Luận văn thạc sĩ đánh giá sự hiểu biết và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào các dân tộc xã hoành mô huyện bình liêu tỉnh quảng ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao nhận thức và ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào dân tộc xã Hoành Mô, Bình Liêu, Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

86
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

1.1.1. Mục tiêu của đề tài

1.1.2. Yêu cầu

1.1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Một số khái niệm cơ bản

2.2. Cơ sở khoa học

2.3. Cơ sở thực tiễn

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Tình hình cơ bản xã Hoành Mô

3.2.2. Hiện trạng môi trường tại xã Hoành Mô

3.2.3. Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về môi trường

3.2.4. Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.3.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

3.3.4. Phương pháp kế thừa

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm cơ bản của xã Hoành Mô

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hoá xã hội

4.2. Hiện trạng môi trường tại xã Hoành Mô

4.2.1. Tình hình sử dụng nước sinh hoạt tại địa phương

4.2.2. Thực trạng xử lý nước thải tại địa phương

4.2.3. Tình hình thu phát thải và thu gom rác thải tại địa phương

4.2.4. Tình hình sử dụng nhà vệ sinh của người dân trong xã

4.3. Tình hình sức khỏe và vệ sinh môi trường

4.4. Nhận thức của người dân về môi trường

4.4.1. Nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường

4.4.2. Mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến các hoạt động và sức khỏe con người

4.4.3. Nhận thức của người dân về những biểu hiện do ô nhiễm môi trường gây ra theo trình độ học vấn

4.4.4. Nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt

4.4.5. Hiểu biết của người dân về luật môi trường và các văn bản luật

4.4.6. Những hoạt động của người dân về công tác bảo vệ môi trường sống, công tác tuyên truyền của xã Hoành Mô

4.5. Đánh giá chung và đề xuất các giải pháp xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào các dân tộc

4.5.1. Đánh giá chung

4.5.2. Đề xuất một số nhóm giải pháp

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Mở đầu

Đề tài 'Đánh giá sự hiểu biết và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào các dân tộc vùng cao biên giới xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh' được thực hiện nhằm nâng cao ý thứchiểu biết của người dân về bảo vệ môi trường. Môi trường sống không chỉ là nơi tồn tại mà còn là nơi diễn ra các hoạt động của con người. Tuy nhiên, nhiều người dân tại xã Hoành Mô vẫn chưa nhận thức đầy đủ về vai trò của môi trường. Điều này dẫn đến những hành vi ứng xử không phù hợp, gây hại cho bảo tồn thiên nhiên. Đề tài này không chỉ phản ánh thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào dân tộc.

1.1 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định mức độ hiểu biết của người dân về môi trường và từ đó đề xuất các giải pháp giáo dục phù hợp. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường, các nguyên nhân gây ra ô nhiễm, và ý thức bảo vệ môi trường. Đề tài cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao hiểu biết về luật môi trường, nhằm tạo ra những thay đổi tích cực trong hành vi của người dân.

II. Tổng quan tài liệu

Phần này trình bày các khái niệm cơ bản liên quan đến bảo vệ môi trường. Nhận thức được định nghĩa là quá trình phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy. Môi trường được chia thành môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, mỗi loại đều có vai trò quan trọng trong cuộc sống con người. Ô nhiễm môi trường được định nghĩa là sự biến đổi của các thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. Đặc biệt, sự suy thoái môi trường đang trở thành vấn đề cấp bách, cần có những biện pháp khắc phục kịp thời.

2.1 Khái niệm về ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường có thể được phân loại thành ô nhiễm không khí, nước, và đất. Mỗi loại ô nhiễm đều có những nguyên nhân và tác động khác nhau đến sức khỏe con người và hệ sinh thái. Việc hiểu rõ các khái niệm này sẽ giúp người dân nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và tham gia tích cực vào các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương.

III. Đối tượng nội dung phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là đồng bào các dân tộc tại xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Nội dung nghiên cứu bao gồm tình hình cơ bản của xã, hiện trạng môi trường, và sự hiểu biết của người dân về môi trường. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp và sơ cấp, nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác trong đánh giá. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp xác định rõ ràng mức độ hiểu biếtý thức của người dân về bảo vệ môi trường.

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu bao gồm khảo sát, phỏng vấn và quan sát thực địa. Các số liệu thu thập được sẽ được phân tích để đánh giá nhận thức của người dân về các vấn đề môi trường. Việc này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình thực tế mà còn tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp giáo dục và tuyên truyền hiệu quả.

