chương 1: Trình bày bối cảnh chính sách, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu; chương 2: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức phát triển kinh tế, năng suất và các chỉ tiêu trung gian, và xây dựng bức tranh tổng quát về tình hình kinh tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2001 – 2011; chương 3: Phân tích đánh giá các nhân tố quyết định NLCT của tỉnh Hà Giang; chương 4: Xác định lựa chọn ngành tiềm năng và phân tích mô hình kim cương cụm ngành tiềm năng; chương 5: Kết luận và kiến nghị chính sách. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ 2.1 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ phát triển kinh tế 2.1 GDP, đầu tư và xuất nhập khẩu Theo số liệu từ Cục Thống kê (CTK) tỉnh Hà Giang, trong suốt giai đoạn 2002 - 2011 tốc độ tăng GDP của Hà Giang luôn đạt mức cao. Tốc độ trung bình của Hà Giang trong giai đoạn này là 11,71% (trong khi mức trung bình cả nước chỉ đạt 7,16%).
So sánh với tốc độ tăng trưởng GDP cả nước, từ năm 2007 do tác động của khủng hoảng tài chính thế giới, kinh tế Việt Nam kết thúc thời kỳ tăng trưởng ấn tượng và rơi vào giai đoạn suy thoái. Tốc độ tăng trưởng GDP đột ngột giảm mạnh. Năm 2009 tốc độ tăng trưởng giảm sâu xuống mức 5,32%. Cùng thời gian này, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hà Giang tiếp tục tăng lên.
Đỉnh điểm vào năm 2010, tốc độ tăng trưởng Hà Giang đạt mức cao nhất là 13,78%, cao gấp 2 lần so với cả nước (hình 2. Tăng trưởng cao và có xu hướng khác biệt với xu hướng cả nước của Hà Giang là do tác động chủ yếu của nguồn vốn Nhà nước. Trong suốt giai đoạn 2001 - 2011, nguồn vốn Nhà nước luôn chiếm tỷ trọng lớn và dẫn dắt tổng vốn đầu tư. Từ thời điểm 2007, nguồn vốn Nhà nước tăng lên nhanh chóng giúp tăng trưởng Hà Giang duy trì ở mức cao ngay cả khi kinh tế Việt Nam đang suy thoái (hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2002-2011 (giá 1994) 16% 14% 12% 10% 8% Hà Giang 6% Cả nước 4% 2% 0% Nguồn: TCTK, NGTK Việt Nam năm 2005, 2010, 2011 & CTK tỉnh Hà Giang, NGTK năm 2005, 2010, 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2: Vốn đầu tư giai đoạn 2001 - 2010 (tỷ đồng) 4500 4000 3500 3000 2500 2000 1500 1000 500 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng vốn đầu tư Vốn nhà nước Vốn ngoài quốc doanh Nguồn: CTK tỉnh Hà Giang, NGTK các năm 2005, 2010, 2011 Tổng giá trị xuất nhập khẩu của Hà Giang có tỷ trọng rất nhỏ so với vùng.
Tốc độ tăng không ổn định qua các năm. Từ năm 2001-2010, giá trị này đạt dưới 21. Sau đó có sự tăng đột biến từ 21.667 nghìn USD (năm 2010) lên 48.322 nghìn USD (năm 2011) do tăng giá trị xuất khẩu của mặt hàng ngành công nghiệp nặng và khai khoáng. Về mặt cơ cấu xuất khẩu, các mặt hàng xuất khẩu nghèo nàn về chủng loại và có giá trị gia tăng thấp, chủ yếu chỉ có hai loại là quặng và chè.3: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (1000 USD) 60,000 50,000 40,000 30,000 20,000 10,000 0 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Nguồn: CTK tỉnh Hà Giang, NGTK các năm 2005, 2010, 2011 Dù kinh tế tăng trưởng nhanh nhưng mức sống người dân Hà Giang vẫn còn rất thấp so với cả nước.
