: Để cập đến hop kim nhêm, khái niệm, đặc điểm, tính gia công của hợp kim nhôm.
Từ đó nghiền cứu xây dựng mô hình toán học biểu điễn mỗi quan hệ giữa các yêu tả của chế độ cắt khi phay hợp kim nhôm. Dưa ra các vấn đề khi xử lý khi thực nghiệm và xử lý số liệu. Chương 4: Điều khiển các thông số công nghệ đẻ dâm bảo chất lượng bẻ mặt khi gia công các vật liệu hợp kim nhôm trên máy phay CNC, thí nghiệm, các kết quả thục nghiệm, xử lý kết quả để tìm ra quen hệ toán học giữa độ nhám bề mặt (R,) và các thông số công nghệ (V, S, 9. Dựa vào quan hệ dò đưa ra các kết luận về việc diều chỉnh máy sao cho gia công đạt năng suất cao mà vẫn đâm bảo chất lượng bê mặt.
+ Đông góp mới của tác giả Từ cơ sở lý thuyết kết hợp với thục nghiệm, luận văn đưa ra được hàn toán học mô tá mỗi quan hệ giữa độ nhàm bê mặt và thông số chế độ cắt dễ làm cơ sở cho các nha công nghệ chọn ché độ cắt sau dé điều khiến no theo yêu cau cia minh va cimg lam cơ sở cho các quá Hình nghiên cứu khác cũng như hỗ trợ thiết kế các phan mém trợ giúp cho điều khiển chế độ cắt. d) Phương pháp nghiên cứu Thực hiện bằng phương pháp nghiên cửu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm: - Nghiôi ứu cơ số lý thuyết về gia công trên máy phay ƠNC và các hiện tượng xây ra trong quá trình cắt gọt - Tiến hành thí nghiệm và xử lý số liệu thí nghiệm khi phay hợp kừm nhôm: - Phân tích và đánh giá kết quả. e) Kết luận Với ba yếu tổ của chế độ cắt là (V, S, t), đua ra các kết quả thí nghiệm cho thấy ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bê mặt khủ gia công hợp kim nhôm trên máy phay CNC. Tu ea sở lỏng hợp giữa ly thuyết và thực nghiệm, đề tải đã xác lập được mỗi quan hệ giữa độ nhám bề mặt với các thông số công nghệ là: Ry cố 79478 s9711 4941 Lối quả này phù hợp với cơ sở nghiên cứu lý thuyết về mỗi quan hệ giữa ché độ cắt với dộ nhằm bẻ mặt.2 Kiểm dịnh các tham số a; và khoảng xác định sai lệch của chúng.
B CHƯƠNG IV: THỰC NGHIIM XÁC DỊNH MỖI QUAN 1Iÿ GIỮA CHẾ DỘ CAT VOT CHAT LUGNG BR MAT KHI GIÁ CÔNG HỢP KIM NHOM TRAN MAY PHAY ƠNC.cceeeieer ¬—-- ¬—-- ¬—-- ven TO. Tệ thống thí nghiệm. Dụng cụ cắt và phôi đảng trong, thục nghiệm. sexy see TL 411.
Máy gia công và thiết bi đo đứng treng thịc nghiệm 7” 4.