IV. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hiểu biết của người dân về bảo vệ môi trường còn hạn chế. Nhiều người dân chưa nhận thức được các vấn đề ô nhiễm và tác động của chúng đến sức khỏe. Đặc biệt, ý thức tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường còn thấp. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp như tăng cường giáo dục môi trường, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường.

4.1 Đề xuất giải pháp

Các giải pháp đề xuất bao gồm việc xây dựng chương trình giáo dục môi trường cho người dân, tổ chức các buổi hội thảo, và phát động các phong trào bảo vệ môi trường. Những hoạt động này không chỉ nâng cao ý thức mà còn tạo ra sự thay đổi tích cực trong hành vi của người dân đối với môi trường sống xung quanh.

V. Kết luận và kiến nghị

Đề tài đã chỉ ra rằng việc nâng cao hiểu biếtý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào dân tộc tại xã Hoành Mô là rất cần thiết. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để thực hiện các giải pháp đã đề xuất. Việc này không chỉ giúp cải thiện tình hình môi trường mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương. Đề tài cũng khuyến nghị cần có các nghiên cứu tiếp theo để theo dõi và đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện.

5.1 Kiến nghị

Cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương trong việc thực hiện các chương trình giáo dục môi trường. Đồng thời, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội và cộng đồng trong các hoạt động bảo vệ môi trường. Những nỗ lực này sẽ tạo ra một môi trường sống trong lành và bền vững cho các thế hệ tương lai.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá sự hiểu biết và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào các dân tộc xã hoành mô huyện bình liêu tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, điều 3, khoản 29 xác định: “Thông tin môi trường là số liệu, dữ liệu về môi trường dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự’’ [8].2 Cơ sở khoa học 2.2 Cơ sở pháp lý * Một số văn bản pháp luật liên quan tới ngành quản lý môi trường đang hiện hành ở Việt Nam - Căn cứ luật bảo vệ môi trường 2014 được quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Viêt Nam khoá thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015. - Luật số 08/1998/ QH 10 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước. - Nghị định 59/2007/ NĐ - CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường sửa đổi 2005. - Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực hiện luật BVMT.

- Căn cứ nghị định 81/2006/NĐ - CP ngày 09/08/2006 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT. - Căn cứ theo quyết định Số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Chỉ thị số 2101/CT-TTG V/v triển khai một số biện pháp cấp bách khắc phục tình trạng thiếu nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong những tháng cuối năm 2009, đầu năm 2010. - Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT - BTC - BNN ngày 11/07/2007 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010.

n 11 - Thông tư 27/2011/TT-BYT ngày 24/06/2011 về việc ban hành QCVN 01:2011/BYT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm vệ sinh. - Quyết định số 22/2006 QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áp dụng TCVN về môi trường. - Chỉ thị số 36/2008/CT - BNN ngày 20/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.3 Cơ sở thực tiễn 2.1 Một số vấn đề môi trường cần quan tâm trên thế giới và Việt Nam 2.1 Một số vấn đề môi cần quan tâm trên thế giới. Môi trường không có biên giới vì một lẽ rất đơn giản là các thành phần của môi trường tự nhiên đều có quan hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau.

Không khí hay đời sống của các động vật hoang dã không thể chia theo biên giới quốc gia được. Việc phá rừng ở các nước Châu Mỹ La tinh và Châu Á đang gây ra nạn lụt lội có sức tàn phá ngày càng lớn đối với các quốc gia nằm ở phía hạ lưu. Mưa axit và phóng xạ hạt nhân có thể xuyên biên giới của nhiều quốc gia. Những vấn đề môi trường toàn cầu là những vấn đề môi trường mà ảnh hưởng và tác hại của nó không chỉ giới hạn trong phạm vi của quốc gia gây ra vấn nạn môi trường mà còn có thể xuyên biên giới và đạt đến mức độ toàn cầu.

Nói đến toàn cầu bởi vì đây là những vấn đề mà cả thế giới đang quan tâm và cần phải giải quyết ở quy mô toàn cầu. Khi đề cập đến những vấn đề Môi trường toàn cầu, chúng ta cần chú ý đến ba đặc điểm sau: - Là những vấn đề lớn về mặt không gian, thời gian và tác động của chúng có thể kéo dài qua các thế hệ. n 12 - Những vấn đề này không phải tách biệt và độc lập nhưng có quan hệ với nhau rất phức tạp. Ví dụ: Việc chặt phá và đốt rừng làm nương rẫy sẽ phá huỷ rừng, làm suy giảm tài nguyên đa dạng sinh học vì môi trường sống của sinh vật bị phá hủy.