Năm 2011, GDP bình quân đầu người Hà Giang là 3,81 triệu đồng/người chỉ bằng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 60% cả nước. Năm 2010, thu nhập bình quân đầu người Hà Giang 610,8 nghìn đồng/người, chỉ bằng 46% so với cả nước và là một trong ba tỉnh thấp nhất vùng TD&MN phía Bắc.1: Thu nhập bình quân đầu người/tháng (1.000đ/người) Năm Tỉnh Tốc độ tăng TB 2002 2004 2006 2008 2010 Hà Giang 195,9 247,0 329,0 477,1 610,8 15,3% Cao Bằng 210,2 278,0 395,0 585,8 748,1 17,2% Bắc Cạn 191,5 271,5 388,0 558,0 775,4 19,1% Tuyên Quang 250,4 341,1 450,0 668,2 887,0 17,1% Lào Cai 206,1 280,7 400,0 609,5 818,7 18,8% Yên Bái 252,8 328,0 424,0 637,5 1.103,2 20,2% Thái Nguyên 269,4 397,2 555,0 849,7 610,4 10,8% Lạng Sơn 271,3 348,0 455,0 692,6 566,5 9,6% Bắc Giang 432,7 670,6 867,0 1.230,4 14,0% Phú Thọ 270,5 392,0 490,0 711,1 801,0 14,5% Điện Biên 256,3 370,2 520,0 792,4 828,7 15,8% Lai Châu 173,4 214,9 273,0 413,4 1.387,8 18,5% Nguồn:TCTK, Dữ liệu VHLSS năm 2010 2.2 Cơ cấu kinh tế Cơ cấu GDP phân theo ngành4 Cơ cấu GDP của Hà Giang đã chuyển dịch nhanh chóng so với cơ cấu cả nước. Xuất phát điểm năm 2001, khu vực (KV) 1 của Hà Giang chiếm tới 52,3% GDP nhưng sau đó đã giảm với tốc độ nhanh xuống còn 30,3% GDP vào năm 2011. Xu hướng chủ đạo trong dịch chuyển cơ cấu GDP của Hà Giang giai đoạn 2001-2011 là từ KV1 sang KV3.
Điều này ngược lại so với xu hướng chung của cả nước là từ KV1 sang KV2. Kết quả là cơ cấu GDP của Hà Giang đến năm 2011 đã có diện mạo hoàn toàn mới với tỷ trọng lớn nhất thuộc về KV3 (chiếm 42,4% GDP). 4 Bao gồm 3 khu vực là: 1. Nông, lâm nghiệp, thủy sản ; 2.
Công nghiệp, xây dựng ; 3. Du lịch, dịch vụ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4: Cơ cấu GDP giai đoạn 2001-2011 (giá 1994) Cơ cấu GDP Hà Giang Cơ cấu GDP cả nước 100% 100% 80% 80% 60% KV 3 60% KV 3 40% KV 2 40% KV 2 20% KV 1 20% KV 1 0% 0% 2009 2001 2003 2005 2007 2011 2001 2003 2005 2007 2009 2011 Nguồn: TCTK, NGTK Việt Nam năm 2005, 2010, 2011 & CTK tỉnh Hà Giang, NGTK năm 2005, 2010, 2011 Trong cơ cấu GDP KV2, ngành xây dựng là ngành phụ thuộc lớn vào chi tiêu từ khu vực Nhà nước và luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Hai ngành chế biến chế tạo và ngành công nghiệp khai khoáng là hai ngành chiếm tỷ trọng thấp nhất. Ngành sản xuất và phân phối điện nước có sự tăng đột ngột về tỷ trọng trong thời gian ngắn từ 2010 đến 2011.
Điều này do trong năm 2011 nhà máy thủy điện Nho Quế 3 với công suất lớn nhất trên địa bàn tỉnh là 110 MW đi vào hoạt động.5: Cơ cấu GDP khu vực 2 (tỷ đồng, giá 1994) 900 800 700 Xây dựng 600 500 Sản xuất, phân phối điện, 400 nước 300 Công nghiệp chế biến, chế tạo 200 Công nghiệp khai khoáng 100 0 Nguồn: CTK tỉnh Hà Giang, NGTK các năm 2005, 2010, 2011 Giống với KV2, trong cơ cấu GDP KV3, các ngành phụ thuộc vào chi tiêu Nhà nước là giáo dục, đào tạo và hoạt động quản lý nhà nước (QLNN), an ninh quốc phòng (ANQP) là TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 hai ngành chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2011, tỷ trọng hai ngành này trong KV3 lần lượt là 27,8% và 22,3%.6: Cơ cấu GDP khu vực 3 (tỷ đồng, giá 1994) 1400.00 Y tế Giáo dục và đào tạo 800.00 Hoạt động QLNN, ANQP 600.00 Bất động sản Tài chính 400.00 Vận tải, viễn thông Thương mại - Nguồn: CTK tỉnh Hà Giang, NGTK các năm 2005, 2010, 2011 Như vậy, cơ cấu GDP của tỉnh đang có sự chuyển dịch theo tác động của đầu tư Nhà nước. Tỷ trọng KV2 tăng nhờ xây dựng, tỷ trọng KV3 tăng nhờ giáo dục và các hoạt động QLNN, ANQP. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu GDP của Hà Giang ở cấp độ ngành có sự khác biệt rõ nét so với các tỉnh thuộc nhóm dẫn đầu của cả nước.
