Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học Môi trường của tác giả Mạ Văn Thành (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2015, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Thạnh) tập trung giải quyết bài toán nâng cao nhận thức sinh thái và hành vi bảo vệ môi trường tại khu vực miền núi, biên giới phía Bắc.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng tự nhiên - xã hội - con người là một chỉnh thể thống nhất, môi trường vừa cung cấp giá trị vật chất vừa định hình các giá trị văn hóa, tinh thần. Tuy nhiên, cùng với nhịp độ tăng tốc phát triển kinh tế - xã hội, Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ khủng hoảng và mất cân bằng sinh thái. Tại khu vực miền núi phía Đông Bắc, xã Hoành Mô (huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh) là địa bàn vùng cao biên giới giáp ranh với Trung Quốc, có diện tích tự nhiên 80,34 km² (số liệu quy hoạch chi tiết là 7.944,34 ha). Đây là nơi cư trú của 5 dân tộc anh em (Kinh, Tày, Dao, Sán Chỉ, Sán Dìu). Do trình độ dân trí còn hạn chế, chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các phong tục, tập quán, lối sống cũ chưa theo kịp sự chuyển đổi kinh tế - xã hội, người dân địa phương còn có nhiều hành vi ứng xử không phù hợp đối với môi trường. Tình trạng vứt rác thải bừa bãi quanh khu vực chợ cửa khẩu, rác thải sinh hoạt phát sinh không được thu gom triệt để do thiếu thùng rác tại các thôn bản và sự khan hiếm nguồn nước hợp vệ sinh đang là những vấn đề cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định mức độ hiểu biết của người dân về môi trường, từ đó đề xuất những giải pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của đồng bào dân tộc về môi trường và ý thức bảo vệ môi trường sống tại địa bàn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá nhận thức của người dân về một số vấn đề ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và các nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường.
    • Đánh giá sự hiểu biết của người dân về Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam.
    • Đánh giá ý thức bảo vệ môi trường của đồng bào dân tộc về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Hoành Mô.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hiểu biết của người dân về môi trường nông thôn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh (bao gồm 16 thôn, bản).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành, khung pháp lý của Việt Nam và các phương pháp nghiên cứu xã hội học môi trường kết hợp khảo sát thực địa.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng từ Từ điển tiếng Việt và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014:

  • Khái niệm "Nhận thức" và "Hiểu biết" trong tâm lý học và lý luận nhận thức.
  • Định nghĩa "Môi trường" (Khoản 1 Điều 3 Luật BVMT 2014), phân loại theo chức năng gồm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo.
  • Định nghĩa "Ô nhiễm môi trường" (Khoản 8 Điều 3 Luật BVMT 2014 và định nghĩa của WHO), phân tích các dạng ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn.
  • Các định nghĩa pháp lý khác theo Luật BVMT 2014: "Suy thoái môi trường" (Khoản 9), "Hoạt động bảo vệ môi trường" (Khoản 3), "Phát triển bền vững" (Khoản 4), "Sự cố môi trường" (Khoản 10), "Quản lý chất thải" (Khoản 15) và "Thông tin môi trường" (Khoản 29).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
  • Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10.
  • Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn.
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 81/2006/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP.
  • Chỉ thị số 2101/CT-TTg về khắc phục tình trạng thiếu nước sản xuất và sinh hoạt.
  • Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-BNN về kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn.
  • Thông tư số 27/2011/TT-BYT ban hành QCVN 01:2011/BYT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu – điều kiện bảo đảm vệ sinh.
  • Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về áp dụng TCVN môi trường; Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề tài kết hợp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu, báo cáo thống kê, quy hoạch sử dụng đất, số liệu kinh tế - xã hội từ Ủy ban nhân dân và các phòng ban chuyên trách của xã Hoành Mô, kết hợp tài liệu khoa học trên sách báo, mạng internet.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đóng/mở với quy mô mẫu 90 phiếu phỏng vấn. Số lượng phiếu được phân bổ tương ứng theo tỷ lệ nhân khẩu tại các thôn bản; đối tượng phỏng vấn gồm người dân địa phương và cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở. Quá trình phát phiếu kết hợp trực tiếp với quan sát thực địa.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phân tích thống kê mô tả để xử lý các biến số điều tra, lập hệ thống bảng tổng hợp số liệu và biểu đồ minh họa.
  • Phương pháp kế thừa: Tiếp thu các kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên đề về môi trường nông thôn đã công bố trước đó.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mối quan hệ biện chứng giữa con người và tự nhiên, thực trạng chuyển đổi kinh tế - xã hội tại các huyện miền núi Đông Bắc nói chung và xã Hoành Mô nói riêng. Khóa luận xác lập mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu nghiên cứu và nêu rõ ý nghĩa khoa học cùng ý nghĩa thực tiễn của công trình đối với công tác quản lý tài nguyên - môi trường tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn về môi trường trên phạm vi toàn cầu và Việt Nam:

  • Vấn đề môi trường toàn cầu: Phân tích 3 đặc điểm của sự cố môi trường toàn cầu, hiện tượng biến đổi khí hậu (nồng độ CO₂ tăng 20% trong 50 năm, nhiệt độ Trái Đất tăng 0,7°C và dự báo tăng 1,8°C – 6,4°C vào năm 2100), sự cạn kiệt tài nguyên nước (điển hình là thảm họa thu hẹp diện tích biển Aral), sự tàn phá rừng nhiệt đới (thải khoảng 6 tỷ tấn CO₂/năm, tương đương 20% lượng phát thải từ nhiên liệu hóa thạch) và cuộc khủng hoảng tuyệt chủng lần thứ 6 đe dọa 45% loài sinh vật đã khảo sát. Đánh giá các áp lực theo Nghị quyết 42/186 của UNEP về dân số, lương thực, năng lượng, công nghiệp, sức khỏe và định cư.
  • Thực trạng môi trường tại Việt Nam: Dẫn chứng Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 về chất thải rắn (lượng phát sinh tăng bình quân 10%/năm; 46% từ đô thị, 17% từ công nghiệp; tỷ lệ thu gom đô thị đạt 80-82% nhưng chưa phân loại tại nguồn); tác động của biến đổi khí hậu đến suy giảm nguồn nước mặt lưu vực sông Hồng, sông Đà (giảm 9-20%, mùa kiệt giảm 50-60%); ô nhiễm không khí cục bộ do đốt rơm rạ sau mùa vụ; chất lượng rừng suy giảm với 53% diện tích là rừng nghèo và rừng tái sinh.
  • Vấn đề cấp nước sạch nông thôn theo vùng địa lý tại Việt Nam được tổng hợp như sau:
STT Vùng địa lý Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch (%)
1 Vùng núi phía Bắc 15%
2 Trung du Bắc Bộ & Tây Nguyên 18%
3 Bắc Trung Bộ & Duyên hải miền Trung 36 – 36%
4 Đông Nam Bộ 21%
5 Đồng bằng sông Hồng 33%
6 Đồng bằng sông Cửu Long 39%
  • Khái quát vấn đề môi trường tại xã Hoành Mô: Địa bàn gồm 16 thôn bản với mật độ dân số 55 người/km², dân cư phân tán khiến công tác thu gom khó khăn; toàn xã chỉ có 1 xe rác phục vụ 2 thôn trung tâm (Cửa Khẩu và Đồng Mô), 14 thôn còn lại thiếu thùng rác; phát sinh ô nhiễm rác thải tự phát quanh chợ Cửa Khẩu; người dân chủ yếu dùng nước giếng khoan và giếng đào, toàn xã mới có 1 trạm cấp nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày ranh giới không gian (xã Hoành Mô), thời gian thực hiện (tháng 8/2014 – 12/2014) và đối tượng nghiên cứu (sự hiểu biết của người dân). Tác giả chi tiết hóa 4 nội dung nghiên cứu gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng môi trường địa phương; nhận thức, hiểu biết của người dân về môi trường và chính sách pháp luật; đánh giá tổng hợp và đề xuất giải pháp. Chương cũng quy định quy trình điều tra sơ cấp 90 phiếu phỏng vấn và phương pháp xử lý thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp toàn bộ bức tranh thực nghiệm và số liệu khảo sát tại xã Hoành Mô:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hoành Mô:
  • Địa lý và địa hình: Diện tích tự nhiên 7.944,34 ha, 90% diện tích là đồi núi có độ dốc 5-15%, độ cao trung bình 500-600m (đỉnh Khau Tèn cao 781m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 22,4°C, lượng mưa trung bình năm 1.868 mm tập trung 75-80% vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 9).
  • Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất đai:
Loại đất Diện tích hiện trạng (ha) Loại đất Diện tích hiện trạng (ha)
Tổng diện tích đất tự nhiên 7.944,34 Đất phi nông nghiệp 309,88
Đất nông lâm nghiệp 5.762,95 Đất ở nông thôn 17,66
- Đất sản xuất nông nghiệp 413,14 - Đất chuyên dùng 93,28
+ Đất trồng lúa (lúa 2 vụ: 125,00 ha) 250,30 + Đất trụ sở cơ quan, sự nghiệp 0,75
+ Đất trồng cây hàng năm khác 39,48 + Đất quốc phòng an ninh 30,24
+ Đất trồng cây lâu năm 23,36 + Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 6,80
+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 100,00 + Đất có mục đích công cộng 55,49
- Đất sản xuất thủy sản 1,00 - Đất nghĩa trang nghĩa địa 3,70
- Đất lâm nghiệp 5.338,77 - Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 195,24
+ Đất có rừng sản xuất 2.540,38 Đất chưa sử dụng 1.881,63
  • Tình hình kinh tế và sản xuất nông - lâm nghiệp (năm 2014): Lúa xuân gieo cấy 62,0 ha (đạt sản lượng 266,5 tấn, năng suất 43,8 tạ/ha); ngô xuân 81 ha (sản lượng 266,5 tấn); khoai xuân 32,6 ha (149,6 tấn); lạc xuân 39 ha (62,4 tấn). Về lâm nghiệp, trồng mới 33 ha rừng keo tập trung, trồng dặm trên 30.000 cây hồi, quế, sở; thu hoạch trên 60 tấn hoa hồi tươi và 15 tấn vỏ quế. Tổng đàn gia súc gồm 726 con trâu, 145 con bò, 1.550 con lợn, 462 con dê và 10.080 con gia cầm.
  • Dân số và nguồn lao động: Toàn xã có 968 hộ với 4.460 nhân khẩu (2.334 nam, 2.126 nữ). Phân bố dân số và lực lượng lao động tại 16 thôn, bản được thể hiện cụ thể:
STT Tên xóm / thôn bản Dân số - Nam (người) Dân số - Nữ (người) Tổng dân số (người) Lao động - Nam (người) Lao động - Nữ (người) Tổng nguồn lao động (người)
1 Đồng Thanh 314 198 412 139 120 259
2 Đồng Mô 201 185 386 138 119 257
3 Cửa Khẩu 239 220 459 143 123 266
4 Nà Sa 80 60 140 32 24 56
5 Pắc Cương 88 76 164 42 30 72
6 Pắc Pộc 175 168 343 112 102 214
7 Đồng Cậm 251 238 489 134 122 256
8 Lòng Vài 156 138 294 78 66 144
9 Nà Choòng 159 141 300 91 88 179
10 Ngàn Kheo 89 80 169 54 47 101
11 Phặc Chè 117 108 225 54 47 101
12 Co Sen 86 81 167 49 40 89
13 Ngàn Cậm 78 71 149 35 25 60
14 Cao Sơn 91 86 177 63 38 81
15 Nặm Đảng 93 90 183 48 36 84
16 Nàpò - Long Sông 187 173 360 145 40 185
  1. Hiện trạng môi trường và nhận thức của người dân tại địa phương: Khóa luận thiết lập hệ thống khảo sát định lượng chi tiết phản ánh:
  • Nguồn cấp nước sinh hoạt, tỷ lệ sử dụng cống thải, các nguồn phát sinh chất thải lỏng và chất thải rắn sinh hoạt.