Việc chặt phá và đốt rừng lại có tác động kép làm tăng lượng CO2 trong khí quyển: CO2 sinh ra do đốt cây và lượng CO2 trong khí quyển tăng lên do giảm sự hấp thụ CO2 khi diện tích rừng bị giảm. Một ví dụ khác của mối quan hệ phức tạp này là khi đốt các nhiên liệu hóa thạch như là dầu và than sẽ làm tăng lượng CO2 gây ra hiệu ứng nhà kính, đồng thời các khí NOx và SO2 sinh ra khi đốt sẽ góp phần gây ra mưa acid kéo theo sự hủy hoại rừng và các động thực vật, và còn nhiều mối quan hệ phức tạp khác. - Những vấn đề Môi trường toàn cầu phần lớn do chính con người là thủ phạm gây ra và cũng chính họ là những nạn nhân của các ảnh hưởng và tác hại của chúng. Con người đang sản xuất, tiêu thụ và loại thải một lượng lớn các sản phẩm và cũng đòi hỏi một lượng lớn về tài nguyên và năng lượng phục vụ cho việc sản xuất, tiêu thụ và loại thải chúng.

Đây là một trong những nguyên nhân chính của các vấn nạn Môi trường toàn cầu. * Sự nóng dần lên của trái đất - Theo kết quả nghiên cứu của Keeling thì trong 50 năm qua, nồng độ CO2 trong khí quyển đã tăng khoảng 20%. Báo cáo lần thứ tư của IPCC năm 2007 đã cảnh báo rằng, “rất nhiều khả năng” là nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên là do các hoạt động của con người, khác với báo cáo lần thứ ba năm 2001 là “có khả năng”. Cũng theo báo cáo lần thứ tư của IPCC, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,7oC so với trước kia.

Do nóng lên toàn cầu, dù chỉ mới tăng 0,7oC mà trong những năm qua, thiên tai như bão tố, lũ lụt, hạn hán, nắng nóng bất thường, cháy rừng. đã xẩy ra tại nhiều vùng trên thế giới, gây thiệt hại vô cùng nặng nề cho nhiều nước, nhưng ở n 13 đâu, những người nghèo và nước nghèo cũng phải chịu đau khổ nhiều nhất. Trận bão Nargis đầu tháng 5 năm 2008 ở Myanma, với tốc độ gió hơn 200 km/giờ, đã phá hủy nhiều vùng rộng lớn, hơn 130.000 người chết và mất tích ở đất nước này là một ví dụ. Sự tăng nhiệt độ Trái đất quan sát được trong 50 năm qua là một bằng chứng mới lạ, được khẳng định là do ảnh hưởng của các hoạt động của con người và các hiện tượng bất thường về khí hậu tăng dần về tần số, cường độ và thời gian, như số ngày nóng sẽ nhiều hơn, nhiều đợt nắng nóng hơn, các đợt mưa to sẽ nhiều hơn, số ngày lạnh sẽ ít hơn trong những năm sắp tới, bão tố cùng ngày càng dữ dội hơn.

Mức độ thay đổi khí hậu cũng sẽ tùy thuộc vào từng vùng khác nhau, tuy nhiên, tất cả các vùng trên thế giới đều có thể bị tác động nhiều hay ít, nhưng hậu quả lớn nhất sẽ là ở các vùng nhiệt đới, nhất là tại các nước đang phát triển công nghiệp nhanh ở châu Á (Crutzen, 2005). Theo dự báo thì rồi đây, nếu không có biện pháp hữu hiệu để giảm bớt khí thải nhà kính, nhiệt độ mặt đất sẽ tăng lên thêm từ 1,8oC đến 6,4oC vào năm 2100, lượng mưa sẽ tăng lên 5-10%, băng ở hai cực và các núi cao sẽ tan nhiều hơn, nhanh hơn, nhiệt độ nước biển ấm lên, bị giãn nở mà mức nước biển sẽ dâng lên khoảng 70-100 cm hay hơn nữa, và tất nhiên sẽ có nhiều biến đổi bất thường về khí hậu, thiên tai sẽ diễn ra khó lường trước được cả về tần số và mức độ ( Võ Qúy, 2011) [9]. * Tài nguyên nước đang bị cạn kiệt dần - Trái đất là một hành tinh xanh, có nhiều nước, nhưng 95,5% lượng nước có trên Trái đất là nước biển và đại dương. Lượng nước ngọt mà loài người có thể sử dụng được chỉ chiếm khoảng 0,01% lượng nước ngọt có trên Trái đất.