Các tỉnh này, ngành chiếm tỷ trọng lớn trong KV2 là chế biến chế tạo, và KV3 là thương mại, vận tải - viễn thông. Ví dụ Hà Nội, trong KV2 ngành chế biến chế tạo chiếm tỷ trọng cao nhất là 72,4%, trong KV3 hai ngành vận tải - viễn thông và thương mại chiếm tỷ trọng cao nhất lần lượt là 28,2% và 22,2% (NGTK TP. Cơ cấu lao động theo ngành Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch từ KV1 sang KV2 và KV3 nhưng với tốc độ chậm hơn nhiều so với tốc độ chuyển dịch cơ cấu GDP. Đến năm 2011, hơn 70% lao động vẫn làm việc trong KV1.
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu chậm là do những ngành tạo ra nhiều việc làm như ngành chế biến chế tạo, thương mại, dịch vụ của Hà Giang đều không phát triển. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.7: Cơ cấu lao động theo ngành 100% 90% 80% 70% 60% 50% Khu vực 3 40% Khu vực 2 30% Khu vực 1 20% 10% 0% Nguồn: CTK tỉnh Hà Giang, NGTK các năm 2005, 2010, 2011 2.2 Các chỉ tiêu phản ánh năng suất 2.1 Năng suất lao động phân theo khu vực kinh tế Năng suất lao động KV2, 3 cao hơn hẳn KV1, và khoảng cách này có xu hướng mở rộng nhanh chóng do khác biệt về tốc độ tăng năng suất. Tốc độ tăng năng suất trung bình giai đoạn 2001-2011 của các KV1,2,3 lần lượt là 4,9%, 7,8%, 8%. Năm 2001, năng suất KV2,3 cao gấp 5 lần KV1, và đến năm 2011, cách biệt này tăng lên 7 lần.8: Năng suất lao động phân theo khu vực kinh tế (triệu đồng/lao động, giá 1994) 25.00 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Nguồn: CTK tỉnh Hà Giang, NGTK các năm 2005, 2010, 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Nguồn gốc tăng trưởng năng suất Theo phương pháp phân tích dịch chuyển cấu phần, nguồn gốc tăng trưởng năng suất của nền kinh tế được phân tách thành ba hiệu ứng: i.
Do sự chuyển dịch lao động giữa các ngành (hiệu ứng tĩnh), ii. Do sự chuyển dịch lao động giữa các ngành và thay đổi năng suất nội ngành (hiệu ứng động), iii. Do sự thay đổi năng suất trong nội ngành (hiệu ứng nội ngành). Kết quả phân tích cho thấy, nguồn gốc tăng trưởng năng suất5 của Hà Giang trong cả hai giai đoạn 2001-2006 và 2006 -2011 đều có chung một dạng cấu phần, đóng góp của hiệu ứng nội ngành lớn nhất, sau đó đến hiệu ứng tĩnh, hiệu ứng động chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Như vậy, động lực tăng trưởng năng suất của Hà Giang không phải là do sự chuyển dịch cơ cấu lao động mà do sự cải thiện năng suất lao động trong các ngành.9: Nguồn gốc tăng trưởng năng suất 2001-2006 2006-2011 2.40 Hiệu ứng nội Hiệu ứng nội 1.00 Hiệu ứng Hiệu ứng 0.15 Hiệu ứng tĩnh 0.15 Hiệu ứng tĩnh 0.00 2001-2006 2006-2011 Nguồn: Tác giả tính toán từ số liệu của CTK tỉnh Hà Giang, NGTK các năm 2005, 2010, 2011 Tổng hợp kết quả phân tích chương 2 cho thấy, dù đạt thành tích tăng trưởng ấn tượng nhưng nền kinh tế Hà Giang vẫn đang ở trong tình trạng tụt hậu, kém phát triển so với mức chung của cả nước và các tỉnh trong vùng.