  • Tỷ lệ hộ gia đình sở hữu nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy chuẩn QCVN 01:2011/BYT và nguồn tiếp nhận nước thải nhà vệ sinh.
  • Mức độ nhận thức của người dân về các thuật ngữ môi trường cơ bản, tác động của ô nhiễm đến sức khỏe phân hóa theo trình độ học vấn và thành phần dân tộc.
  • Tỷ lệ nhận thức và thái độ thực hành phân loại, thu gom, xử lý rác thải phân hóa theo giới tính và ngành nghề lao động.
  • Mức độ hiểu biết về Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản dưới luật theo nhóm nghề nghiệp; mức độ tham gia vào các phong trào giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
  1. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp:
  • Phân tích điểm mạnh, tồn tại trong công tác quản lý và ý thức môi trường của cộng đồng dân cư địa phương.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ gồm: giải pháp giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng; giải pháp quy hoạch, đầu tư hạ tầng kỹ thuật vệ sinh môi trường nông thôn (bố trí thùng rác, mạng lưới thu gom); giải pháp cơ chế chính sách và phát huy vai trò của tổ chức tự quản thôn bản.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả định lượng đạt được của đề tài và đưa ra các kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân huyện Bình Liêu, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh cùng Đảng ủy - HĐND - UBND xã Hoành Mô.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, địa hình (đồi núi chiếm 90%), khí tượng thủy văn (lượng mưa 1.868 mm) và hiện trạng sử dụng 7.944,34 ha đất tự nhiên tại xã vùng cao biên giới Hoành Mô.
  • Thống kê toàn diện cơ cấu dân số (968 hộ, 4.460 nhân khẩu) và phân bố lực lượng lao động chi tiết trên toàn bộ 16 thôn bản giáp biên.
  • Phản ánh thực trạng bất cập về cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường: xã chỉ trang bị 01 xe chở rác hoạt động hạn chế tại 2 thôn trung tâm (Cửa Khẩu, Đồng Mô), thiếu hệ thống thu gom và thùng rác tại 14 thôn bản vùng cao; hạ tầng nước sạch hạn chế khi toàn xã chỉ có 01 trạm cấp nước tập trung, phần lớn hộ dân phụ thuộc vào nước giếng đào, giếng khoan.
  • Đo lường định lượng tương quan giữa trình độ học vấn, thành phần dân tộc, giới tính và nghề nghiệp đối với mức độ hiểu biết các khái niệm môi trường, văn bản pháp luật và hành vi phân loại rác thải tại nguồn thông qua 90 phiếu khảo sát.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến kiến thức Luật Bảo vệ môi trường phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ, tập quán của 5 dân tộc thiểu số (Tày, Dao, Sán Chỉ, Sán Dìu, Kinh).
  • Đầu tư mở rộng mạng lưới cấp nước sạch nông thôn và trang bị đồng bộ thùng rác công cộng cho các thôn bản chưa có điểm tập kết.
  • Tăng cường kinh phí, phương tiện thu gom và quy hoạch điểm tập kết rác thải cố định tại khu vực chợ Cửa Khẩu nhằm chấm dứt tình trạng đổ rác tự phát.