Cuộc sống của tất cả chúng ta và nhiều loài sinh vật khác phụ thuộc vào lượng nước ít ỏi đó. Lượng nước quý giá đó đang bị suy thoái một cách nhanh chóng do các hoạt động của con người và con người đang n 14 phải vật lộn với sự thiếu hụt nước ngọt tại nhiều vùng trên thế giới. Biển Aral, nằm giữa Kazakhstan và Uzbekistan là một biển hồ nước mặn có hai con sông đổ vào là sông Arnu Darya và sông Syr Darya. Đây là hồ thiên nhiên rộng thứ tư trên thế giới, có diện tích hơn 66.

Nghề đánh cá tại biển Aral đã từng rất phát triển, với sản lượng hàng năm khoảng 60. Nhân dân địa phương đã được hưởng lợi rất nhiều từ biển hồ này. Nhờ có biển Aral mà độ ẩm và khí hậu vùng Trung Á này đã từng luôn ổn định, vì thế mà các loài sinh vật, động vật cũng như thực vật khá đa dạng. Tuy nhiên, hiện nay biển Aral đang có nguy cơ biến mất, không phải vào cuối thế kỷ mà có thể chỉ trong vòng khoảng mươi năm nữa thôi.

Nguyên nhân chính là do các hoạt động của con người trong thời gian gần đây. Những quyết định sai lầm về phát triển đã làm cho dòng chảy của sông vào biển bị giảm sút. Vào những năm 1950, để tăng sản lượng bông tại đây, một dự án táo bạo về thủy lợi đã được xây dựng nhằm tưới cho vùng khô hạn này để trồng bông. Kết quả đạt được thật khả quan, lượng bông sản xuất tại vùng này tăng nhanh từ 1,5 triệu tấn/năm vào những năm 1940 lên đến 5 triệu tấn vào năm 1986.

Mọi thứ hình như đã chứng tỏ là con người có thể làm chủ được thiên nhiên, làm thay đổi thiên nhiên để đem lại lợi ích cho xã hội. Tuy nhiên, vào những năm 1960, lượng nước ngọt từ các sông chảy vào biển Aral giảm dần và mức nước biển cũng hạ thấp (Asashi, 2010), (Võ Qúy, 2011) [9]. * Rừng – “lá phổi của Trái đất” – đang bị con người tàn phá - Rừng xanh trên thế giới che phủ khoảng một phần ba diện tích đất liền của Trái đất, chiếm khoảng 40 triệu km2 Tuy nhiên, các vùng rừng rậm tốt tươi đã bị suy thoái nhanh chóng trong những năm gần đây. Các hệ sinh thái rừng bao phủ khoảng 10% diện tích Trái đất, khoảng 30% diện tích đất liền.

Tuy nhiên, các vùng có rừng che phủ đã bị giảm đi khoảng 40% trong n 15 vòng 300 năm qua và theo đó mà các loài động thực vật, thành phần quan trọng của các hệ sinh thái rừng, cũng bị mất mát đáng kể. Loài người đã làm thay đổi các hệ sinh thái một cách hết sức nhanh chóng trong khoảng 50 năm qua, nhanh hơn bất kỳ thời kỳ nào trước đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ: Nâng cao hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường cho đồng bào dân tộc xã Hoành Mô, Bình Liêu, Quảng Ninh là một nghiên cứu chuyên sâu về việc nâng cao nhận thức và hành động bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân tộc thiểu số. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng môi trường tại địa phương mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện ý thức và hành vi của người dân, từ đó góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực môi trường và phát triển cộng đồng.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chất thải và bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ thực tiễn tại thành phố Hà Nội, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn pháp lý và thực tiễn trong việc quản lý chất thải. Ngoài ra, Đồ án xử lý khí thải full file cad bản vẽ thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu công suất 2.000 kg/h sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ xử lý khí thải. Để tìm hiểu sâu hơn về môi trường làm việc và giáo dục, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục biện pháp cải thiện môi trường làm việc của giáo viên tiểu học ở vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên là một tài liệu đáng tham khảo.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá thêm các góc nhìn và giải pháp liên quan đến môi trường và phát triển bền vững.