  • Hoàn thiện bộ máy cán bộ quản lý môi trường cấp xã theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm quản lý nhà nước tại địa phương.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận cung cấp nguồn tư liệu khảo sát thực địa đầu tiên về nhận thức môi trường nông thôn tại xã biên giới Hoành Mô, phục vụ trực tiếp cho công tác xây dựng kế hoạch quản lý môi trường cơ sở của địa phương và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn về không gian và cỡ mẫu: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn một xã vùng cao (Hoành Mô) với quy mô điều tra sơ cấp là 90 phiếu, tập trung vào các hộ gia đình và cán bộ quản lý cơ sở.
  • Giới hạn về thời gian: Thời gian điều tra thực địa diễn ra trong 5 tháng (từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014), chưa theo dõi biến động phát sinh rác thải và hành vi vệ sinh theo các mùa canh tác nông nghiệp khác nhau trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra nhận thức sinh thái ra toàn bộ các xã vùng biên của huyện Bình Liêu; đánh giá chuyên sâu hơn về giải pháp xử lý chất thải rắn tại khu kinh tế cửa khẩu và phân tích chất lượng các nguồn nước sinh hoạt ngầm/mặt bằng phương pháp quan trắc hóa lý.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Xã hội học Nông thôn khi xây dựng bảng hỏi điều tra và phân tích mối tương quan giữa đặc điểm nhân khẩu học (dân tộc, học vấn, giới tính) với nhận thức môi trường.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, cấp xã, đặc biệt là tại các địa bàn vùng cao, miền núi biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
  • Các nhà hoạch định chính sách xây dựng nông thôn mới và cơ quan truyền thông tài nguyên - môi trường cấp tỉnh khi thiết kế chương trình tuyên truyền BVMT vùng sâu, vùng xa.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn nào và có những dân tộc nào cùng sinh sống?
Nghiên cứu được triển khai tại xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Đây là xã biên giới có 5 dân tộc cùng sinh sống là Kinh, Tày, Dao, Sán Chỉ và Sán Dìu.

2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học sơ cấp của khóa luận là bao nhiêu phiếu?
Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp là 90 phiếu phỏng vấn, được lập theo bộ câu hỏi và phân bổ theo tỷ lệ nhân khẩu tại các thôn, bản của xã.

3. Thực trạng phương tiện và hạ tầng thu gom rác thải sinh hoạt tại xã Hoành Mô vào thời điểm nghiên cứu ra sao?
Toàn xã Hoành Mô chỉ có 01 xe rác môi trường, chủ yếu thu gom tại 2 khu vực trung tâm là thôn Cửa Khẩu và thôn Đồng Mô. 14 thôn bản còn lại chưa được trang bị thùng rác công cộng, rác thải tại khu vực chợ Cửa Khẩu bị vứt bừa bãi tự phát.

4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai chính của xã Hoành Mô là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 7.944,34 ha; trong đó đất nông lâm nghiệp chiếm 5.762,95 ha (đất lâm nghiệp 5.338,77 ha, đất sản xuất nông nghiệp 413,14 ha), đất phi nông nghiệp 309,88 ha và đất chưa sử dụng 1.881,63 ha.

5. Khung pháp lý trọng tâm được tác giả dùng làm căn cứ đối chiếu nhận thức là văn bản nào?
Văn bản pháp lý trọng tâm là Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ 01/01/2015), cùng các nghị định hướng dẫn thi hành và quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01:2011/BYT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mạ Văn Thành đã hoàn thành việc khảo sát, lượng hóa mức độ hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường của đồng bào các dân tộc tại xã biên giới Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Thông qua các phương pháp nghiên cứu xã hội học môi trường, đề tài đã làm rõ thực trạng thiếu hụt hạ tầng kỹ thuật thu gom rác và nước sạch, cũng như sự phân hóa nhận thức môi trường theo học vấn và dân tộc. Các nhóm giải pháp giáo dục truyền thông và đầu tư hạ tầng được đề xuất mang tính khả thi, đóng góp dữ liệu thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường tại địa phương.